User và Login

Chia sẻ: Trần Mạnh Linh Linh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:18

0
102
lượt xem
19
download

User và Login

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo bài thuyết trình 'user và login', công nghệ thông tin, hệ điều hành phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: User và Login

  1. User và Login Hồ Viết Quang Thạch
  2. Superuser  Làmột tài khoản có quyền cao nhất được sử dụng bởi người quản trị, giám sát hệ thống.  Trong hệ thống Linux, tài khoản này là root.  Chúng ta có thể tạo một tài khoản có tên khác nhưng có quyền root bằng cách tạo user có UserID bằng 0.  Cách phân biệt bạn đang logon với user root hay người dùng bình thường thông qua dấu nhắc shell.
  3. Những thông tin của User  Mọi người muốn đăng nhập hệ thống phải có một tài khoản.  Tài khoản root là tài khoản mặc định được tạo ra và có quyền cao nhất.  Mỗi tài khoản đều phải có username và password riêng để đăng nhập vào hệ thống.  Tập tin /etc/passwd dùng để lưu thông tin về tài khoản người dùng trên hệ thống.
  4. Tập tin /etc/passwd  Tập tin /etc/passwd là tập tin quan trọng nhất trên hệ thống Linux.  Mọi người đều có quyền đọc, nhưng chỉ có root mới có quyền thay đổi nó.  Tập tin /etc/passwd được lưu dưới dạng văn bản.  Mỗi tài khoản được lưu trong một dòng gồm 7 cột:
  5. Tập tin /etc/passwd (tt) – Cột 1: Tên người sử dụng – Cột 2: Mã liên quan đến mật khẩu của tài khoản và “x” đối với Linux. Linux lưu mã này trong một tập tin khác /etc/shadow mà chỉ có root mới có quyền đọc. – Cột 3:User ID – Cột 4: Group ID – Cột 5: Tên đầy đủ của người sử dụng. – Cột 6: thư mục cá nhân – Cột 7: Chương trình chạy đầu tiên khi người sử dụng logon vào hệ thống (thường là Shell)
  6. Username và User ID  Username là một chuỗi ký tự xác định duy nhất của một người dùng.  Tên người dùng phân biệt chữ hoa và thường.  Để dễ dàng trong việc quản lý người dùng, mỗi người sẽ có một User ID. – User ID = 0: root – User ID =1-99: tài khoản hệ thống. – User ID = 100 trở lên: người sử dụng bình thường.
  7. Password  Mỗi người dùng sẽ có một mật khẩu riêng.  Mọi người đều có quyền đổi mật khẩu của chính mình.  Người quản trị có thể thay đổi mật khẩu của những người khác.  Password của người dùng được lưu trong /etc/passwd. Một số bản mới thì lưu password trong một tập tin khác là /etc/shadow
  8. Group ID  Địnhdanh của nhóm mà tài khoản này là một thành viên của nhóm.
  9. Comment  Dòng chú thích về tài khoản này.
  10. Home Directory  Mỗi người dùng sẽ có một thư mục cá nhân.  Mọi người sẽ có toàn quyền trên thư mục cá nhân của minh.  Home Directory của root là /root, của người dùng khác là /home/. Tuy nhiên chúng ta có thể đặt tại một vị trí khác.
  11. Quản lý người dùng  Tạo một tài khoản người dùng  Thay đổi thông tin tài khoản người dùng.  Huỷ một tài khoản.
  12. Tạo tài khoản người dùng  Sử dụng lệnh useradd để tạo một tài khoản Cú pháp: useradd [-c mô tả về người dùng] [-d thư mục cá nhân] [-m] [-g nhóm của người dùng] [tên tài khoản] -m: dùng để tạo thư mục cá nhân nếu thư mục này không tồn tại.
  13. Thay đổi thông tin của tài khoản  Chúng ta có thể thay đổi từ tập tin /etc/passwd.  Hoặc sử dụng lệnh usermod. Cú pháp: usermod [-c mô tả về người dùng] [-d thư mục cá nhân] [-g nhóm của người dùng] [tên tài khoản]
  14. Huỷ một tài khoản  Xoá một tài khoản từ tập tin /etc/passwd  Sử dụng lệnh userdel để xoá một tài khoản. Cú pháp: userdel [tên tài khoản]
  15. Quản lý nhóm người dùng  Tạo nhóm  Thêm người dùng vào nhóm  Huỷ nhóm
  16. Tạo nhóm  Chúng ta có thể chỉnh sửa trực tiếp trong tập tin /etc/group.  Hoặc sử dụng lệnh groupadd. Cú pháp: groupadd [tên nhóm]
  17. Thêm người dùng vào nhóm  Chúng ta có thể chỉnh sửa từ tập tin /etc/group, các tên tài khoản người dùng các nhau bằng dấu “;”.  Hoặc cho từng người dùng vào nhóm bằng lệnh usermod.
  18. Huỷ nhóm  Xoá trực tiếp nhóm trong tập tin /etc/group.  Hoặc sử dụng lệnh groupdel. Cú pháp: groupdel [tên nhóm]
Đồng bộ tài khoản