Vai trò của công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro

Chia sẻ: Hoang Qui Hai | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:4

0
552
lượt xem
243
download

Vai trò của công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất Ngân hàng thương mại có 2 nghiệp vụ chủ yếu là nghiệp vụ huy động vốn và nghi

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò của công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro

  1. Vai trò của công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro A. Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất Ngân hàng thương mại có 2 nghiệp vụ chủ yếu là nghiệp vụ huy động vốn và nghi ệp v ụ tín dụng. Ngân hàng sẽ thu lợi nhuận từ việc ăn chênh lệch gi ữa lãi su ất cho vay và lãi su ất đi vay. Tuy điều này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Một trong số đó là r ủi ro lãi su ất. Rủi ro lãi suất là rủi ro đối với các khoản thu nhập và giá tr ị th ị tr ường c ủa danh m ục đ ầu t ư b ắt nguồn từ sự biến động của tỷ lệ lãi suất. 1. Rủi ro lãi suất xuất hiện có thể làm tăng chi phí vay nợ của ngân hàng, giảm giá trị thị trường c ủa tài sản có cũng nh ư v ốn ch ủ s ở h ữu c ủa ngân hàng, làm giảm thu nhập của ngân hàng. Có rất nhi ều loại rủi ro lãi su ất nh ư: r ủi ro kỳ hạn bất cân xứng hay rủi ro định giá lại tài sản, rủi ro đường cong lãi su ất, r ủi ro c ơ b ản và rủi ro quyền chọn. Trong đó phổ biến nhất là rủi ro đ ịnh giá l ại tài s ản hay r ủi ro kỳ h ạn b ất cân xứng. Để hạn chế rủi ro lãi suất, nhi ều quốc gia trên th ế gi ới đã s ử d ụng công c ụ phái sinh nhằm quản lý khe hở kỳ hạn lãi suất. Dựa vào 2 nghiệp vụ chính của NHTM, ta có: Giá trị ròng của ngân hàng (NW) = tổng giá trị tài sản có (A) – tổng giá trị tài sản nợ (L) 1, Sử dụng hợp đồng kỳ hạn lãi suất (FRA) FRA là một hợp đồng kỳ hạn mà theo đó các bên tham gia đồng ý thanh toán cho nhau bằng tiền mặt khoản chênh lệch lãi suất ( không có giao nhận khoản tiền gốc) của một khoản vay ngắn hạn2. Cũng như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng FRA đ ược giao d ịch trên th ị trường phi tập trung OTC. Ta cùng xem xét việc sử dụng hợp đồng kỳ hạn phòng ngừa r ủi ro lãi su ất thông qua ví dụ: Giả sử vào thời điểm hiện tại, ngân hàng X cho vay 100 triệu USD, lãi su ất c ố đ ịnh 4,5%/ năm, kỳ hạn 6 tháng và huy động được 100 tr USD, lãi su ất c ố đ ịnh 4,3%/năm, v ới kỳ hạn 3 tháng. Như vậy sau 3 tháng, ngân hàng phải trả lãi 4,3%/ năm cho kho ản vay cũ và đi vay mới. Nếu như lãi suất trên thị trường tại thời điểm đó là 5,2%, ngân hàng đ ứng s ẽ ph ải chịu chi phí lãi vay tăng lên khá cao. Đứng trước tình hình trên, đ ể c ố đ ịnh lãi su ất huy đ ộng vào 3 tháng tiếp theo, Ngân hàng đã quyết định ký một hợp đồng FRA 3x6 như sau: Ngân hàng quyết định cho công ty B vay với lãi su ất thả n ổi Libor 3 tháng sau 3 tháng nữa, đổi lại, công ty B chấp nhận cho ngân hàng vay v ới lãi su ất c ố đ ịnh 4,4%/năm (có th ể nhỏ hơn, tùy thương lượng) sau 3 tháng nữa. Ta có bảng phân tích sau: Libor(= r) > 4,3 %/năm Libor (= i) < 4,3%/năm Lãi cho vay sau 6 tháng 100x(4,5%/2 + r/4) 100x(4,5%/2 + i/4) Lãi đi vay sau 3 tháng 100x4,3%/4 100x4,3%/4 Lãi đi vay sau 6 tháng* 100x 4,4%/4+ 100x r/4 100x 4,4%/4+100x i/4 Thu nhập ròng của Ngân dương dương hàng * Ngân hàng huy động thêm 100 tr vốn bên ngoài từ sau tháng thứ 3 và phải chịu lãi suất huy động bằng lãi suất thả nổi. 1 Theo Interest rate risk – Comptroller’s handbook (Narrative – June 1997, Procedures – March1998), Office for Comptroller of the Currency (OCC), USA 2 www.riskglossary.com
  2. Trên thực tế, việc lãi suất trao đổi là 4,4% ở trên sẽ được tính toán kỹ lưỡng sao cho dung hòa được lợi ích của cả Ngân hàng X và doanh nghiệp B. Vậy, bằng cách sử dụng hợp đồng FRA, Ngân hàng không những phòng ng ừa đ ược r ủi ro lãi suất, mà còn thu về cho mình một khoản thu nhập. 2. Sử dụng hợp đồng tương lai 3. Sử dụng hợp đồng hoán đổi lãi suất (IRS) IRS là một thỏa thuận giữa hau bên theo đó hai bên sẽ thực hiện trao đổi các dòng ti ền lãi cho nhau. Thông thường một bên sẽ nhận lãi suất cố định và bên còn lại sẽ nhận lãi su ất thả nổi tại những ngày xác định trước, gọi là những ngày giá tr ị giao d ịch, d ựa trên khung thời gian và khoản tiền danh nghĩa đã được xác định trước. Có thể xét ví dụ cụ thể: ngân hàng A vay vốn bằng ngoại tệ c ủa m ột ngân hàng B đ ể đầu tư cho dự án mới của mình, thời hạn 5 năm, trả lãi từng năm v ới lãi su ất đ ược quy đ ịnh là SIBOR (lãi suất liên ngân hàng Singapore) +1,5%. Đây là m ức lãi su ất dao đ ộng ph ụ thu ộc vào biến động thị trường, có thể cao hơn hoặc thấp hơn so v ới m ức lãi su ất vào th ời đi ểm vay vốn. Do lãi suất biến động, việc tính toán chi phí cho đầu tư vào d ự án đó s ẽ rất khó khăn cho ngân hàng A, ảnh hưởng lớn tới việc xác định hi ệu quả đầu tư. Lãi su ất vay vào thời điểm trả nợ xuống thấp giúp giảm chi phí vốn cho Ngân hàng và lợi nhuận c ủa đầu t ư sẽ cao hơn, nhưng ngược lại cũng có thể rất rủi ro nếu lãi su ất tăng quá cao, có th ể làm cho Ngân hàng bị thua lỗ. Để tránh những rủi ro như vậy và để xác định chính xác hiệu qu ả đầu t ư ngay t ừ giai đoạn lập dự án, ngân hàng A có thể áp dụng công c ụ Hoán đ ổi lãi su ất trong vay v ốn ngân hàng B. Cụ thể, ngân hàng A sẽ ký một hợp đồng với ngân hàng B xác đ ịnh m ột m ức lãi su ất cụ thể cho dự án (chẳng hạn 5% cho suốt thời hạn vay). Nếu lãi su ất th ị tr ường xu ống th ấp hơn mức lãi suất trên, ngân hàng B được lợi do cho vay đ ược ở m ức lãi su ất cao h ơn thông thường, A chịu thiệt do phải trả B ở mức lãi suất cao. Nh ưng ngược l ại, khi lãi su ất th ị trường tăng lên cao hơn mức trên A sẽ được lợi do vay lãi su ất th ấp, còn B ch ịu thi ệt do cho vay rẻ. Bản chất của nghiệp vụ Hoán đổi lãi suất là cố định chi phí lãi suất ngay từ khi đi vay vốn , loại bỏ những biến động thị trường. Như phân tích ở trên, cho dù ngân hàng A có th ể bị thiệt khi cố định lãi suất, nhưng sẽ loại bỏ rủi ro khi lãi suất đột bi ến tăng lên. H ơn n ữa, nếu ngân hàng A có chịu lỗ khi lãi suất giảm thì việc cố định lãi suất như vậy cũng giúp ngân hàng A xác định được rõ chi phí đi vay cho dự án đầu tư của mình. Về nội dung thì hợp đồng hoán đổi lãi suất khá tương đồng với FRA, do cùng có bản chất nh ư h ợp đ ồng kỳ h ạn. Hình thức phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng IRS hiện đang rất phổ bi ến ở các qu ốc gia phát tri ển trên thế giới. Tại Việt Nam, tháng 1 năm 2007, Ngân hàng Nhà n ước Vi ệt Nam đã ban hành quyết định cho phép các ngân hàng thương mại được thực hi ện trao đổi lãi su ất v ới các doanh nghiệp không phải ngân hàng. 4. Sử dụng hợp đồng quyền chọn Sử dụng hợp đồng quyền chọn lãi suất có thể giúp cho ngân hàng chắc ch ắn đ ược ch ị phí lãi vay, tránh được rủi ro lãi suất. Để hiểu rõ hơn có thể xem trường hợp mua quyền ch ọn mua dưới đây Khi tài sản nợ của ngân hàng có lãi suất thả nổi trong khi tài sản có có lãi su ất c ố đ ịnh hay khi tài sản nợ có thời lượng ngắn hơn tài sản có. Dự ki ến lãi suất trong th ời gian t ới s ẽ tăng, để phòng ngừa rủi ro lãi suất ngân hàng mua quyền ch ọn mua và ph ải tr ả m ột kho ản phí cho ngân hàng bán.
  3. Nếu lãi suất thị trường tăng cao hơn so với lãi suất trong h ợp đ ồng, ngân hàng mua quyền chọn sẽ nhận được một khoản bù đắp từ ngân hàng bán tại thời đi ểm nh ất đ ịnh đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Khoản bù đắp này bằng giá trị hợp đ ồng nhân v ới chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất của hợp đồng. Khoản tiền này dùng để bù đắp cho chi phí huy động vốn tăng do lãi suất thị trường tăng hoặc bù đắp cho sự giảm giá trái phiếu trong tài sản có của ngân hàng. Nếu lãi suất thị trường giảm thấp hơn so với lãi suất trong hợp đồng thì người bán không phải thanh toán khoản tiền nào cho người mua. Ngân hàng sẽ b ị m ất m ột kho ản phí quyền chọn đã cố định trước. Như vậy, công cụ phái sinh có thể coi là một trong những biện pháp hữu hi ệu và hi ệu quả giúp cho ngân hàng thương mại khắc phục rủi ro lãi suất. Bên cạnh rủi ro lãi su ất, Ngân hàng thương mại cũng phải đương đầu với các rủi ro l ớn khác mà trong đó, công c ụ phái sinh lại một lần nữa phát huy tác dụng. B. Sử dụng công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro hối đoái Rủi ro ngoại hối là sự không chắc chắn về giá trị c ủa m ột kho ản thu nh ập hay chi phí b ằng ngoại tệ trong tương lai do sự biến động tỷ giá gây ra, có th ể làm t ổn th ất đến giá d ự ki ến của khoản thu nhập hay chi phí đó. Kinh doanh ngo ại hối đang là m ột trong nh ững nghi ệp v ụ quan trọng của NHM hiện nay, tuy nhiên nó cũng đem rủi ro ngoại h ối lại cho ngân hàng. Đ ể giảm thiểu rủi ro ngoại hối, ngân hàng thương mại có th ể sử d ụng m ột công c ụ hi ệu qu ả, đó là các hợp đồng phái sinh. Do ngân hàng muốn phòng ngừa rủi ro ngo ại hối v ới t ư cách là m ột nhà kinh doanh ngoại hối, cho nên các ví dụ dưới đây, trong phần này, sẽ lấy ví d ụ thông qua việc doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro hối đoái. 1. giao dịch kỳ hạn. Trong sự lựa chọn nào đó ngân hàng có thể chọn giải pháp phòng ngừa rủi ro ngoại hối của mình bằng cách sử dụng nghiệp vụ giao dịch có kỳ hạn một năm nghĩa là ngân hàng sẽ bán ngoại tệ để nhận lại nội tệ. Mục đích của các hợp đồng kỳ hạn là nhằm loại trừ những khả năng không chắc chắn về tỷ giá giao ngay tại thời điểm tín dụng đến hạn. Giả sử ngân hàng muốn đổi VND lấy USD vào cuối năm nay, nhưng việc đồng USD biến đổi như hiện giờ làm ngân hàng không chắc chắn về tỉ giá. Tới cuối năm, tỉ giá USD/VND có thể tăng, gây ra bất lợi cho ngân hàng. Vì thế ngân hàng quyết định ký một hợp đồng kỳ hạn, cố định mức tỷ giá sẽ trao, cố định được số tiền cần cho trao đổi . Việc giao nhận giữa ngoại tệ và nội tệ được thực hiện tại thời điểm cuối năm. Như vậy, bằng cách bàn kỳ hạn số ngoại tệ dự tính thu được với một tỷ giá đã được xác định ngay ngày hôm nay, ngân hàng đã tránh được rủi ro do tỷ giá biến động tại thời điểm cuối năm và do đó, đảm bảo được mức lợi tức dự tính trong hoạt động tín dụng bằng ngoại tệ. Nghiệp vụ kỳ hạn được giao dịch rất phổ biến trên thị trường OTC (over – the - counter), do đó thỏa mãn được hầu hết các đối tác có nhu cầu bảo hiểm rủi ro, mà chủ yếu là các ngân hàng và các công ty xuất nhập khẩu. 2. Bảo hiểm rủi ro ngoại hối bằng hợp đồng tương lai Thay vì sử dụng nghiệp vụ kỳ hạn, ngân hàng có thể sử dụng các h ợp đ ồng t ương lai đ ể b ảo hiểm rủi ro ngoại hối. Các hợp đồng tương lai được giao d ịch trên c ơ s ở có t ổ ch ức. H ợp đồng tương lai khác biệt so với kỳ hạn ở chỗ hợp đồng tương lai đ ược chuẩn hóa t ừ lo ại ngoại tệ, khối lượng giao dịch, ngày thanh toán.
  4. Ví dụ như, ngân hàng A sau 2 tháng nữa sẽ phải thanh toán 1.000.000 USD cho ngân hàng B. Để phòng ngừa rủi ro ngoại hối từ việc USD lên giá so v ới VND, ngân hàng quy ết đ ịnh bán hợp đồng tương lai với tỉ giá xác định trước. Vậy ngân hàng có th ể ch ốt đ ược t ỉ giá sau 2 tháng tới mà không cần phải để ý tới tỉ giá giao ngay trên th ị tr ường. Đ ể làm đ ược vi ệc này thì ngân hàng phải đặt ký quỹ khoản tiền và sở giao dịch h ợp đ ồng t ương lai s ẽ t ất toán các dòng tiền mỗi ngày, ngân hàng sẽ phải đặt cọc thêm n ếu mức ký quỹ nhỏ h ơn m ột gi ới hạn nào đó. Tuy hợp đồng tương lai đem lại cho ngân hàng r ủi ro v ề dòng ti ền (ký quĩ) nh ưng so với hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai có tính thanh kho ản cao h ơn, và không có r ủi ro đ ối tác. Do vậy, dùng hợp đồng tương lai để phòng ngừa r ủi ro t ỷ giá s ẽ an toàn h ơn dùng h ợp đồng kỳ hạn đơn thuần. Giao dịch quyền chọn và bảo hiểm rủi ro ngoại hối Giống như hoạt động của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu, nhà đi vay và cho vay bằng ngoại tệ bảo hiểm rủi ro ngoại hối thông qua hợp đồng quyền chọn tiền tệ, một khả năng tương tự là việc các ngân hàng cũng có thể sử dụng được các hợp đồng quyền chọn nhằm bảo hiểm rủi ro ngoại hối. Tuy nhiên, chúng ta phải trả một khoản chi phí nhất định khi tham gia giao dịch này và khoản chi phí này sẽ chênh lệch nhau phù thuộc vào các yếu tố: sự tồn tại rủi ro cơ bản, tính thanh khoản của thị trường, kỳ hạn của hợp đồng và bản chất của quyền chọn tương lai kiểu Mỹ là có thể thực hiện quyền chọn trước khi hợp đồng đến hạn, trong khi đó bản chất của hợp đồng quyền chọn kiểu châu Âu chỉ có thể thực hiện tại thời điểm khi hợp đồng đến hạn. Cần lưu ý, một khía cạnh khác của thị trường phi tập trung (OTC) và thị trường không tập trung đó là tính pháp lý và thuế. Trong nhiều giao dịch, thuế chỉ đánh trên sàn, cũng như tính pháp lý được xem xét rất nghiệm ngặt trên thị trường OTC. Ngược lại, khi giao dịch trên sàn thì đối tác của nhà giao dịch là Sở giao dịch, trong trường hợp này thì rủi ro về tín dụng hầu như không có. Giao dịch hoán đổi tiền tệ và bảo hiểm rủi ro ngoại hối Hoán đổi tiền tệ (Currency Swaps) được các ngân hàng sử dụng rất phổ biến để bảo hiểm rủi ro ngoại hối của mình. Trong trường hợp các tiền tệ trên bảng cân đối tài sản không cân xứng với nhau, chúng ta dễ thấy rằng trong giao dịch hoán đổi tiền tệ thì phần gốc và phần lãi đều được bao gồm trong hợp đồng. Đối với giao dịch hoán đổi lãi suất thì chỉ phần thanh toán lãi suất là bao gồm trong hợp đồng. Lý do là vì trong giao dịch hoán đổi tiền tệ thì cả phần gốc và phần lãi đều bộc lộ rủi ro ngoại hối.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản