ứng dụng của điện tử công suất, chương 5

Chia sẻ: Nguyen Van Dau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
95
lượt xem
48
download

ứng dụng của điện tử công suất, chương 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ta biết BJT có thể hoạt động trong 3 vùng: - Vùng tác động: (Vùng khuếch đại hay tuyến tính) với nối B-E phân cực thuận nối B-C phân cực nghịch - Vùng bảo hòa: Nối B-E phân cực thuận Nối B-C phân cực thuận - Vùng ngưng: Nối B-E phân cực nghịch Tùy theo nhiệm vụ mà hoạt ñộng của transistor phải được đặt trong vùng nào. Như vậy, phân cực transistor là đưa các ñiện thế một chiều vào các cực của transistor như thế nào ñể transistor hoạt ñộng trong vùng mong muốn. Dĩ nhiên người ta còn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ứng dụng của điện tử công suất, chương 5

  1. MẠCH PHÂN CỰC VÀ Chương 5: KHUẾCH ÐẠI TÍN HIỆU NHỎ DÙNG BJT Ta biết BJT có thể hoạt ñộng trong 3 vùng:
  2. - Vùng tác ñộng: (Vùng khuếch ñại hay tuyến tính) với nối B-E phân cực thuận nối B-C phân cực nghịch - Vùng bảo hòa: Nối B-E phân cực thuận Nối B-C phân cực thuận - Vùng ngưng: Nối B-E phân cực nghịch Tùy theo nhiệm vụ mà hoạt ñộng của transistor phải ñược ñặt trong vùng nào. Như vậy, phân cực transistor là ñưa các ñiện thế một chiều vào các cực của transistor như thế nào ñể transistor hoạt ñộng trong vùng mong muốn. Dĩ nhiên người ta còn phải thực hiện một số biện pháp khác ñể ổn ñịnh hoạt ñộng transistor nhất là khi nhiệt ñộ của transistor thay ñổi. Trong chương này, ta khảo sát chủ yếu ở BJT NPN nhưng các kết qủa và phương pháp phân tích vẫn ñúng với BJT PNP, chỉ cần chú ý ñến chiều dòng ñiện và cực tính của nguồn ñiện thế 1 chiều. 2.1. PHÂN CỰC CỐ ÐỊNH: (FIXED-BIAS) Mạch cơ bản như hình 2.1 Phương pháp chung ñể phân giải mạch phân cực gồm ba bước: - Bước 1 : Dùng mạch ñiện ngõ vào ñể xác ñịnh dòng ñiện ngõ vào (IB hoặc IE). - Bước 2: Suy ra dòng ñiện ngõ ra từ các liên hệ IC=βIB IC=αIE - Bước 3:Dùng mạch ñiện ngõ ra ñể tìm các thông số còn lại (ñiện thế tại các chân, giữa các chân của BJT...) Áp dụng vào mạch ñiện hình 2.1
  3. * Sự bảo hòa của BJT: Sự liên hệ giữa IC và IB sẽ quyết ñịnh BJT có hoạt ñộng trong vùng tuyến tính hay không. Ðể BJT hoạt ñộng trong vùng tuyến tính thì nối thu - nền phải phân cực nghịch. Ở BJT NPN và cụ thể ở hình 2.1 ta phải có: thì BJT sẽ ñi dần vào hoạt ñộng trong vùng bão hòa. Từ ñiều kiện này và liên hệ IC=βIB ta tìm ñược trị số tối ña của IB, từ ñó chọn RB sao cho thích hợp. 2.2. PHÂN CỰC ỔN ÐỊNH CỰC PHÁT: (EMITTER - STABILIZED BIAS) Mạch cơ bản giống mạch phân cực cố ñịnh, nhưng ở cực phát ñược mắc thêm một ñiện trở RE xuống mass. Cách tính phân cực cũng có các bước giống như ở mạch phân cực cố ñịnh.
  4. * Sự bảo hòa của BJT: Tương tự như trong mạch phân cực cố ñịnh, bằng cách cho nối tắt giữa cực thu và cực phát ta tìm ñược dòng ñiện cực thu bảo hòa ICsat Ta thấy khi thêm RE vào, ICsat nhỏ hơn trong trường hợp phân cực cố ñịnh, tức BJT dễ bão hòa hơn. 2.3. PHÂN CỰC BẰNG CẦU CHIA ðIỆN THẾ: (VOLTAGE - DIVIDER BIAS) Mạch cơ bản có dạng hình 2.3. Dùng ñịnh lý Thevenin biến ñổi thành mạch hình 2.3b Trong ñó:
  5. • Mạch nền - phát: VBB= RBBIB+V BE+REIE
  6. Thay: IE=(1+β)I B • Suy ra IC từ liên hệ: IC=βIB * Cách phân tích gần ñúng: Trong cách phân cực này, trong một số ñiều kiện, ta có thể dùng phương pháp tính gần ñúng. Ðể ý là ñiện trở ngõ vào của BJT nhìn từ cực B khi có RE là: Ta thấy, nếu xem nội trở của nguồn VBE không ñáng kể so với (1+β)RE thì Ri=(1+β)RE. Nếu Ri>>R2 thì dòng IB
  7. Vì Ri=(1+β)RE # βRE nên thường trong thực tế người ta có thể chấp nhận cách tính gần ñúng này khi βRE ≥ 10R2. Khi xác ñịnh xong VB, VE có thể tính bằng: Trong cách tính phân cực này, ta thấy không có sự hiện diện của hệ số β. Ðiểm tĩnh ñiều hành Q ñược xác ñịnh bởi IC và VCE như vậy ñộc lập với β. Ðây là một ưu ñiểm của mạch phân cực với ñiện trở cực phát RE vì hệ số β rất nhạy ñối với nhiệt ñộ mặc dù khi có RE ñộ khuếch ñại của BJT có suy giảm.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản