Vai trò tài chính công về điều chỉnh thu nhập và giải quyết các vấn đề xã hội

Chia sẻ: ftu_forum

Thuế trực thu (thuế thu nhập cá nhân, thuế TNDN…) điều tiết mạnh thu nhập của những người có thu nhập cao và điều tiết hợp lý đối với các cá nhân có thu nhập trung bình, tạo nguồn thu lớn cho NSNN, thực hiện được CBXH và giảm khoảng cách giàu nghèo.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Vai trò tài chính công về điều chỉnh thu nhập và giải quyết các vấn đề xã hội

L/O/G/O
www.themegallery.com
Tóm lược
• Khái niệm về TCC
• Đặc điểm TCC
Lý luận
• Vai trò TCC

•Vai trò của TCC trong vấn đề phân
Thực trạng về phối thu nhập XH
vai trò của tài •Vai trò của TCC trong việc giải
chính công quyết các vấn đề XH

• Thực trạng về vấn đề TCC ở VN
(thành tựu và hạn chế)
Kết luận
• Giải pháp cho việc quản lý điều
hành hệ thống TCC hiện nay
Lý luận 1 Khái niệm về tài chính công

Khu vực công
Là khu vực do Nhà nước
kiểm soát, không bao gồm
các Doanh nghiệp Nhà nước


Hàng hóa công
Là những loại hàng hóa không
có tính cạnh tranh và không bị
loại trừ trong tiêu dùng
• Hàng hóa công thuần túy
• Hàng hóa công không thuần túy
Lý luận 1 Khái niệm về tài chính công


Tính sở hữu
Tính sở hữu
Tài chính
Công ?
công ?
Tính “Công”
mục đích


Tính chủ thể
Lý luận chính công về tài chính công
Tài 1 Khái niệm

Là các hoạt động thu chi tiền tệ của Nhà nước
gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quĩ
thức tài chính công nhằm đáp ứng các nhu cầu
Hình
thực hiện chức năng của Nhà nước trong việc
cung cấp hàng hóa công cho xã hội

Phản ánh các QHKT trong phân phối nguồn
tài chính quốc gia phát sinh giữa các cơ quan
công quyền NN với các chủ thể khác trong
Nội dung nền KT nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa,
dịch vụ cho XH không vì mục tiêu lợi nhuận
Lý luận 2 Đặc điểm của tài chính
công

Gắn với sở hữu Nhà nước,
1 quyền lực chính trị của Nhà
nước
Chứa đựng lợi ích chung, lợi
2 ích công cộng
Hiệu quả hoạt động thu, chi
3 TCC không lượng hóa được

4 Phạm vi hoạt động rộng
Lý luận 3 Vai trò của tài chính công
Tạo llập quỹ TCC (chủ yếu là NSNN)
Tạo ập quỹ TCC (chủ yếu là NSNN)
thông qua đóng góp bắtt buộc, ttự nguyện
thông qua đóng góp bắ buộc, ự nguyện

Phân phối, sử dụng quỹ TCC để
Đảm bảo duy trì Phân phối, sử dụng quỹ TCC để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu NN, thực hiện
đáp ứng nhu cầu chi tiêu NN, thực hiện
sự tồn tại và
Trong c ấn đề phânvụ,, duythusự ttồn
chứv năng, nhiệm v phduy trì snhận
chức năng, nhiệm ụ ối trì ự ồp
1
hoạt đtrò của
Vai ộng ttạii và tăng cường sức mạnh NN
ạ và tăng cường sức mạnh NN
bộ máy Nhà nước
của TCC Trong việc giải quyết các vấn đề
2 Kiểm tra, giám sát HĐ KT-XH, nâng
Kiểm tra, giám sát HĐ KT-XH, nâng
XH
cao hiệu quả quản lý, điều hành của NN
cao hiệu quả quản lý, điều hành của NN

Thúc đẩy KT tăng trưởng ổn định, bền vững
Điều tiết vĩ mô các
hoạt động KT-XH
Thực hiện CBXH và giải quyết các vấn đề XH
1 Trong vấn đề phân phối thu nhập
Điều tiết một phần thu nhập của những người có thu nhập cao
thông qua công cụ thuế
 Thuế trực thu (thuế thu nhập cá nhân, thuế TNDN…) điều tiết
mạnh thu nhập của những người có thu nhập cao và điều tiết hợp
lý đối với các cá nhân có thu nhập trung bình, tạo nguồn thu lớn
cho NSNN, thực hiện được CBXH và giảm khoảng cách giàu nghèo
 Thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt…) có vai trò
lớn trong việc điều tiết thu nhập thực tế có khả năng thanh toán
của dân cư bằng việc đánh thuế cao với hàng hóa, dịch vụ cao cấp
và đánh thuế thấp với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu.
Chi tài chính công với chính sách trợ cấp, trợ giá… giảm bớt khó
khăn của người có thu nhập thấp
Đảm bảo cho các nhà đầu tư tích tụ được vốn đầu tư, phát
triển SXKD, duy trì mức chênh lệch hợp lý, không cào bằng thu
nhập
Trong việc giải quyết các vấn đề
2
XH
 Tài trợ cho phát triển các dịch vụ
công cộng thuộc các lĩnh vực VH, y
tế, GD, các chương trình dân số và
kế hoạch hóa gia đình, phòng chống
các tệ nạn XH, các vấn đề môi
trường…
 Tăng chi cho đầu tư phát triển, xây
dựng cơ sở hạ tầng, tạo môi trường
thuận lợi cho phát triển kinh tế, nâng
cao thu nhập, cải thiện mức sống dân
cư, tạo nhiều việc làm cho xã hội
 Đảm bảo kinh tế phát triển bền
vững, nhân dân có cuộc sống ổn định,
giải quyết các vấn đề an sinh xã hội
Vai trò của 1 Trong vấn đề phân phối thu nhập
TCC


Các chính ụ thuế ế
Các công c sách thu
1
Chi tài chính công
2 Những điều chỉnh CS thuế 2009

Hiệu quả của các chính sách TCC
1 Các công cụ thuế
Thuế trực thu

Biếu thuế mới về thu nhập cá nhân lũy tiến từng
Biểu thuế mới đã đần bảo công bằng
ph ảm
Bậc Thu nhập tính Thu nhập tính Thuế
hơn trong điều tiết thu nhập do chênh
thuế thuế/năm (tr đồng) thuế/tháng (tr đồng) suất (%)
lệch về thuế suất giữa các bậc thuế
đến 60 đến 5
1 5
giảm đi. Hạ thuế suất cao nhất và thấp
2 > 60 - 120 > 5 -10 10
nhất, mở rộng diện đánh thuế, huy
3
động120 -đóng góp của nhiều 18 ười
>
sự 216 > 10 - 15
ng
4 nhưng vớ384 ức độ vừa > 18 -i,32 phần 20
> 216 - i m phả góp
5 khuyến khích người LĐ tích 52 c LĐ và 25
> 384 - 624 > 32 - cự
6 SXKD; khuyến khích người- dân làm
> 624 - 960 > 52 80 30
giầu chính đáng
7 > 960 > 80 35
1 Các công cụ thuế
Thuế gián thu

Lương thực, thực phẩm
những mặt hàng thiết yếu
cho cuộc sống lại bị đánh
thuế rất ít hoặc không đánh
thuế



Đánh thuế cao đối với mặt
hàng ô tô, mặt hàng này phải
chịu thuế GTGT, thuế xuất
nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
biệt… với những tỷ lệ rất cao.
2 Những điều chỉnh CS thuế 2009


Thuế GTGT

Chính sách thuế năm 2009 thay
đổi đáng kể soế TNDN năm trước
Thu với các


Thuế TNCN
Thuế GTGT
 Về đối tượng không chịu thuế
GTGT
- Thu hẹp từ 28 xuống còn 25 nhóm
 Về hoàn thuịch vụ.
hàng hoá, dế GTGT
 VềBổ ấu trừ thutrường hợđầu vào
- kh sung thêm ế GTGT p CSKD
đã đăngthờinộp thuiếđa được theo
- Nâng ký hạn tố GTGT kê khai
phươGTGT đầuấu trừ có dự án đầu
thuế ng pháp kh vào
tư mới, đang trong giai đoạn đầchtư
- Bổ sung quy định hàng hoá, dị u
có smua vào được củấu trừ thuế dđch vụ
vụ ố thuế GTGT kh a hàng hoá, ị ầu
muathì phảidụng cho đầu ngân hàng.
vào vào sử thanh toán qua
tư mà chưa được ế đầutrừ hcủa
- Bổ sung QĐ thu khấu vào ết
và có sốử dụng đồlng thờ200 triệu đồng
TSCĐ s thuế còn ại từ i cho SX,
trở lên thìhoá, dịch vụthuịu GTGT.
KD hàng được hoàn ch ế
thuế GTGT và không chịu
thuế GTGT thì được khấu trừ toàn
bộ
Thuế TNDN
 Về đối tượng nộp thuế
 VềChu còn thuế ồm DN và các tổ
- ư ỉ đãi bao g
* Về ức thusuc các TPKT có hoạt động
ch thuế ộ ất :
SX, ện hànhthu dụập.3 mức là 10%, 15% và 20%, nay bỏ mức
- Hi KD, có áp nh ng
 Về thu thuập p ược miễn thuế ược hưởng mức 10%, 20%
15%, nh hẹ đ diện ưu đãi để đ
- Bổ ưu đãi với DN tmới thành ng p trong Khu CN và một số ngành
ỏ sung thu nhập ừ hoạt độ lậ
SXKDlĩnh vực ngành nghềủau đãi đầu tư (số 108/2006/NĐ-CP.)
thuộc hàng hoá, dịch vụ c ư DN
dành i gian mi LĐ là người ế:
* Về thờriêng cho ễn, giảm thusau cai
nghiện, ngdanhnhiục đHIV ngành nghề, chỉ ưu tiên ngành nghề
- Thu hẹp ười m ễm ịa bàn,
 Về thuế suất đầu tư và địa bàn có điều kiện KTXH đặc biệt khó
khuyến khích
- Hạ mức thuế suất chung từ 28%
khăn
xuống u đãi đối với: DNSX mới thành lập; DN di chuyển địa
- Bỏ ư 25%.
- Đối ra khỏi đô ộng tìm quym, thăm…
điểm với hoạt đ thị theo kiế hoạch
* Bổ sung không ầu dụng ưừ 32% đến TNDN đối với một số
dò, khai thác d áp khí … t u đãi thuế
kho50% phù hập theotừng định cụ thể
ản thu nh ợ với quy dự án, từng
 Ngoàiở kinh doanh. ố điều chỉnh về thu nhập chịu thuế
cơ s ra còn một s
Thuế TNCN
 Mở srộng diquyđiều tiết hơntvề đốiợượng nộcơ sở bổ sung
Bổ ung và ện định rõ mộ cách h t p lý trên p thuế.
một sốểm mới thubản nhchịliên quan đến quy định về đối tượng
- Đi khoản cơ nhập ất u thuế.
- ộpột số khoảncthu a cá p trước đây không quy địn nộp thuquy
n M thuế là việ đư nhậ nhân kinh doanh vào diệ nh được ế
định trong Luật thuế TNCN: thu nhập từ casino, từ trúng thưởng
TNCN
Điề…tiết thu nhập của cá nhân kinh doanh theo phương pháp
u
luỹ -tiMn tssốđảm bảo điều p ếướợp lý thu nhập chưacthuvì theonhư
ếộ ẽ khoản thu nhậ ti trt h c đây tạm thời dân ư thuế quy
định trướcpđây đầu hư vốn; thu nhập doanh phn nhượng vến bao
thu nhậ từ các t ộ gia đình kinh từ chuyể ải nộp thu ố TNDN
với gồm csuất chung bượngvchiứng khoán. nghiệp
thuế ả chuyển nh ằng ớ các doanh
Góp- phịần nghĩa tiếhơn đốbằngng cư trúp của các tầng lớp dân cư
Đ nh điều rõ t công i tượ thu nhậ
theo địướng i tọi cá nhân thuthu ượcp đều phảihcón, bao quát hết
Xác h nh đốmượng nộp có ế đ nhậ thuận lợi ơ nghĩa vụ nộp
thuiếượng nộp ước, thumở rộng đói tượng nộp thuế tmột cáchp lí
đố t cho Nhà n thuế và cho ngân sách Nhà ước mộ cách hợ
trên cơ sở không bỏ sót nguồn thu của nền kinh tế.
hợp lý.
 Điổiu chỉnh thuế suấtại thu nhập chảm thuếđểất cao nh ất,
ề mới cách phân lo theo hướng giịu thuế su xác đị nh nghĩa
thấthuếất, và tăng bậc thuế suất; thống nhất biểu thuế đối với
vụ p nh .
người cơệt Nam và người nướợp với từng loại thu nhập.
Đây là Vi sở để tính thuế phù hc ngoài.
Chính sách thuế năm 2009 đã có nhiều đổi mới tích cực
phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của đất nước
Diện chịu thuế được mở rộng với mức thuế suất không
có nhiều thay đổi đáng kể góp phần ổn định xã hội,
đảm bảo thực hiện các mục tiêu công bằng xã hội, giảm
khoảng cách giàu nghèo, phân phối lại thu nhập
Bên cạnh chính sách thuế luôn có những ưu đãi, thể hiện
sự quan tâm đến các tầng lớp dân cư, đảm bảo cho nhu
cầu sinh hoạt và lao động sản xuất của mọi tầng lớp
trong xã hội
Chi tài chính công
Đó là những khoản chi trợ cấp,trợ giá hay chi cac chương trình
mục tiêu để làm giảm bớt khó khăn cua nhũng người thu nhập
thấp.

1
Chính sách về thu nhập

2
Trợ cấp các dịch vụ công cộng
1
Chính sách về thu nhập
 Ngày 12/9/2008, Chính phủ đã ban hành
Nghị định 101/2008/NĐ-CP điều chỉnh
tăng lương hưu nói chung và trợ cấp
bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng
đối với cán bộ xã, phường đã nghỉ việc
thêm 15% từ ngày 1/10 tới.
 Cũng từ ngày 1/10/2008, dự kiến sẽ áp
dụng trợ cấp khó khăn đối với cán bộ,
công chức, viên chức và người hưởng
lương thuộc lực lượng vũ trang có mức
thu nhập thấp (hệ số lương từ 3,0 trở
xuống) với mức trợ cấp 270.000
đồng/người/quý
2
Trợ cấp các dịch vụ công cộng

Năm 2010, TP HCM: Trợ giágiábuýt 700 điện tiêu dùng
Bảng so sánh xe bán lẻ
tỉ đồng, tăng hơn năm 2009 là 100 tỉ
Mức sử dụng của 1 hộ Giá bán điện Giá bán điện
đNấc giaội trợ trong tháng tỉ đmng (VND/kWh) 2009 (VND/kWh)
ồng...Hà N đình giá gần 339 ồ ới
cho xe buýt
Cho 50 kWh đầu tiên
1 600 600
Cho kWh từ 51 – 100
2 1.004 865
Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt
Cho kWh từ 101 – 150
3 bậc1.214 tiếp tục được thực
1.135
thang
hiện, mức tăng giá điện vẫn giữ
Cho kWh từ 151 – 200
4 1.594 1.495
ở mức vừa phải. Chính phủ cũng
Cho kWh từ 201 – 300
5 1.722 1.620
sẽ tiếp tục thực hiện chính sách
Cho kWh từ 301 – 400
6 1.844 1.740
hỗ trợ giá điện cho các hộ nghèo,
Cho kWh từ 401 trở lên
7 1.890 1.790
hộ có thu nhập thấp và đa số cán
bộ công nhân viên chức
Hiệu quả của các chính sách TCC

 Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 18,1% (năm 2006) xuống còn
14,75% (năm 2007) và 12,1% (năm 2008) và ước dưới 11% vào
cuối năm 2009
 Tuy nhiên hiện nay, theo số liệu thống kê cho thấy, khoảng
cách giàu nghèo ở Việt Nam ngày càng rõ rệt
- Tại Hà Nội, chênh lệch giữa người có tiền lương cao nhất so
với mức trung bình là 42 lần (75,2 triệu đồng/tháng so với mức
bình quân 1,8 triệu đồng/tháng).
- Tại Tp.HCM, con số chênh lệch còn lên đến 109 lần
- Nhóm nhân lực có thu nhập cao từ 1.000 USD/tháng trở lên.
- Ngược lại, nhóm có thu nhập thấp khoảng 1,2-1,4 triệu
đồng/tháng; thu nhập của công nhân tại các DN khu vực KT ngoài
nhà nước chỉ vào khoảng 900 nghìn đồng - 1,1 triệu
đồng/người/tháng
Vai trò của Trong việc giải quyết các vấn đề
2
TCC XH


Vấn đề phát triển các lĩnh vực
2.1 y tế, giáo dục và an sinh xã hội


2.2 Vấn đề hỗ trợ việc làm



Vấn đề môi trường
2.3
Vấn đề phát triển các lĩnh vực
2.1Y y ế , giáo dục và an sinh xã hội
t tế

Tỷ lệ % so với
Năm Ngân sách chi Ghi chú
Đầu tư ho y cấp(tỷ phát triển hệ thống y sách llập.
Đầu tư nâng tếp và phát tổển hệ thống y tế công ập.
c nâng cấ và tri ng chi ngân tế công
đồng)
Bảo đảm đủ ngân sách thực hiện khám chữa bệnh cho
2002 ảo đảm đủ ngân sách thực hiện khám chữa bệnh cho
B 6.336 4,4
ngườii nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số,, đốii tượng chính
ngườ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đố tượng chính
2007 xã hội, trẻ em dướii 6 tuổi, đốii5,6 ng chính sách XH
sách xã hội, trẻ em dướ 6 tuổi, đố tưở ng chính sách XH
tưở
sách 20.710

2008Hỗ trợ m25.000 bảo hiểm y tế cho ngườii cận nghèocộng cả
N ếu
7,3
H ỗ trợ mệnh giá bảo hiểm y tế cho ngườ cận nghèo
ệnh giá
trái phiếu
Chính phủ
Đầu tư cho hoạt động y tế dự phòng và các cơ sở khám,
Đầu tư cho hoạt động y tế dự phòng và các cơ sở khám,
2009 chữa bệ27.800 bệnh phong và bệnh tâm thần, các

chữa bệnh lao, bệnh phong và bệnh tâm thần, các
nh lao,
chương trình mục tiêu quốc gia về y tế..
chương trình mục tiêu quốc… về y tế
gia
2010 30.000
Theo số liêu ngân sách Nhà nước
Y tế



Cả nước đã có hơn 1.900
cơ sở KBCB cả công lập và ngoài
công lập và khoảng 80% số
trạm y tế xã, phường có hợp
đồng KBCB BHYT
Bệnh viện Hạnh Phúc, bệnh viện phụ sản - nhi đạt tiêu chuẩn
quốc tế đầu tiên tại VN đã được động thổ với vốn đầu tư trong
nước lên đến 28 triệu USD tại xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An, tỉnh
Bình Dương. Bệnh viện sẽ được đưa vào hoạt động đầu năm 2009
với sức chứa 260 giường bệnh.
Giáo dục
Học sinh thuộc diện hộ nghèo theo QĐPL: Giảm tối thiểu
1 50% học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường

HọNSNN chi c thiểu số : Trường năm 2009 n hộ
c sinh là dân tộ cho giáo dục hợp thuộc diệ
nghèo được miễn 100% học phí, các khoản đóng góp xây
dựng tr63.226đtỷcđấpng; ước tínhhnăm
là ường và ượ c ồ sách, vở, đồ dùng ọc tập.
2

Học 2010 người tàn tật, tỷ đồng.(theoồn gốc tàn
sinh là là 68.595 không phân biệt ngu số
liệện ọộ phí, các miễn 100% học phí,
tật: Giảm tối thiểu 50% hNSNN) khoản đóng góp xây
u h c nghèo:
dựng trường (thuộc di
các khoản đóng góp xây dựng trường, được cấp 1 lần tối
3 thiểu 120.000 đ/năm/học sinh để mua sách, vở…)
Học sinh là con thương binh, liệt sỹ, bệnh binh, con quân
4 nhân bị tai nạn LĐ : miễn hoặc giảm 100% học phí
Giáo dục

Một dãy trường
học xây mới




Phó Thống đốc Nguyễn
Đồng Tiến trao quà cho
học sinh nghèo vượt khó
An sinh XH
Theo Tổ chức lao động quốc tế
(ILO) đang sử dụng: ASXH là sự
bảo vệ của xã hội đối với các
thành viên của mình thông qua
một loạt biện pháp công cộng,
nhằm chống lại những khó khăn
về kinh tế và xã hội do bị ngừng
hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi
ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, thất nghiệp, thương tật,
tuổi già và chết; đồng thời đảm
bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp
cho các gia đình đông con.
An sinh XH
1 CS đối với người cao tuổi (Pháp lệnh người cao tuổi)


2 CS đối với bà mẹ và trẻ em

CS ưu đãi với thương, bệnh binh, những người tham
3 gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc
da cam
CS ưu đãi đối với gia đình liệt sỹ, gia đình có công giúp
4 đỡ CM
CS với người tàn tật: Ban hành pháp lệnh người tàn
5 tật, thành lập, hỗ trợ Hội bảo trợ người tàn tật
Chính sách đối với nạn nhân chất độc da cam: Thành
6 lập quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam
An sinh XH
Cho nông dân vay vốn mua máy
NN, cho SV vay vốn học tập,
cứu trợ đồng bào bão lũ... là
một số trong các chính sách an
sinh XH được đẩy mạnh trong
năm 2009


Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng
và các Phó Thủ tướng thường
xuyên xuống cơ sở trực tiếp
chỉ đạo các biện pháp phát
triển kinh tế, đảm bảo an sinh
xã hội
An sinh XH
Đẩy mạnh hoạt động tháng
thanh niên năm 2009 với
chủ đề: “Tuổi trẻ hành
động vì an sinh xã hội”.



Năm 2009: dưới ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế - tài chính
toàn cầu, các lĩnh vực văn hóa, xã hội vẫn có bước phát triển.
 Chi cho an sinh XH 22.470 tỉ đồng, tăng 62% so với 2008.
 Chi điều chỉnh tiền lương, trợ cấp, phụ cấp 36.700 tỉ đồng.
 Trợ cấp cứu đói giáp hạt, khắc phục thiên tai 41.580 tấn gạo.
 Các DN đã hỗ trợ 62 huyện nghèo trên 1.600 tỉ đồng.
 Tỷ lệ hộ nghèo giảm, đến cuối năm 2009 còn khoảng 11%.
An sinh XH


Hỗ trợ nhà ở c độ chi của Nhà nước dành
Tố cho các
hộ nghèo
cho người nghèo, vùng khó khăn tăng
hàng năm bình quân
15% - 20%, đặc biệt 2 năm khó khăn gần
đây, tốc độ chi tăng đế h 25% đ 30%.
Theo Bộ Tài chính, hiện có 21 chính sách n ỗ trợ, - ầu tư trực tiếp
xóa đói giảm nghèo, vùng khó khăn. Có thể kể tới chính sách hỗ
trợ đất SX, nhà ở, nước SH cho đồng bào dân tộc thiểu số...

Hiện tại, chính sách này được triển khai tại 51 địa phương, với gần
500.000 hộ dân được thụ hưởng. Tổng kinh phí dành cho chương
trình này đã lên tới trên 9.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2004 - 2008.
2.2 Vấn đề hỗ trợ việc làm


Hình thức giáo dục cải tạo gắn với dạy nghề và tạo việc
1 làm cho các đối tượng tệ nạn xã hội

2 CS định canh, định cư, di dân XD các vùng KT-XH mới

3 Phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn

4 Phát triển kinh tế quy mô nhỏ và linh hoạt ở thành thị

6 CS việc làm thích hợp với thương binh và người tàn tật

7 CS tự do di chuyển lao động và hành nghề
2.2 Vấn đề hỗ trợ việc làm

 Chi ngân sách đầu tư cho chương trình
mục tiêu QG về việc làm đều tăng: năm 2006
là 265 tỷ đồng đến năm 2009 đạt 413 tỷ
đồng
 Vốn ngân sách nhà nước cho chương trình
việc làm tăng qua các năm, bổ sung quỹ vốn
vay giải quyết việc làm hàng năm tăng khá:
năm 2006 là 235.000 tr đồng; năm 2007:
250.000 tr đồng; năm 2008: 250.000 tr đồng;
năm 2009: 313.000 tr đồng.
 Năm 2006-2007 tạo việc làm cho hơn 3,2 tr
LĐ. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị hàng năm
đều giảm, tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn
giảm dần
 Tỷ lệ LĐ xuất khẩu cũng ở mức cao
2.2 Vấn đề hỗ trợ việc làm


 Triển khai các mô hình KT, phát triển KT nông thôn kết hợp với
chi hỗ trợ cho công tác đào tạo tay nghề cho các thanh niên, đồng
bào thiểu số, vừa phát triển KT, vừa tạo việc làm cho nhân dân
Ở Bắc Giang: năm 2009 Sở LĐ TBXH phê duyệt đề án đào tạo
nguồn nhân lực nông thôn đến năm 2010 và 2020 của 6 huyện có
tỷ lệ hộ nghèo cao.
 Các địa phương đã chi 1 khoản tiền khá lớn hỗ trợ các DNSX
tại địa phương tạo việc làm tại chỗ cho nông dân
Tỉnh Bắc Ninh đã chi 6 tỉ đồng cho các DN ở nhiều thành phần
KT cho việc đào tạo và sự dụng nguồn nhân lực tại chỗ
 NN lập các quỹ cho vay tới các hộ GĐDN tạo việc làm cho LĐ
Năm 2008, Quỹ đã cho vay 1.450 tỷ đồng, cho vay hàng chục nghìn
dự án của các cơ sở SXKD và HGĐ, tạo việc làm cho 250.000 LĐ.
Vấn đề môi trường
2.3

 Ngày 06/12/2004, Thủ tướng CP ban hành QĐ số 201/2004/QĐ-
TTg về việc phê duyệt chương trình cải cách hệ thống thuế đến
năm 2010, trong đó có quy định sẽ trình Quốc hội ban hành mới
Luật thuế bảo vệ môi trường. Việc sử dụng công cụ thuế để
bảo vệ môi trường có nhiều ưu điểm và tăng thu cho ngân sách
nhà nước
 Phó Chủ tịch QH Tòng Thị Phóng
cho ảngtNgãi: Nam đã dành 1% kinh
Qu biế Việt từ khi HĐND tỉnh
phí trong tổngcchi ngânổng chi ngân
thông qua việ chi 1% t sách hàng
năm cho bảo vệ môi ảo vệ môi tăng
sách hàng năm cho b trường và
dầnờnglệ này 2006-2008,ộổng kinh
trư tỷ thì từ theo tốc đ t tăng
trưởngchi là trên 38,6 tphđồng và đã
phí đã KT và các địa ỷ ương cũng
trích mộtnphần NS choỷ đồng (đạệ
thực hiệ là trên 31,1 t việc bảo v t
môi trường. ạch được giao),
80,65% kế ho
Vấn đề môi trường
2.3

 Tăng đầu tư và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả nguồn chi
thường xuyên từ ngân sách cho sự nghiệp môi trường, khuyến
khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư bảo vệ môi
trường; tăng tỉ lệ đầu tư cho môi trường trong nguồn vốn ODA.
 Từng bước thực hiện việc thu phí, ký quỹ bảo vệ môi trường,
buộc bồi thường thiệt hại về môi trường.
 Xây dựng và triển khai thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia về
khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi
trường; ứng phó với biến đổi khí hậu,
lồng ghép các biện pháp ứng phó với
biến đổi khí hậu trong chiến lược, quy
hoạch, tăng đào tạo nguồn nhân lực về
môi trường…
Kết luận 1 Thực trạng về vấn đề TCC ở VN


1 Hệ thống thuế

2 Ngân sách nhà nước tựu
Thành
3 Cơ chế TC với các đơn vị HC sự nghiệp

4 Huy động và sạdụng nguồn vốn ODA
H ử n chế
5 An sinh xã hội
1 Hệ thống thuế
 Hệ thống thuế ngày càng hoàn thiện, đặc biệt Nhà nước
đã tích cực mở rộng đối tượng chịu thuế, tăng thu ngân
sách, đồng thời phân phối thu nhập trong xã hội

 Chính sách thuế đã từng
bước giảm dần sự phân biệt
giữa các thành phần KT, tạo
môi trường kinh doanh thuận
lợi để các doanh nghiệp phát
triển SXKD, từ đó góp phần
tạo thêm nhiều việc làm trong
xã hội
2 Ngân sách nhà nước




 Cơ cấu các khoản chi tăng dần tỷ lệ chi cho đầu tư phát
triển, tập trung ưu tiên chi cho những nhiệm vụ phát triển KT-
XH quan trọng và giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc,
tăng chi cho an sinh xã hội và giải quyết các vấn đề về môi
trường
3 Cơ chế TC với các đơn vị HC sự nghiệp

 Được đổi mới về
cơ bản theo hướng
tiết kiệm và nâng
cao hiệu quả sử
dụng nguồn lực tài
chính.


 Cơ chế tài chính trong việc cung cấp dịch vụ công theo
hướng khuyến khích các tổ chức kinh tế và nhân dân đầu tư
để thực hiện và cung cấp một số dịch vụ công, đẩy mạnh xã
hội hóa một số lĩnh vực sự nghiệp, thu hút được nguồn nội
lực đáng kể cho phát triển sự nghiệp
4 Huy động và sử dụng nguồn vốn ODA
 Nguồn vốn ODA đã được sử dụng để khôi phục, nâng cấp
và xây dựng mới hàng loạt các dự án quốc gia quy mô lớn
trong các lĩnh vực giao thông, điện, thủy lợi, cấp thoát nước,
y tế, giáo dục và đào tạo.
 Nguồn vốn ODA cũng đóng góp tích cực phát triển kinh tế – xã
hội của đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, giải quyết
các vấn đề xã hội và xóa đói giảm nghèo.
 Nguồn vốn ODA cho vay lại đối với các doanh nghiệp đã đáp
ứng nhu cầu cấp bách về vốn để thực hiện các mục tiêu đầu tư
cho các doanh nghiệp, thực hiện đổi mới công nghệ nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh và nâng cao đời sống cho người lao
động
5 An sinh xã hội
Hệ thống an sinh xã hội ngày càng hoàn thiện và phát triển
với tỷ lệ chi ngân sách ngày càng cao

 Tính theo chuẩn quốc tế (1 USD/ngày/người), tỷ lệ hộ
nghèo đã giảm từ hơn 60% vào năm 1990 đến 18% năm
2004

 Căn cứ vào chuẩn nghèo quốc gia, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm
từ 30% năm 1990 đến 8,3% vào năm 2004 và 7% năm 2005.
Số hộ nghèo năm 2004 là 1,44 triệu hộ, đến năm 2005 còn
khoảng 1,1 triệu hộ.
Hạn chế
Sựặc dù mức ủộ người dânn nay đãng lướiều cải thiện so
M tham gia c đa nghèo hiệ vào mạ có nhi BHXH tự
nguyvài rất khó khăn do:ng tình trạng nghèo thực sự rất
với ện năm trước, như
khó đánh giápchính ọ thấp,u chỉ dếtakvào tiêu sáchthu nhập.
 Thu nhậ của hxác nế các thiự ế chính chí BHXH còn
Số bấtucông o ằng,chỉcphùngợhộ ới nhóm ngệt Ncó thu nh2006
liệ khả b sát mứ số h p v gia đình Vi ười am năm ập cao.
của Mức phí đóngống kê theo quy địdẫn ượtaquá khả (2008)
 Tổng cục Th BHXH theo trích nh v củ ILSSA năng
cũng cho thcủatnông dân, người dân tộchimiền núi. khu vực
tham gia ấy ỷ lệ nghèo tính theo c, tiêu của
nôngMức hưởng còn thấp donhập là 21,4%.ực tế làm căn cứ để
 thôn là 20,4%, theo thu mức lương th
đóng BHXH thấp, không dựa trên thu nhập thực tế của
người lao động, không khuyến khích được sự tham gia rộng
rãi của người nông dân.
 Chính sách BHYT chưa được nghiên cứu đầy đủ, các quy
định chưa chặt chẽ, thiếu tính ổn định, nên chỉ những người
thường xuyên bị ốm đau, người mắc bệnh mãn tính hoặc
người điều trị bệnh có chi phí lớn tham gia BHYT tự
Hạn chế
 Chưa có các chính sách ASXH đặc thù cho dân cư nông thôn,
dân cư nông thôn vùng khó khăn, vùng dân tộc, miền núi.
 Yếu kém trong công tác tổ chức thực hiện các chính sách
ASXH
Những thiếu sót, tiêu cực trong việc thực hiện Chương trình
134, 135, hỗ trợ xăng dầu đánh bắt hải sản, hỗ trợ khắc phục
hậu quả do thiên tai, dịch bệnh, hỗ trợ khắc phục khó khăn
trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Sửu vừa qua...
 Chi tiêu hành chính còn nhiều bất hợp lý, chi ngân sách cho
một số lĩnh vực nhu cầu chăm lo phát triển con người như giáo
dục, y tế chưa đáp ứng nhu cầu cần thiết.
Hạn chế
Chương trình Phát triển LHQ đã công bố các tài liệu khảo sát về an
sinh xã hội (ASXH) ở VN cho thấy sự phân phối không công bằng
Nhóm giàu nhất (%) Nhóm nghèo nhất
(%)
Lương hưu 47 2
Trợ giúp y tế 45 7
Trợ giúp giáo dục 35 15
Lợi ích ASXH 40 7
Các vùng thành thị nhận được nhiều lợi ích ASXH hơn vùng
nông thôn
Người Kinh, người Hoa nhận nhiều hơn người thiểu số
Giải pháp cho việc quản lý điều
Kết luận 2
hành hệ thống TCC hiện nay

Khuyến khích mọi ngườốdân làm nângtheo sức
Xây dựng chiến lược qu i c gia về giàu cao PL,
thực hiầm có hiệu người Việt nam, tăng tuối thọm
khỏe, t ện vóc con quả các chính sách xóa đói giả
nghèo thiện chất lượng giống nòi
và cải
Xây dựngn tốt cácỉchính sáchng chính sách bảạch m
Thực hiệ hoàn ch nh hệ thố dân số và kế ho o đả
cung ứng dịch vụ công cộng thiết yếu, bình đẳng
hóa gia đình
cho mọi người về giáo dục và đào tạo, tạo việc
làm, trọng sóc sức khsáchvăn hóa xãthông tin, thể
Chú chăm các chính ỏe, ưu đãi – hội
dục thể thao
Phátmới nơ ệ thống y tlý và phương và ứcệu quả,ng
Đổi triể c h chế quản ế công bằ ng th hi cung ứ
bảodịảmvmọi ngường được chăm sóc và nâng
các đ ch ụ công cộ i dân
cao sức khỏe. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y
tế cơ sở, hệ thống các chính sách bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏa nhân dân
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản