Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển, phân bố ngành giao thông vận tải

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
128
lượt xem
13
download

Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển, phân bố ngành giao thông vận tải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần: - Hiểu và trình bày được vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải. - Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến sự phân bố và phát triển của ngành cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải. - Biết phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng kinh...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển, phân bố ngành giao thông vận tải

  1. Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển, phân bố ngành giao thông vận tải A. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần: - Hiểu và trình bày được vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải. - Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến sự phân bố và phát triển của ngành cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải. - Biết phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng kinh tế - xã hội. - Biết liên hệ thực tế Việt Nam và ở địa phương. B. Thiết bị dạy học: - Bản đồ treo tường Giao thông Việt Nam. - Bản đồ treo tường Tự nhiên Việt Nam. - Bản đồ treo tường Tự nhiên Thế giới.
  2. C. Hoạt động dạy học: Kiểm tra 1 số kiến thức cũ đã học. Khởi động. GV giới thiệu GTVT thuộc nhóm ngành dịch vụ, ghi đề bài lên bảng, yêu cầu HS cho biết bài học gồm mấy phần chính -> giới thiệu vài nét khái quát những nội dung cơ bản của bài học. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính I. Vai trò và đặc điểm ngành HĐ 1: Cả lớp. GV dán tranh ảnh lên bảng. giao thông vận tải. Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và dựa vào các tranh 1. Vai trò. ảnh trên bảng nêu vai trò của ngành GTVT. Yêu - Giúp cho các quá trình sản cầu HS nêu ví dụ minh hoạ cho từng vai trò. xuất diễn ra liên tục và bình Trong quá trình hướng dẫn HS xây dựng kiến thức thường. cho mục 1, GV có thể lần l ượt yêu cầu HS trả lời - Phục vụ nhu cầu đi lại của các câu hỏi sau: người dân.
  3. - Tại sao nói: Để phát triển kinh tế, văn hoá miền - Góp phần thực hiện các mối núi, GTVT phải đi trước một bước? liên hệ kinh tế - xã hội giữa các - Tại sao nói: GTVT có vai trò củng cố tính thống địa phương -> củng cố tính nhất của nền kinh tế? thống nhất của nền kinh tế; tạo - Dựa vào những hiểu biết về lịch sử, văn học nước nên mối giao lưu kinh tế giữa nhà hoặc thế giới, em hãy chứng minh GTVT có các nước. vai trò rất lớn trong việc bảo vệ Tổ quốc. - Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ở những vùng xa xôi. HĐ 2: Cá nhân/cặp. - Tăng cường sức mạnh quốc Bước 1: HS hoàn thành phiếu học tập 1 và phiếu học tập 2. phòng. Gợi ý: Đối với phiếu học tập 2, gpị ý cho HS dựa 2. Đặc điểm. vào đơn vị của các chỉ tiêu đánh giá -> suy ra cách - Sản phẩm là sự chuyên chở tính cự ly vận chuyển trung bình. người và hàng hoá. - Chỉ tiêu đánh giá: Bước 2: Gọi 2 HS lên bảng trình bày lần lượt kết quả, phiếu * Khối lượng vận chuyển (số học tập 1 và 2. GV giúp HS chuẩn kiến thức. Yêu hành khách, số tấn hàng hoá). cầu HS trả lời các câu hỏi sau: * Khối lượng luân chuyển - Phân biệt sản phẩm của nhóm ngành NN, CN với (người/km; tấn/km). * Cự ly vận chuyển trung bình ngành DV. - Phân biệt khối lượng vận chuyển và khối lượng (km). luân chuyển.
  4. - Thế nào là cự ly vận chuyển trung bình? Chuyển ý: Sự hình thành, phân bố và phát triển ngành GTVT thường dựa trên những điều kiện gì? HĐ 3: Nhóm. Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ Tự nhiên Việt Nam và SGK, hãy chứng minh II. Các nhân tố ảnh hưởng tới ĐKTN quy định sự có mặt và vai trò của một số phát triển và phân bố ngành loại hình GTVT. giao thông vận tải. Nhóm 2: Dựa vào một số tranh ảnh (một số cầu lớn 1. Điều kiện tự nhiên. bắc qua sông, đường hầm xuyên núi, đường đèo, - Quy định sự có mặt và vai trò …) và SGK, hãy chứng minh ĐKTN ảnh hưởng của một số loại hình vận tải. lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công - ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT. Nhóm 3: Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn, hãy nêu trình GTVT. vài ví dụ để thấy rõ Khí hậu & Thời tiết ảnh hưởng - Khí hậu và Thời tiết ảnh sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải. hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. GV chuẩn xác kiến thức. GV hỏi:
  5. - Mạng lưới sông ngòi dày đặc ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến ngành GTVT? - Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ở các hoang mạc ảnh hưởng đến ngành GTVT như thế nào? Chuyển ý: Các em đã chứng minh rất hùng hồn ảnh hưởng sâu sắc của ĐKTN đối với sự phân bố và phát triển GTVT. Còn các nhân tố KT - XH thì sao? HĐ 4: Cả lớp. GV đặt vấn đề: Giữa 2 nhân tố trên, theo em nhân tố nào đóng vai trò quyết định? Yêu cầu HS nhận xét mạng lưới GTVT ở Tây Nguyên và đồng bằng sông Hồng qua bản đồ Giao thông Việt Nam. Giải thích sự khác biệt ấy. 2. Điều kiện kinh tế - xã hội. Yêu cầu HS nhắc lại sản phẩm của ngành GTVT -> - Sự phát triển và phân bố các GTVT không thể có sản phẩm. Sự chuyên chở hàng ngành kinh tế quyết định sự hoá nếu không có các nhóm ngành NN và CN. phát triển, phân bố, hoạt động + Giải thích lại chi tiết hơn nguyên nhân dẫn đến của GTVT. mạng lưới GTVT ở đồng bằng sông Hồng dày đặc, + Các ngành kinh tế khác là
  6. còn ở Tây Nguyên thì ngược lại. khách hàng của ngành GTVT. + Đọc câu ca dao: + Tình hình phân bố các cơ sở “Ai về nhắn với nậu nguồn. công nghiệp, trình độ phát triển Măng le gửi xuống cá chuồn gửi lên”. kinh tế giữa các vùng -> quy Yêu cầu HS cho biết câu ca dao trên miêu tả sự trao định mật độ mạng lưới GTVT, đổi hàng hoá giữa những vùng nào. các loại hình vận tải. + GV xác định các tuyến đường nối liền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ trên bản đồ giao thông Việt + Quan hệ giữa nơi sản xuất và Nam. Yêu cầu HS nêu các mặt hàng qua lại 2 tiêu thụ -> quy định hướng và chiều. GV mô tả cường độ các luồng vận chuyển cường độ các luồng vận chuyển. đó. - Sự phân bố dân cư, đặc biệt - GV chỉ trên bản đồ tuyến đường quốc lộ 1A nối các thành phố lớn, các chùm đô liền các thành phố, các vùng miền từ Bắc vào Nam. thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải Mô tả nhu cầu đi lại của người dân ở các nơi. Cho hành khách. HS xem ảnh các bến xe, nhà ga, sân bay, … tại TP.HCM vào dịp tết. Đánh giá. 1. Điều kiện tự nhiên quyết định sự có mặt của loại hình GTVT: A. Đường ô tô và xe lửa. B. Đường sông và đường biển.
  7. C. Đường ống và đường hàng không. D. Câu B và C đúng. 2. Sản phẩm của ngành GTVT là: A. Hành khách đủ mọi lứa tuổi, giới tính. B. Xi măng, sắt, thép, gạch, đồ sành sứ. C. Sự vận chuyển người và hàng hoá. D. A, B, C đúng. 3. Trị tuyệt đối của khối lượng vận chuyển của một ph ương tiện vận tải nào đó trong một khoảng thời gia nhất định thường: A. Lớn hơn khối lượng luân chuyển. B. Nhỏ hơn khối lượng luân chuyển. C. Bằng khối lượng luân chuyển. D. A, C đúng. Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy........................................................................... ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………….. -------------------------------------

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản