Ứng dụng của gluxit trong chế biến và bảo quản thực phẩm

Chia sẻ: tronkiepmaiyeu

- Gluxit là nhóm hợp chất hữu cơ khá phổ biến ở cả cơ thể động vật, thực vật và vi sinh vật. Các nguyên tố cấu tạo nên gluxit là C, H, O. Công thức cấu tạo của gluxit thường được biểu diễn dưới dạng CmH2nOn

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Ứng dụng của gluxit trong chế biến và bảo quản thực phẩm

• Đề Bài :

Ứng dụng của gluxit trong chế biến và bảo
quản thực phẩm .
Gluxit

  - Gluxit là nhóm hợp
chất hữu cơ khá phổ
biến ở cả cơ thể động
vật, thực vật và vi sinh
vật. Các nguyên tố
cấu tạo nên gluxit là
C, H, O. Công thức
cấu tạo của gluxit
thường được biểu
diễn dưới dạng
CmH2nOn .
Vai trò của gluxit
• Gluxit là hợp ẩm và là
một số chất có vai trò
cực kì quan trọng đối với
đời sống con người. Nó
cung cấp 60-70% nguồn
năng lượng phục vụ cho
hoạt động của con
người, là nguồn cung cấp
lương thực, thực phố
ngành công nghiệp: công
nghiệp hóa học, công
nghiệp dệt may, công
nghiệp giấy,… gluxit
cũng là nguồn nguyên
liệu quan trọng.
Vai trò của gluxit trong công nghệ sản xuất
thực phẩm

• Gluxit là chất liệu cơ
bản, cần thiết và không
thể thiếu được của
ngành sản xuất lên
men. Các sản phẩm
như rượu, bia, nước
giải khát, mì chính,
axitamin, vitamin,
kháng sinh, đều được
tân tạo ra từ cội nguồn
gluxit.
• Gluxit tạo ra được cấu trúc, hình thù, trạng thái cũng
như chất lượng cho các sản phầm thực phầm :
 + Tạo kết cấu :
• Tạo sợi, tạo màng, tạo gel, tạo độ đặc, độ cứng, độ
đàn hồi cho thực phẩm như tinh bột, thạch và pectin
trong miến, giấy bọc kẹo, mứt quả, kem đá, kamaboko,
trong giò lụa,…
• Tạo ra được kết cấu đặc thù cho một số sản phẩm thực
phẩm: như độ phồng nở của bánh phồng tôm, tạo bọt
cho bia, độ xốp cho bánh mì và tạo vị chua cho sữa
chua,…
• Tạo ra được những “bao vị thể” để cố định enzim và cố
định tế bào( trong sản xuất sâm panh).
+ Tạo chất lượng:
• Chất tạo ngọt cho thực phẩm ( các đường ).
• Tham gia tạo màu sắc và hình thơm cho sản phẩm
(đường trong phản ứng Maillard ).
• Tạo ra các tính chất lưu biến cho các sản phẩm thực
phẩm: độ dai, độ trong, độ giòn, độ dẻo,…
• Có khả năng giữ được các chất thơm trong các sản
phẩm thực phẩm.
• Tạo ẩm cũng như làm giảm hoạt độ nước làm thuận lợi
cho quá trình gia công cũng như bảo quản.
Tùy thuộc thành phần, tính chất và cấu tạo, có thể chia
gluxit thành hai nhóm lớn :
• Gluxit đơn giản hay là monosacarit
• Gluxit phức tạp hay là polysacarit. Nhóm polysacarit lại
được phân thành hai nhóm nhỏ :
• Polysacarit loại một (hay oligosacarit)
• Polysacarit loại hai.
I ) MONOSACARIT.

• Monosacarit (gluxit đơn giản) là các dẫn xuat aldehit
hoặc xeton của cá polyol. Do sự có mặt của nhiều nhóm
hydroxyl trong phân tử nên nhìn chung monosacarit là
những chất dễ hòa tan trong nước và không tan trong
các dung môi hữu cơ. Khi cô đặc dung dịch monosacarit
sẽ thu được các tinh thể.
• Glucozo (mắt xích quan trọng nhất của hợp chất này) là
chất có giá trị dinh dưỡng đối với con người nhất là trẻ
em. Người ta con sử dụng nó để làm thuốc tăng lực
trong y hoc.
Công thức cấu tạo glucozo
• Sự có mặt của các nhóm cacbonyl và các nhóm
hydroxyl trong phân tử monosacarit làm cho nó có
những tính chất hóa học đặc trưng của các nhóm chức
đó.
1) Tác dụng của các chất oxy hóa :
- Tùy thuộc vào điều kiện oxy hóa monosacarit ta sẽ thu
được các sản phẩm khác nhau.
VD: Sản phẩm thu được khi oxy hóa glucoza sẽ có tên
là gluconic.
- Riêng với các xetoza thì phản ứng này không xảy ra khi
oxy hóa bằng các chất oxy hóa mạnh hơn.
2) Tác dụng của các chất khử
- Dưới tác dụng của các chất khử monosacarit chuyển
thành các polyol. Khi đó các nhóm aldehit hoặc xeton
của monosacarit chuyển thành các nhóm rượu tương
ứng.
VD: Từ glucoza sẽ thu được rượu tương ứng gọi là
sobitol.
Chất rượu tương ứng với đường galactoza là dulxitol.
3)Tác dụng của phenylhydrazin .
• Monosacarit có thể phản ứng với các amin.

4) Phản ứng của nhóm hydroxyl glucozit và sự tạo ra
các hợp chất glucozit.
Sự tạo thành các dẫn xuất glucozit của monosacrit là
một đặc tính rất quan trọng của chúng.
 Các dạng monosacarit quan trọng :
• Pentoza
• D- xiloza
• D- riboza
• Hexoza
• D- glucozo( đường nho, dextroza)
• D- galactoza
• D- fructoza
Tóm lại, monosacarit: glucoza, fructoza, galactoza là các
phần tử đơn giản nhất của gluxit, dễ hấp thu đồng hóa
nhất. Khác nhau về hàm lượng chủng loại, các thực
phẩm động vật. thực vật đều có chứa các phân tử gluxit
đơn giản này, tạo nên vị ngọt của thực phẩm
II) POLYSACARIT


1) Oligosacarit ( polysacarit loại một )
-Oligosacarit là nhóm gluxit cấu tạo bởi sự liên kết của
một số ít monosacarit. Quan trọng và phổ biến hơn cả
là : các disacarit như sacarozo, lactoza, maltoza,…
• Một số disacarit quan trọng :
+ Sacaroza : thuộc loại đường phổ biến trong thiên nhiên.
Nó có nhiều trong củ cải đường, mía và ở lá, rễ, quả
của nhiều loại thực vật.
Công thức cấu tạo của sacaroza
• Sự thủy phân sacaroza và sự tạo đường nghịch đảo:
+Sacaroza có đặc tính dễ bị thủy phân thành glucoza và
fructoza. Quá trình này có thể được thực hiện nhờ enzim
invertaza hoặc nhờ axit HCl ở nhiệt độ cao.
  +Ở thực phẩm có pH axit cũng thuận lợi cho sự nghịch
đảo, ở dịch quả khi bảo quản tạm quá trình này xảy ra
tự động.
+ Sản phẩm hình thành khi thủy phân sacaroza được gọi
là đường nghịch đảo .
+ Sự nghịch đảo cũng làm tăng chất khô lên 5,26%
đồng thời tăng nhẹ vị ngọt và nhất là tăng độ hòa
tan của đường trong dung dịch. Sự tăng tính hòa
tan gây ra nhờ quá trình nghịch đảo là do tính hòa
tan cao của đường fructoza cũng như tính khó kết
tinh của đường glucoza so với đường glucoza .Tính
chất này được sử dụng trong kỹ nghệ mứt kẹo để
tạo nên các sản phẩm trong đó sacaroza ở nồng độ
rất cao nhưng vẫn không kết tinh
+Tính hút ẩm của đường:
• Khi làm bánh mứt kẹo có thể thêm các chất hút ẩm như
đường nghịch đảo hoặc mật ong để duy trì kết cấu
mềm, láng.
2) Polysacarit loại hai
a)Các polysacarit nguồn thực vật:
• Tinh bột :
Tinh bột dùng làm chất tạo độ nhớt sánh cho các thực
phẩm dạng lỏng hoặc là tác nhân làm bền các loại thực
phẩm dạng keo hoặc nhũ tương. Người ta cũng sử dụng
chúng như các yếu tố tạo kết dính và làm đặc, tạo độ
cứng và độ đàn hồi cho nhiều thực phẩm.
• Inulin
• Xelluloza
• Hemixelluloza
• Pectin
+ Đặc tính quan trọng của pectin là khi có mặt axit và
đường, nó có khả năng tạo thành chất gel,vì vậy nó
được ứng dụng phổ biến trong kỹ nghệ sản xuất mứt,
kẹo.
+ Ý nghĩa thực tế của các pectin có chỉ số metoxy thấp là
nó cho phép chế tạo được mứt quả đông, sữa đông mà
không cần thêm đường hoặc tạo được thịt đông có độ
cứng bền ngay cả ở khí hậu nhiệt đới.
         
• Aga­ aga (thạch)
    Là polysacarit 
tập trung trong 
một số loại rong 
biển. No không 
tan trong nước 
lạnh. Khi đun 
nóng nó bị hòa 
tan, nếu để 
nguội sẽ đông 
lại thành một 
khối. Nó là một 
hỗn hợp của hai 
Khả năng chuyển hóa của gluxit
• Trong điều kiện không có oxy của không khí, nghĩa là
trong điều kiện yếm khí, và dưới tác dụng xúc tác của
một phức hệ enzim của vi sinh vật, đặc biệt là nấm
men, các monosacarit bị chuyển hóa thành rượu, axit
lactic, glixerin,v.v…..Qua trình này gọi là lên men.
Phản ứng tổng quát:
lên men rượu

C6H12O6 → 2C2H5OH+2CO2
lên men lactic

C6H12O6 → 2CH3CHOHCOOH
Ứng dụng để sản xuất rượu, sữa chua,……
Hết!!
Cám ơn cô giáo và các bạn đã theo dõi !!
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản