Ung thư gan (Kỳ 2)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
51
lượt xem
10
download

Ung thư gan (Kỳ 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Triệu chứng học 1. Giai đoạn khởi phát: Một vài triệu chứng gợi ý: - Rối loạn tiêu hóa nhẹ: ăn ít, chậm tiêu hoặc ăn nhiều mà không béo lại gầy đi. - Tức nặng hoặc hơi đau hạ sườn phải, đây là triệu chứng sớm, nhưng ít được chú ý tới. - Gầy sút cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân. - Tình cờ sờ thấy khối u vùng HSP, toàn trạng vẫn bình thường, vì có khối u nên đi khám bệnh. 2. Giai đoạn toàn phát: a. Triệu chứng cơ năng. - Rối loạn tiêu hóa: bụng bắt đầu chướng to lên,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ung thư gan (Kỳ 2)

  1. Ung thư gan (Kỳ 2) II. Triệu chứng học 1. Giai đoạn khởi phát: Một vài triệu chứng gợi ý: - Rối loạn tiêu hóa nhẹ: ăn ít, chậm tiêu hoặc ăn nhiều mà không béo lại gầy đi. - Tức nặng hoặc hơi đau hạ sườn phải, đây là triệu chứng sớm, nhưng ít được chú ý tới. - Gầy sút cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân. - Tình cờ sờ thấy khối u vùng HSP, toàn trạng vẫn bình thường, vì có khối u nên đi khám bệnh. 2. Giai đoạn toàn phát: a. Triệu chứng cơ năng.
  2. - Rối loạn tiêu hóa: bụng bắt đầu chướng to lên, sau ăn thấy tức bụng, đầy hơi, đôi khi buồn nôn và nôn. - Mệt mỏi tăng nhiều, không lao động được, gầy sút cân nhanh (5 - 6kg/1 tháng). - Đau tức vùng HSP, có khi đau dữ dội như cơn đau quặn gan nhưng thường xuyên liên tục hơn. b. Triệu chứng thực thể. - Gan to (toàn bộ hoặc một phần) sờ thấy dưới HSP 2 - 3 cm hoặc 7 - 9 cm, thậm chí to choán gần hết ổ bụng. Trên mặt gan có những u cục cứng một hoặc nhiều cục to nhỏ không đều. Nếu u to >3 cm thì khi nghe có thể thấy T4 (ít gặp), nhưng nếu có T4 thì có ý nghĩa chẩn đoán là ổ UTG. Gan to, cứng như đá. Bờ tù hoặc ghồ ghề ấn vào đau tức nhẹ hoặc không đau còn di động theo cơ hoành, nhưng hạn chế. - Lách: không sờ thấy hoặc đôi khi sờ thấy dưới bờ sườn trái 2 - 3 cm hơi chắc (gặp ở UTG trên nền xơ). - Có thể có tuần hoàn bàng hệ, cổ trướng giai đoạn cuối. - Toàn thân gày, cơ bắp teo nhỏ, suy kiệt. - Da vàng rơm, xanh bủng, màu “vàng bẩn” của ung thư.
  3. - Có thể sốt cao, sốt dao động, sốt kéo dài (nhầm với apxe gan). - Có thể phù, xuất huyết, sao mạch, bàn tay son, da khô, lông tóc rụng (biểu hiện suy gan). - Có khi đau bụng như viêm phúc mạc cấp. c. Triệu chứng xét nghiệm: Trường hợp điển hình (hoặc đến muộn) thì lâm sàng đã hướng nhiều tới UTG khi nghi ngờ cần làm xét nghiệm. - Xquang: bóng gan to, vòm hoành phải lên cao di động cơ hoành kém, có thể chụp cắt lớp để phát hiện u ở sâu. - Chụp động mạch chọn lọc: tìm khu vực tăng tưới máu hoặc hình ảnh biến dạng của thân tĩnh mạch lớn trong gan. - Chụp gan với đồng vị phóng xạ: thấy các “nhân nóng” nơi tập trung nhiều xạ khi ổ ung thư chưa hoại tử là hình ảnh của ổ UTG. - Siêu âm gan: có thể thấy hình ảnh: + Tăng âm (Hyperechoic khối âm đặc trên siêu âm có màu trắng sáng, có bờ ranh giới rõ so với nhu mô xung quanh.
  4. + Giảm âm (Hypoechoic) khối ít âm hay âm thưa trên siêu âm có màu đen tối, có bờ viền hoặc không có bờ viền, gianh giới rõ. + Đẳng âm có bờ giảm âm (Isoechoic) khối âm giống như xung quanh nhưng được phân biệt bởi một bờ giảm âm xung quanh. + Hỗn hợp (mixed) khối u vừa đặc vừa thưa, âm xen kẽ nhau. - Soi ổ bụng: thấy trên mặt gan có u cục to nhỏ màu trắng ngà, xung quanh khối u mạch máu nổi rõ (tăng tưới máu). Trên mặt gan có u cục sần sùi như hoa suplơ, chùm nho, dễ chảy máu. - Các xét nghiệm hóa sinh: Định lượng a Fetoprotein (AFP) theo phương pháp Ouchterlony- AFP là kháng nguyên bào thai xuất hiện nhiều khi UTG nguyên phát. Người bình thường AFP 100-500ng/ml. Xét nghiệm AFP làm theo phương pháp Elisa (Ezyme linked Immuno Sorbent Assay) Kit Bohringer (Tây Đức) tại lab Đại học Y khoa Hà Nội, chia 4 mức độ: Theo Dominique Franco (1984) - Bình thường AFP £ 20 ng/ml - Tăng nhẹ > 20 ng - < 120 ng/ml
  5. - Tăng vừa > 120 ng - < 500 ng/ml - Tăng mạnh > 500 ng/ml + Arginase: (Gt: 120UI, K gan, Arginaza
Đồng bộ tài khoản