Vai trò dẫn lưu túi mật qua da trong xử trí viêm túi mật cấp do sỏi

Chia sẻ: Roong KLoi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
1
lượt xem
0
download

Vai trò dẫn lưu túi mật qua da trong xử trí viêm túi mật cấp do sỏi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài viết trình bày về kết quả của dẫn lưu túi mật trong viêm túi mật cấp do sỏi và kết quả sớm của điều trị sau dẫn lưu túi mật. Kết quả nghiên cứu cho thấy, dẫn lưu túi mật trong viêm túi mật cấp do sỏi là an toàn, dễ thực hiện, tỉ lệ thành công cao, không có tai biến, và biến chứng nhẹ, có thể là phương pháp điều trị triệt để đối với bệnh nhân viêm túi mật cấp do sỏi có nhiều yếu tố nguy cơ cho phẫu thuật.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò dẫn lưu túi mật qua da trong xử trí viêm túi mật cấp do sỏi

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> <br /> VAI TRÒ DẪN LƯU TÚI MẬT QUA DA<br /> TRONG XỬ TRÍ VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI<br /> Nguyễn Thanh Sáng*, Võ Đức Tâm*, Bùi Hồng Minh Hậu**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Đánh giá kết quả của dẫn lưu túi mật (DLTM) trong viêm túi mật cấp (VTMC) do sỏi và kết quả<br /> sớm của điều trị sau DLTM.<br /> Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca các Bệnh nhân được DLTM do VTMC do<br /> sỏi tại Bệnh viện Trưng Vương từ tháng 01/2013 đến tháng 5/2015.<br /> Kết quả: 52 bệnh nhân được DLTM, 31 nam, 21 nữ, tỷ lệ nam/nữ 1,48. Tuổi trung vị 65 tuổi, trung bình<br /> 66,3 ± 17,7. Sau đó, 30 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi (PTNS) cắt túi mật, 22 bệnh nhân không mổ. 40 bệnh<br /> nhân (76,9%) có một hoặc nhiều bệnh kèm theo, 5 bệnh nhân (0,96%) có tiền sử mổ bụng đường tiêu hóa. DLTM<br /> thành công 100%, biến chứng sau DLTM 23,1% (12 bệnh nhân), tỉ lệ chuyển mổ hở 3,3% (1bệnh nhân), biến<br /> chứng sau mổ 6% (5 bệnh nhân).<br /> Kết luận: DLTM trong VTMC do sỏi là an toàn, dễ thực hiện, tỉ lệ thành công cao, không có tai biến, và biến<br /> chứng nhẹ, có thể là phương pháp điều trị triệt để đối với bệnh nhân VTMC do sỏi có nhiều yếu tố nguy cơ cho<br /> phẫu thuật. PTNS cắt túi mật sau DLTM thành công cao, tỉ lệ chuyển mổ hở thấp, tai biến, biến chứng thấp.<br /> DLTM có thể là phương pháp điều trị tạm thời để chuẩn bị cho PTNS cắt túi mật sau đó.<br /> Từ khóa: Viêm túi mật, dẫn lưu túi mật qua da.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> THE ROLE OF PERCUTANEOUS CHOLECYSTOSTOMY IN ACUTE CALCULOUS CHOLECYSTITIS<br /> Nguyen Thanh Sang, Vo Duc Tam, Bui Hong Minh Hau<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 19 - No 5 - 2015: 84 - 90<br /> Ojectives: To Evaluate the outcomes of percutaneous cholecystostomy (PC) in acute calculous cholecystitis<br /> (ACC) and early results of treatment after PC.<br /> Method: retrospective descriptive case-series study on patients underwent PC for ACC at Trung Vuong<br /> hospital from January 2013 to May 2015.<br /> Results: 52 patients who were performed PC including 31 Males, 21 Females, Male/ Female ratio was 1,48.<br /> The median age was 65 and mean age was 66.3 ± 17.7. Subsequently, 30 patients underwent laparoscopic<br /> cholecystectomy and 22 patients had conservative treatment. 40 patients (76.9%) had one or multiple associated<br /> medical diseases, 5 patients had previous abdominal operations. The success rate of PC was 100%, postcholecystostomy complications 23.1% (12 patients), laparotomy conversion rate 3.3% (1 patient) and post<br /> operative morbidity 6% (5 patients).<br /> Conclusion: With high success rate and low morbidity, percutaneous cholecystostomy for acute calculous<br /> cholecystitis is safe, feasilble and may be a definitive treatment in patients with multiple comorbidities. Postcholecystostomy laparoscopic cholecystectomy has high success rate, low conversion rate and minimal<br /> complications. Percutaneous cholecystostomy may be a temporary management for preparation of subsequent<br /> laparoscopic cholecystectomy.<br /> * Bệnh viện Trưng Vương<br /> <br /> ** Bộ môn Ngoại ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch<br /> <br /> Tác giả liên lạc: ThSBS.Nguyễn Thanh Sáng<br /> <br /> 84<br /> <br /> ĐT: 0914349000<br /> <br /> Email: nsang79@gmail.com<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Key words: cholecystitis percutaneous cholecystostomy.<br /> gan qua da trong xử trí viêm túi mật cấp do sỏi”<br /> ĐẶT VẤNĐỀ<br /> nhằm hai mục tiêu:<br /> Viêm túi mật cấp (VTMC) được định nghĩa<br /> ▪ Đánh giá kết quả của dẫn lưu túi mật<br /> là tình trạng viêm cấp của túi mật do tắc nghẽn<br /> trong VTMC do sỏi: tỷ lệ thành công, tai biến,<br /> ống túi mật. Sự tắc nghẽn này có 90 – 95%<br /> biến chứng.<br /> nguyên nhân là do sỏi, còn lại là do những<br /> ▪ Đánh giá kết quả sớm của điều trị VTMC<br /> nguyên nhân khác như chấn thương, thương<br /> do sỏi sau DLTM.<br /> hàn, ung thư, hẹp cơ thắt Oddi,…(9,12).<br /> Số lượng bệnh nhân (BN) viêm túi mật cấp<br /> (VTMC) và tỉ lệ tử vong gia tăng theo tuổi, tiêu<br /> chuẩn vàng điều trị hiện nay là phẫu thuật nội<br /> soi (PTNS) cắt túi mật cấp cứu. Phương pháp<br /> điều trị bệnh nhân VTMC có bệnh phức tạp kèm<br /> theo vẫn đang còn tranh cãi. PTNS cắt túi mật<br /> trong VTMC là tương đối đơn giản nếu bệnh<br /> nhân nhập viện sớm, trẻ, khỏe mạnh. Nhưng<br /> PTNS cắt túi mật cấp cứu sẽ không phù hợp với<br /> bệnh nhân già yếu hoặc có nhiều bệnh phối hợp<br /> có nguy cơ phẫu thuật cao với tỉ lệ biến chứng<br /> đến 41% và tỉ lệ tử vong đến 45%(1,6,7).<br /> Phẫu thuật cắt túi mật được mô tả lần đầu<br /> năm 1867, nhưng dẫn lưu túi mật xuyên gan qua<br /> da (DLTM) với hướng dẫn siêu âm trong VTMC<br /> được mô tả lần đầu vào năm 1980. DLTM trong<br /> VTMC là 1 thủ thuật giải áp túi mật để cải thiện<br /> tình trạng viêm của túi mật, hay được xem là thủ<br /> thuật tạm thời trước khi cắt túi mật, hoặc là biện<br /> pháp điều trị triệt để đối với bệnh nhân có nhiều<br /> yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến phẫu thuật. Trên<br /> thế giới đã có những nghiên cứu về tính an, toàn<br /> hiệu quả của DLTM trong VTMC có yếu tố nguy<br /> cơ đi kèm, trong đó có thể kể đến hội nghị đồng<br /> thuận và hướng dẫn thực hành năm 2013 tại<br /> Tokyo(13).<br /> Tuy nhiên, vẫn còn những ý kiến khác nhau<br /> về chỉ định dẫn lưu, thời điểm can thiệp phẫu<br /> thuật sau dẫn lưu, tỉ lệ tai biến biến chứng khi<br /> mổ cắt túi mật sau dẫn lưu. Bên cạnh đó thủ<br /> thuật này chưa được phổ biến ở Việt<br /> Nam(1,2,3,4,6,7,11).<br /> Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành<br /> nghiên cứu đề tài “Vai trò dẫn lưu túi mật xuyên<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện<br /> Trưng Vương từ tháng 01/2013 đến tháng<br /> 05/2015.<br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> Những bệnh nhân được chẩn đoán là VTMC<br /> do sỏi và được DLTM.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> ▪ Thiết kế nghiên cứu<br /> Nghiên cứu hồi cứu - loạt ca<br /> ▪ Phương pháp tiến hành<br /> Chúng tôi sử dụng phân độ viêm túi mật cấp<br /> theo Guideline Tokyo 2013.<br /> Mô tả kỹ thuật DLTM với hướng dẫn của<br /> siêu âm và X quang đã thực hiện với ống dẫn<br /> lưu (ODL) bằng nhựa kích thước 10F (French).<br /> <br /> ▪ Đánh giá kết quả<br /> Ghi nhận tỷ lệ thành công, tai biến biến<br /> chứng của DLTM và kết quả điều trị sau<br /> DLTM liên quan đến PTNS cắt TM hoặc điều<br /> trị nội khoa.<br /> ▪ Số liệu được nhập, phân tích, xử lí bằng<br /> phần mềm thống kê SPSS 16.0.<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Từ tháng 01/ 2013 đến tháng 05/2015, tại<br /> khoa Ngoại Tổng hợp Bệnh viện Trưng vương,<br /> chúng tôi đã dẫn lưu túi mật xuyên gan qua da<br /> (DLTM) 52 bệnh nhân. Tuổi trung bình là<br /> 66,3±17,7 (29-99), tuổi trung vị 65, 31 nam<br /> (59,6%), 21 nữ (40,4%), tỉ lệ nam/nữ 1,48.<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015<br /> <br /> 85<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> <br /> Bệnh kèm theo và tiền căn mổ bụng<br /> Bảng 1: Bệnh kèm theo và tiền căn mổ bụng<br /> B nh kèm<br /> Không b nh kèm<br /> Đái tháo đư ng<br /> B nh tim m ch<br /> B nh hô h p<br /> TBMMN<br /> B nh máu<br /> Đái tháo đư ng+ B nh tim m ch<br /> B nh tim m ch+ B nh hô h p<br /> Đái tháo đư ng+ B nh tim m ch+ Tai bi n m ch<br /> máu não<br /> Đái tháo đư ng+ B nh tim m ch+ B nh hô h p<br /> Đái tháo đư ng+K gan đã TACE+ Xơ gan<br /> Đái tháo đư ng+ b nh hô h p<br /> B nh tim m ch+ viêm t y c p<br /> Viêm gan C+ viêm t y c p<br /> Đái tháo đư ng+ viêm t y c p<br /> K vú đã ph u thu t + hóa tr<br /> Đái tháo đư ng+ Xơ gan lách to<br /> Ti n căn m b ng đư ng tiêu hóa<br /> <br /> S BN<br /> 10<br /> 3<br /> 7<br /> 2<br /> 1<br /> 1<br /> 11<br /> 4<br /> 1<br /> 5<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 5<br /> <br /> Phân độ viêm túi mật cấp trước DLTM<br /> Bảng 2: Phân độ VTMC theo Tokyo 2013<br /> Phân đ VTMC<br /> I (Nh )<br /> <br /> S BN<br /> 7<br /> <br /> T l %<br /> 13,5<br /> <br /> II (Trung bình)<br /> III (N ng)<br /> <br /> 44<br /> 1<br /> <br /> 84,6<br /> 1,9<br /> <br /> Thời điểm DLTM<br /> <br /> T t ODL+ DLTM l n 2<br /> Ch y máu<br /> Viêm t y c p<br /> T d ch b ng<br /> Viêm phúc m c<br /> Rò m t<br /> T t<br /> X u<br /> M<br /> Không m<br /> <br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 40<br /> 12<br /> 30<br /> 22<br /> <br /> 1,9<br /> 1,9<br /> 1,9<br /> 0,0<br /> 0,0<br /> 0,0<br /> 76,9<br /> 23,1<br /> 57,7<br /> 42,3<br /> <br /> Không có tử vong sau DLTM.<br /> <br /> Mối liên quan giữa phương pháp điều trị<br /> sau DLTM và tuổi<br /> Bảng 5: Mối liên quan giữa phương pháp điều trị sau<br /> DLTM và tuổi<br /> Sau DLTM<br /> Tu i<br /> ≤70 tu i<br /> >70 tu i<br /> T ng s<br /> <br /> M<br /> 23<br /> 7<br /> 30<br /> <br /> Không m<br /> 4<br /> 18<br /> 22<br /> <br /> 2<br /> <br /> Pχ<br /> <br /> 0,001<br /> <br /> Thời điểm phẫu thuật sau DLTM<br /> Trung bình 17,07 ± 12,58 ngày, ngắn nhất là 3<br /> ngày, dài nhất là 58 ngày.<br /> <br /> Thời gian mổ<br /> Thời gian trung bình là 129,30±49,01 phút (từ<br /> 60 phút đến 210 phút).<br /> <br /> Phương pháp cắt túi mật<br /> <br /> Bảng 3: Thời điểm DLTM<br /> Th i đi m DLTM<br /> Trư c 72h<br /> Sau 72h<br /> <br /> S BN<br /> 20<br /> 32<br /> <br /> T l %<br /> 38,5<br /> 61,5<br /> <br /> T ng s<br /> <br /> 52<br /> <br /> 100<br /> <br /> Tỉ lệ DLTM thành công: chọc DLTM thành<br /> công 52 bệnh nhân (100%).<br /> <br /> Trong 30 bệnh nhân được phẫu thuật cắt túi<br /> mật sau DLTM, có 29 bệnh nhân được cắt toàn<br /> bộ túi mật, 1 bệnh nhân cắt bán phần túi mật do<br /> quá viêm dính.<br /> <br /> Tỉ lệ chuyển mổ hở<br /> <br /> Tai biến, biến chứng và kết quả sớm của<br /> DLTM<br /> <br /> Chúng tôi có 1 bệnh nhân phải chuyển mổ<br /> hở do không phẫu tích được vùng tam giác<br /> gan mật qua PTNS, tỷ lệ 3,3%.<br /> <br /> Bảng 4: Tai biến, biến chứng và kết quả sớm của<br /> DLTM<br /> <br /> Đặc điểm bệnh nhân và chi tiết trong mổ<br /> bệnh nhân chuyển mổ hở<br /> <br /> K t qu<br /> Gi m đau ngày 1<br /> Gi m đau ngày 2<br /> Gi m đau ngày 3<br /> Đau chân ODL<br /> T t ODL<br /> DLTM l n 2<br /> <br /> 86<br /> <br /> S BN<br /> 47<br /> 4<br /> 1<br /> 5<br /> 3<br /> 1<br /> <br /> T l %<br /> 90,4<br /> 7,7<br /> 1,9<br /> 9,6<br /> 5,7<br /> 1,9<br /> <br /> Đây là bệnh nhân nam 50 tuổi đã được<br /> DLTM 2 lần cách nhau 28 ngày. bệnh nhân<br /> không tái khám và tụt ODL và nhập viện do<br /> VTMC tái diễn lần 2. Sau DLTM lần 2, bệnh<br /> nhân được PTNS và chuyển mổ hở do tình trạng<br /> viêm dính và chảy máu khi phẫu tích. Thời gian<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> phẫu thuật là 210 phút và thời gian nằm viện là<br /> 39 ngày.<br /> <br /> Tai biến, biến chứng và kết quả sớm của<br /> phẫu thuật<br /> Bảng 6: Tai biến, biến chứng và kết quả sớm của<br /> phẫu thuật<br /> K t qu ph u thu t<br /> Ch y máu<br /> Th ng túi m t<br /> Tu t ODLTM khi ph u tích<br /> T n thương đư ng m t chính<br /> Rò m t<br /> T d ch b ng<br /> Ch y máu v t m<br /> Nhi m trùng v t m<br /> S t<br /> Đ t c p viêm ph qu n m n<br /> T t<br /> X u<br /> <br /> S BN<br /> 1<br /> 5<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 25<br /> 5<br /> <br /> T l %<br /> 3,3<br /> 16,5<br /> 3,3<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 3,3<br /> 3,3<br /> 6,6<br /> 3,3<br /> 83,3<br /> 16,7<br /> <br /> Không có tử vong sau PTNS cắt túi mật<br /> sau DLTM.<br /> <br /> X quang đường mật (XQĐM)<br /> Bảng 7. XQĐM<br /> XQĐM<br /> Không ch p<br /> Trư c m<br /> Trong m<br /> <br /> S BN<br /> 30<br /> 11<br /> 11<br /> <br /> T l %<br /> 59,22<br /> 20,39<br /> 20,39<br /> <br /> Tổng thời gian nằm viện<br /> Thời gian trung bình 18,10 ± 8,09 ngày, ngắn<br /> nhất là 3 ngày, dài nhất là 44 ngày.<br /> <br /> BÀNLUẬN<br /> Trong 52 bệnh nhân nghiên cứu, phân bố<br /> tuổi khá rộng từ 29 tuổi đến 99 tuổi, tuổi trung vị<br /> có chênh lệch so với một số tác giả tuy nhiên có<br /> đặc điểm chung là gặp ở lứa tuổi già và nam mắc<br /> bệnh nhiều hơn nữ, tuổi trung vị là 65 tuổi, có 31<br /> (59,6%) bệnh nhân nam, 21 (40,4%) bệnh nhân<br /> nữ, tỉ lệ nam : nữ = 1,48. Tác giả Abdulaal F. A.<br /> tuổi trung vị là 60 tuổi với nam chiếm 71,4% so<br /> với 28,6% nữ, Viste A. tuổi trung vị 73,5 tuổi,<br /> nam chiếm 54,8% so với 45,2% nữ(1,14). Tuy nhiên,<br /> theo nghiên cứu của một số tác giả trong nước<br /> tuổi thường gặp trẻ hơn, theo Nguyễn Tấn<br /> Cường tuổi trung bình là 52,4 tuổi, Hoàng Mạnh<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> An tuổi trung bình là 52,46(5). Tác giả Li JCM và<br /> tác giả Saeed A.S. nữ lại ưu thế hơn nam với<br /> 66,7% và 63%(7,11).<br /> Có 42 bệnh nhân (80,76%) mắc một hoặc<br /> nhiều bệnh đi kèm như bệnh đái tháo đường,<br /> tim mạch, hô hấp, bệnh máu, xơ gan…Đây cũng<br /> là những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến phẫu<br /> thuật đã được một số tác giả đề cập đến, theo<br /> Hoàng Mạnh An tỉ lệ bệnh nhân có bệnh kèm<br /> (tăng huyết áp, đái tháo đường, đã phẫu thuật<br /> bụng) là 36,9%(5). Và 5 bệnh nhân có tiền căn mổ<br /> bụng đường tiêu hóa: 1 bệnh nhân mổ hở thủng<br /> dạ dày, 1 bệnh nhân mổ hở thủng dạ dày và<br /> viêm ruột thừa, 1 bệnh nhân mổ hở sỏi OMC, 1<br /> bệnh nhân mổ hở viêm ruột thừa, 1 bệnh nhân<br /> mổ hở vết thương ngực bụng do hỏa khí. Tiền<br /> căn mổ bụng đường tiêu hóa hở, đặc biệt là mổ<br /> lớn ở tầng trên ổ bụng, mổ nhiều lần cũng là một<br /> yếu tố chúng tôi cân nhắc để trì hoãn phẫu thuật<br /> cấp cứu.<br /> Đa số bệnh nhân là VTMC độ II theo phân<br /> loại của Tokyo Guideline 2013, với 46 (84,6%)<br /> bệnh nhân độ II, 1 bệnh nhân độ III (1,9%), kết<br /> quả này cũng tương tự tác giả Viste A. với 83,7%<br /> bệnh nhân VTMC độ II. Các yếu tố nguy cơ ảnh<br /> hưởng đến phẫu thuật như tuổi già yếu, bệnh đi<br /> kèm, VTMC độ II, III được các tác giả khuyến<br /> cáo nên điều trị bảo tồn bằng kháng sinh hoặc<br /> can thiệp DLTM giải áp trước, phẫu thuật sau<br /> khi tình trạng VTMC đã ổn định(13,14).<br /> Thời điểm chọc DLTM sau 72h chiếm đa số<br /> với 32 bệnh nhân (61,5%), trước 72h là 20 bệnh<br /> nhân (38,5%), điều này có lẽ xuất phát từ hoàn<br /> cảnh đất nước ta còn nghèo, ý thức người dân<br /> chưa cao, chẩn đoán ở các tuyến cơ sở chưa kịp<br /> thời nên bệnh nhân thường nhập viện muộn. Để<br /> khắc phục, chúng ta nên tuyên truyền giáo dục<br /> sức khoẻ cho người dân, khám bệnh định kì, đào<br /> tạo liên tục và chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh<br /> viện tuyến cơ sở để cập nhật và nâng cao chất<br /> lượng chuyên môn cho nhân viên y tế.<br /> 52 bệnh nhân được DLTM thành công<br /> (100%) và không có tai biến trong khi chọc. Kết<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015<br /> <br /> 87<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> <br /> quả này cũng phù hợp với một số nghiên cứu<br /> trên thế giới, ưu điểm của dẫn lưu túi mật là dễ<br /> chọc và dễ luồn catheter dẫn lưu, ít bị ảnh hưởng<br /> bởi hô hấp của bệnh nhân, ít biến chứng(1,7,14).<br /> 100% bệnh nhân cải thiện triệu chứng VTMC<br /> trong vòng 72h. 12 bệnh nhân (23,07%) có biến<br /> chứng gồm: 5 bệnh nhân đau chân ống dẫn lưu,<br /> 4 bệnh nhân tuột ống dẫn lưu: trong đó có 1<br /> bệnh nhân tự rút ống dẫn lưu sau DLTM ngày 7<br /> và không xử trí gì thêm, 1 bệnh nhân tuột ống<br /> sau DLTM ngày 3 cũng không can thiệp gì thêm,<br /> 1 bệnh nhân bị tuột ống sau DLTM ngày 2 và<br /> được luồn lại ống dẫn lưu, 1 bệnh nhân tuột ống<br /> dẫn lưu sau DLTM ngày 18 và không can thiệp<br /> gì thêm; 1 bệnh nhân bị chảy máu chân ống dẫn<br /> lưu được khâu cầm máu, 1 bệnh nhân viêm tụy<br /> cấp sau DLTM điều trị nội khoa ổn định; chỉ có 2<br /> bệnh nhân chọc lại lần 2 với bệnh cảnh VTMC<br /> tái phát: trong đó 1 bệnh nhân là bị tuột ODL<br /> trước đó và chọc lại sau 34 ngày, 1 bệnh nhân<br /> chọc lại sau 28 ngày. 1 bệnh nhân tự rút ống dẫn<br /> lưu và 2 bệnh nhân chọc lại lần 2 là không tuân<br /> thủ điều trị, không tái khám theo hẹn. Để khắc<br /> phục cần giải thích, động viên và dặn dò bệnh<br /> nhân cũng như người nhà tuân thủ chế độ điều<br /> trị. Tỉ lệ này thấp hơn so với Saeed A. S. với tỉ lệ<br /> biến chứng sau DLTM là 25%(11).<br /> Không có bệnh nhân nào sau DLTM bị tụ<br /> dịch ổ bụng, viêm phúc mạc hay rò mật. Nhìn<br /> chung, các biến chứng sau DLTM đều là biến<br /> chứng nhẹ, tại chỗ, dễ khắc phục.<br /> Bảng 8. Tỉ lệ chọc DLTM thành công(1,14,6)<br /> T l ch c DLTM thành công<br /> Chopra et al<br /> <br /> T l %<br /> 97<br /> 100<br /> <br /> Vites A.<br /> 100<br /> Ito K.<br /> Chúng tôi<br /> <br /> 100<br /> <br /> Sau DLTM có 30 bệnh nhân mổ cắt túi mật,<br /> 22 bệnh nhân không mổ. Chúng tôi nhận thấy có<br /> mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa bệnh<br /> nhân được mổ cắt túi mật sau DLTM với tuổi,<br /> nhóm bệnh nhân ≤ 70 tuổi chiếm đa số với 23/52<br /> bệnh nhân (44,23%) (p71 tỉ<br /> <br /> 88<br /> <br /> lệ không mổ cao hơn với 18/52 bệnh nhân<br /> (34,61%). Vậy tuổi là một yếu tố giúp cân nhắc<br /> chỉ định phẫu thuật sau DLTM.<br /> Thời điểm phẫu thuật sau DLTM trung bình<br /> là 17,07±12,58 ngày, ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất<br /> là 58 ngày. Tác giả Callery M. cũng đề cập có thể<br /> mổ sớm sau DLTM từ 1 ngày đến 7 ngày, mổ trễ<br /> sau 6 đến 8 tuần(3), trong nghiên cứu của chúng<br /> tôi có 1 bệnh nhân trẻ 39 tuổi, VTMC độ II,<br /> không có bệnh kèm nguy cơ đến phẫu thuật,<br /> được mổ sau DLTM 3 ngày. Trong mổ không ghi<br /> nhận khó khăn gì. Điều này cũng phù hợp với<br /> khuyến cáo của tác giả Callery M. Vậy đối với<br /> bệnh nhân trẻ tuổi, không có bệnh kèm nguy cơ<br /> đến phẫu thuật chúng ta có thể phẫu thuật cắt<br /> túi mật sau DLTM sớm trong 1 tuần đầu.<br /> Thời gian mổ trung bình là 129,30±49,01 phút<br /> (từ 60 phút đến 210 phút). Kết quả này của<br /> chúng tôi có thời gian mổ dài hơn so với một số<br /> nghiên cứu trong nước như nghiên cứu của tác<br /> giả Võ Hồng Sở và Trần Thiện Trung thời gian<br /> mổ trung bình là 93,3 phút, theo Nguyễn Văn<br /> Qui và Phạm Văn Năng thời gian mổ trung bình<br /> là 94 phút(10,15).<br /> Với tác giả Lo M. C. thời gian mổ trung vị ở<br /> nhóm mổ sớm trong vòng 72h khi nhập viện là<br /> 135 phút, thời gian mổ ở nhóm mổ trễ sau điều<br /> trị bảo tồn bằng kháng sinh trung bình là 105<br /> phút, thời gian mổ trung vị dài nhất ở nhóm<br /> điều trị bảo tồn thất bại phải mổ cấp cứu với thời<br /> gian trung vị là 188 phút. Tác giả Hoàng Mạnh<br /> An thì cho rằng tình trạng viêm túi mật càng<br /> nặng thì thời gian mổ càng kéo dài. Điều này<br /> chứng tỏ sự khó khăn của phẫu thuật cắt túi mật<br /> khi tình trạng viêm túi mật nặng(5,8).<br /> Tỉ lệ chuyển mổ hở trong nghiên cứu của của<br /> chúng tôi thấp, chỉ có 1 bệnh nhân 3,3%. Trong<br /> khi đó nghiên cứu Nguyễn Văn Qui và Phạm<br /> Văn Năng tỉ lệ chuyển mổ hở là 16,7%, Võ Hồng<br /> Sở và Trần Thiện Trung tỉ lệ chuyển mổ hở là<br /> 5,6%, kết quả này có cao hơn nghiên cứu của<br /> Hoàng Mạnh An với 65 bệnh nhân tại 2 Bệnh<br /> viện Chợ Rẫy và Bệnh viện 175 tỉ lệ chuyển mổ<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản