Vai trò tài chính công về điều chỉnh thu nhập và giải quyết các vấn đề xã hội

Chia sẻ: Đại Học Ngoại Thương | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:46

0
452
lượt xem
272
download

Vai trò tài chính công về điều chỉnh thu nhập và giải quyết các vấn đề xã hội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cùng tham khảo tài liệu về Vai trò tài chính công về điều chỉnh thu nhập và giải quyết các vấn đề xã hội, giúp các bạn nắm vững những vấn đề chung về tài chính công, thực trạng và vai trò của tài chính công, đưa ra giải pháp cho việc quản lý điều hành hệ thống tài chính công hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò tài chính công về điều chỉnh thu nhập và giải quyết các vấn đề xã hội

  1. L/O/G/O www.themegallery.com
  2. Tóm lược • Khái niệm về TCC • Đặc điểm TCC Lý luận • Vai trò TCC •Vai trò của TCC trong vấn đề phân Thực trạng về phối thu nhập XH vai trò của tài •Vai trò của TCC trong việc giải chính công quyết các vấn đề XH • Thực trạng về vấn đề TCC ở VN (thành tựu và hạn chế) Kết luận • Giải pháp cho việc quản lý điều hành hệ thống TCC hiện nay
  3. Lý luận 1 Khái niệm về tài chính công Khu vực công Là khu vực do Nhà nước kiểm soát, không bao gồm các Doanh nghiệp Nhà nước Hàng hóa công Là những loại hàng hóa không có tính cạnh tranh và không bị loại trừ trong tiêu dùng • Hàng hóa công thuần túy • Hàng hóa công không thuần túy
  4. Lý luận 1 Khái niệm về tài chính công Tính sở hữu Tính sở hữu Tài chính Công ? công ? Tính “Công” mục đích Tính chủ thể
  5. Lý luận chính công về tài chính công Tài 1 Khái niệm Là các hoạt động thu chi tiền tệ của Nhà nước gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quĩ thức tài chính công nhằm đáp ứng các nhu cầu Hình thực hiện chức năng của Nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công cho xã hội Phản ánh các QHKT trong phân phối nguồn tài chính quốc gia phát sinh giữa các cơ quan công quyền NN với các chủ thể khác trong Nội dung nền KT nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho XH không vì mục tiêu lợi nhuận
  6. Lý luận 2 Đặc điểm của tài chính công Gắn với sở hữu Nhà nước, 1 quyền lực chính trị của Nhà nước Chứa đựng lợi ích chung, lợi 2 ích công cộng Hiệu quả hoạt động thu, chi 3 TCC không lượng hóa được 4 Phạm vi hoạt động rộng
  7. Lý luận 3 Vai trò của tài chính công Tạo llập quỹ TCC (chủ yếu là NSNN) Tạo ập quỹ TCC (chủ yếu là NSNN) thông qua đóng góp bắtt buộc, ttự nguyện thông qua đóng góp bắ buộc, ự nguyện Phân phối, sử dụng quỹ TCC để Đảm bảo duy trì Phân phối, sử dụng quỹ TCC để đáp ứng nhu cầu chi tiêu NN, thực hiện đáp ứng nhu cầu chi tiêu NN, thực hiện sự tồn tại và Trong c ấn đề phânvụ,, duythusự ttồn chứv năng, nhiệm v phduy trì snhận chức năng, nhiệm ụ ối trì ự ồp 1 hoạt đtrò của Vai ộng ttạii và tăng cường sức mạnh NN ạ và tăng cường sức mạnh NN bộ máy Nhà nước của TCC Trong việc giải quyết các vấn đề 2 Kiểm tra, giám sát HĐ KT-XH, nâng Kiểm tra, giám sát HĐ KT-XH, nâng XH cao hiệu quả quản lý, điều hành của NN cao hiệu quả quản lý, điều hành của NN Thúc đẩy KT tăng trưởng ổn định, bền vững Điều tiết vĩ mô các hoạt động KT-XH Thực hiện CBXH và giải quyết các vấn đề XH
  8. 1 Trong vấn đề phân phối thu nhập Điều tiết một phần thu nhập của những người có thu nhập cao thông qua công cụ thuế  Thuế trực thu (thuế thu nhập cá nhân, thuế TNDN…) điều tiết mạnh thu nhập của những người có thu nhập cao và điều tiết hợp lý đối với các cá nhân có thu nhập trung bình, tạo nguồn thu lớn cho NSNN, thực hiện được CBXH và giảm khoảng cách giàu nghèo  Thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt…) có vai trò lớn trong việc điều tiết thu nhập thực tế có khả năng thanh toán của dân cư bằng việc đánh thuế cao với hàng hóa, dịch vụ cao cấp và đánh thuế thấp với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu. Chi tài chính công với chính sách trợ cấp, trợ giá… giảm bớt khó khăn của người có thu nhập thấp Đảm bảo cho các nhà đầu tư tích tụ được vốn đầu tư, phát triển SXKD, duy trì mức chênh lệch hợp lý, không cào bằng thu nhập
  9. Trong việc giải quyết các vấn đề 2 XH  Tài trợ cho phát triển các dịch vụ công cộng thuộc các lĩnh vực VH, y tế, GD, các chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình, phòng chống các tệ nạn XH, các vấn đề môi trường…  Tăng chi cho đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống dân cư, tạo nhiều việc làm cho xã hội  Đảm bảo kinh tế phát triển bền vững, nhân dân có cuộc sống ổn định, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội
  10. Vai trò của 1 Trong vấn đề phân phối thu nhập TCC Các chính ụ thuế ế Các công c sách thu 1 Chi tài chính công 2 Những điều chỉnh CS thuế 2009 Hiệu quả của các chính sách TCC
  11. 1 Các công cụ thuế Thuế trực thu Biếu thuế mới về thu nhập cá nhân lũy tiến từng Biểu thuế mới đã đần bảo công bằng ph ảm Bậc Thu nhập tính Thu nhập tính Thuế hơn trong điều tiết thu nhập do chênh thuế thuế/năm (tr đồng) thuế/tháng (tr đồng) suất (%) lệch về thuế suất giữa các bậc thuế đến 60 đến 5 1 5 giảm đi. Hạ thuế suất cao nhất và thấp 2 > 60 - 120 > 5 -10 10 nhất, mở rộng diện đánh thuế, huy 3 động120 -đóng góp của nhiều 18 ười > sự 216 > 10 - 15 ng 4 nhưng vớ384 ức độ vừa > 18 -i,32 phần 20 > 216 - i m phả góp 5 khuyến khích người LĐ tích 52 c LĐ và 25 > 384 - 624 > 32 - cự 6 SXKD; khuyến khích người- dân làm > 624 - 960 > 52 80 30 giầu chính đáng 7 > 960 > 80 35
  12. 1 Các công cụ thuế Thuế gián thu Lương thực, thực phẩm những mặt hàng thiết yếu cho cuộc sống lại bị đánh thuế rất ít hoặc không đánh thuế Đánh thuế cao đối với mặt hàng ô tô, mặt hàng này phải chịu thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… với những tỷ lệ rất cao.
  13. 2 Những điều chỉnh CS thuế 2009 Thuế GTGT Chính sách thuế năm 2009 thay đổi đáng kể soế TNDN năm trước Thu với các Thuế TNCN
  14. Thuế GTGT  Về đối tượng không chịu thuế GTGT - Thu hẹp từ 28 xuống còn 25 nhóm  Về hoàn thuịch vụ. hàng hoá, dế GTGT  VềBổ ấu trừ thutrường hợđầu vào - kh sung thêm ế GTGT p CSKD đã đăngthờinộp thuiếđa được theo - Nâng ký hạn tố GTGT kê khai phươGTGT đầuấu trừ có dự án đầu thuế ng pháp kh vào tư mới, đang trong giai đoạn đầchtư - Bổ sung quy định hàng hoá, dị u có smua vào được củấu trừ thuế dđch vụ vụ ố thuế GTGT kh a hàng hoá, ị ầu muathì phảidụng cho đầu ngân hàng. vào vào sử thanh toán qua tư mà chưa được ế đầutrừ hcủa - Bổ sung QĐ thu khấu vào ết và có sốử dụng đồlng thờ200 triệu đồng TSCĐ s thuế còn ại từ i cho SX, trở lên thìhoá, dịch vụthuịu GTGT. KD hàng được hoàn ch ế thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
  15. Thuế TNDN  Về đối tượng nộp thuế  VềChu còn thuế ồm DN và các tổ - ư ỉ đãi bao g * Về ức thusuc các TPKT có hoạt động ch thuế ộ ất : SX, ện hànhthu dụập.3 mức là 10%, 15% và 20%, nay bỏ mức - Hi KD, có áp nh ng  Về thu thuập p ược miễn thuế ược hưởng mức 10%, 20% 15%, nh hẹ đ diện ưu đãi để đ - Bổ ưu đãi với DN tmới thành ng p trong Khu CN và một số ngành ỏ sung thu nhập ừ hoạt độ lậ SXKDlĩnh vực ngành nghềủau đãi đầu tư (số 108/2006/NĐ-CP.) thuộc hàng hoá, dịch vụ c ư DN dành i gian mi LĐ là người ế: * Về thờriêng cho ễn, giảm thusau cai nghiện, ngdanhnhiục đHIV ngành nghề, chỉ ưu tiên ngành nghề - Thu hẹp ười m ễm ịa bàn,  Về thuế suất đầu tư và địa bàn có điều kiện KTXH đặc biệt khó khuyến khích - Hạ mức thuế suất chung từ 28% khăn xuống u đãi đối với: DNSX mới thành lập; DN di chuyển địa - Bỏ ư 25%. - Đối ra khỏi đô ộng tìm quym, thăm… điểm với hoạt đ thị theo kiế hoạch * Bổ sung không ầu dụng ưừ 32% đến TNDN đối với một số dò, khai thác d áp khí … t u đãi thuế kho50% phù hập theotừng định cụ thể ản thu nh ợ với quy dự án, từng  Ngoàiở kinh doanh. ố điều chỉnh về thu nhập chịu thuế cơ s ra còn một s
  16. Thuế TNCN  Mở srộng diquyđiều tiết hơntvề đốiợượng nộcơ sở bổ sung Bổ ung và ện định rõ mộ cách h t p lý trên p thuế. một sốểm mới thubản nhchịliên quan đến quy định về đối tượng - Đi khoản cơ nhập ất u thuế. - ộpột số khoảncthu a cá p trước đây không quy địn nộp thuquy n M thuế là việ đư nhậ nhân kinh doanh vào diệ nh được ế định trong Luật thuế TNCN: thu nhập từ casino, từ trúng thưởng TNCN Điề…tiết thu nhập của cá nhân kinh doanh theo phương pháp u luỹ -tiMn tssốđảm bảo điều p ếướợp lý thu nhập chưacthuvì theonhư ếộ ẽ khoản thu nhậ ti trt h c đây tạm thời dân ư thuế quy định trướcpđây đầu hư vốn; thu nhập doanh phn nhượng vến bao thu nhậ từ các t ộ gia đình kinh từ chuyể ải nộp thu ố TNDN với gồm csuất chung bượngvchiứng khoán. nghiệp thuế ả chuyển nh ằng ớ các doanh Góp- phịần nghĩa tiếhơn đốbằngng cư trúp của các tầng lớp dân cư Đ nh điều rõ t công i tượ thu nhậ theo địướng i tọi cá nhân thuthu ượcp đều phảihcón, bao quát hết Xác h nh đốmượng nộp có ế đ nhậ thuận lợi ơ nghĩa vụ nộp thuiếượng nộp ước, thumở rộng đói tượng nộp thuế tmột cáchp lí đố t cho Nhà n thuế và cho ngân sách Nhà ước mộ cách hợ trên cơ sở không bỏ sót nguồn thu của nền kinh tế. hợp lý.  Điổiu chỉnh thuế suấtại thu nhập chảm thuếđểất cao nh ất, ề mới cách phân lo theo hướng giịu thuế su xác đị nh nghĩa thấthuếất, và tăng bậc thuế suất; thống nhất biểu thuế đối với vụ p nh . người cơệt Nam và người nướợp với từng loại thu nhập. Đây là Vi sở để tính thuế phù hc ngoài.
  17. Chính sách thuế năm 2009 đã có nhiều đổi mới tích cực phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của đất nước Diện chịu thuế được mở rộng với mức thuế suất không có nhiều thay đổi đáng kể góp phần ổn định xã hội, đảm bảo thực hiện các mục tiêu công bằng xã hội, giảm khoảng cách giàu nghèo, phân phối lại thu nhập Bên cạnh chính sách thuế luôn có những ưu đãi, thể hiện sự quan tâm đến các tầng lớp dân cư, đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và lao động sản xuất của mọi tầng lớp trong xã hội
  18. Chi tài chính công Đó là những khoản chi trợ cấp,trợ giá hay chi cac chương trình mục tiêu để làm giảm bớt khó khăn cua nhũng người thu nhập thấp. 1 Chính sách về thu nhập 2 Trợ cấp các dịch vụ công cộng
  19. 1 Chính sách về thu nhập  Ngày 12/9/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định 101/2008/NĐ-CP điều chỉnh tăng lương hưu nói chung và trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã, phường đã nghỉ việc thêm 15% từ ngày 1/10 tới.  Cũng từ ngày 1/10/2008, dự kiến sẽ áp dụng trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang có mức thu nhập thấp (hệ số lương từ 3,0 trở xuống) với mức trợ cấp 270.000 đồng/người/quý
  20. 2 Trợ cấp các dịch vụ công cộng Năm 2010, TP HCM: Trợ giágiábuýt 700 điện tiêu dùng Bảng so sánh xe bán lẻ tỉ đồng, tăng hơn năm 2009 là 100 tỉ Mức sử dụng của 1 hộ Giá bán điện Giá bán điện đNấc giaội trợ trong tháng tỉ đmng (VND/kWh) 2009 (VND/kWh) ồng...Hà N đình giá gần 339 ồ ới cho xe buýt Cho 50 kWh đầu tiên 1 600 600 Cho kWh từ 51 – 100 2 1.004 865 Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt Cho kWh từ 101 – 150 3 bậc1.214 tiếp tục được thực 1.135 thang hiện, mức tăng giá điện vẫn giữ Cho kWh từ 151 – 200 4 1.594 1.495 ở mức vừa phải. Chính phủ cũng Cho kWh từ 201 – 300 5 1.722 1.620 sẽ tiếp tục thực hiện chính sách Cho kWh từ 301 – 400 6 1.844 1.740 hỗ trợ giá điện cho các hộ nghèo, Cho kWh từ 401 trở lên 7 1.890 1.790 hộ có thu nhập thấp và đa số cán bộ công nhân viên chức

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản