Vấn đề dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc ở nước ta - thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: nammo0168

Nước Việt Nam là một quốc gia bao gồm nhiều dân tộc, cộng đồng các dân tộc Việt Nam đã đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, hun đúc, tạo nên truyền thống đấu tranh anh dũng để dựng nước và giữ nước, xây dựng một nền văn hoá đa dân .tộc trong một quốc gia. Đó là nền văn hiến Việt Nam

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Vấn đề dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc ở nước ta - thực trạng và giải pháp

V Ấ N Đ Ề DÂ N T ỘC V À T H ỰC HI ỆN C HÍ NH S ÁC H DÂ N T ỘC
Ở NƯỚC TA - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Nước Việt Nam là một quốc gia bao gồm nhiều dân t ộc, cộng đ ồng các dân t ộc
Việt Nam đã đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, hun đúc, t ạo nên truy ền th ống đ ấu
tranh anh dũng để dựng nước và giữ nước, xây dựng một nền văn hoá đa dân
.tộc trong một quốc gia. Đó là nền văn hiến Việt Nam

Bài này giới thiệu một số vấn đề về thực trạng và những gi ải pháp ch ủ y ếu đ ể
giải quyết vấn đề dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hi ện đại hoá ở n ước ta
.hiện nay



I . T H Ự C T R Ạ N G V Ấ N Đ Ề D Â N T Ộ C Ở N ƯỚ C T A



Một số khái niệm về thuật ngữ dân tộc .1

:Trên thế giới hiện nay người ta thường dùng các thuật ngữ

Dân tộc bản địa (Thổ dân, Dân bản xứ), Dân tộc thiểu số bản địa, bộ lạc, bộ
tộc, sắc tộc, tộc người, dân tộc thiểu số, dân tộc ít người... Sự tồn tịa nhiều
thuật ngữ đó, do những nguyên nhân gắn liền với sự phát triển c ủa các dân t ộc
trên thế giới và sự xáo trộn của mỗi nước qua các thời kỳ biến thiên l ịch s ử; nh ư
nước Mỹ, trước kia là nơi sinh sống của các bộ lạc người Anh Điêng, bị người
Châu Âu xân nhập vào thế kỷ XV, XVI, đến ngày 14/7/1776, 13 bang thu ộc đ ịa
của Anh đã thống nhất lại thành hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Do đó ở n ước M ỹ,
người da trắng chiếm hơn 80%, còn các nhóm người khác đã sinh s ống ở đây t ừ
trước, họ gọi là dân bản địa (thổ dân, dân bản xứ); Bộ tộc là thu ật ng ữ, ch ỉ s ự
phân biệt màu da hoặc sắc thái văn hoá hoặc để ch ỉ dân t ộc thi ểu s ố nói chung;
Dân tộc ít người hoặc cộng đồng người này, cộng đồng người kia là ám ch ỉ
người có nguồn gốc từ nhiều nước đến nhưng số lượng ít hơn so với dân t ộc
chủ thể của nước đó; dân tộc thiểu số là thuật ngữ mà Trung Quốc sử dụng
trong mối quan hệ giữa dân tộc thiểu số và người Hán. Nh ững khái ni ệm trên
.không đơn giản chỉ là học thuật mà là vấn đề có nội dung chính tr ị c ủa nó

Ở nước ta dùng thuật ngữ dân tộc đa số và các dân tộc thiểu số. Dân t ộc Vi ệt
Nam hoặc cộng đồng các dân tộc Việt Nam được dùng để chỉ tất cả các dân
tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam, có quốc tịch Việt Nam, không phân
biệt nguồn gốc. Khái niệm này đồng nghĩa với quốc gia đa dân t ộc hay còn g ọi
là quốc gia - dân tộc. Thuật ngữ dân tộc ở nước ta đã được sử dụng ngay từ khi
.(Đảng Cộng sản Đông Dương được thành lập (nay là Đảng Cộng sản Vi ệt Nam
Chúng ta không thừa nhận có dân bản xứ, thổ dân, vì tất c ả các dân t ộc c ủa
nước ta đều là những cư dân, là chủ nhân của đất nước Việt Nam, cũng không
.công nhận có bộ tộc, bộ lạc hoặc tộc người

Hiện nay chúng ta đang sử dụng thuật ngữ dân t ộc đa số và dân t ộc thi ểu s ố,
:vậy nên hiểu thống nhất là

Dân tộc đa số là dân tộc có số người đông nhất trong cộng đ ồng các dân t ộc -
Việt Nam, tức là dân tộc Kinh (Việt), dùng thuật ngữ này là nói trên ph ạm vi c ả
.nước chứ không là nói trên địa bàn vùng hoặc địa phương nào đó

Dân tộc thiểu số, thuật ngữ này không đồng nghĩa với dân tộc chậm phát tri ển, -
càng không phải là dân tộc lạc hậu, khái niệm đó là chỉ nh ững dân t ộc có s ố
người ít hơn so với dân tộc đa số. Trong đó kể cả dân t ộc Hoa, còn ng ười Hoa
.không có quốc tịch Việt Nam là Hoa Kiều

Thành phần dân tộc và tộc danh .2

Về thành phần dân tộc: Trên thế giới, do thành t ựu nghiên c ứu và nh ận th ức -
về dân tộc mà mỗi nước có sự công nhận danh mục thành phần dân t ộc ở n ước
mình, vì thế đại bộ phận các nước về cơ cấu dân tộc, quan hệ dân t ộc cũng r ất
phức tạp. Theo một số tư liệu năm 1996 cho biết: trong 166 nước thì 1/3 s ố
nước này tương đối đồng nhất về dân tộc, nhưng dân tộc đông nhất cũng ch ỉ
chiếm trên 90% dân số nước đó như Nhật Bản, Triều Tiên, Ixraen, Ailen..., 1/2
số nước dân tộc đa số (chủ thể) chưa chiếm đến 70% số dân nước đó, 1/4 số
nước là khoảng 50%, cá biệt có dân tộc là thiểu số của n ước này nh ưng l ại là
đa số của nước kia; hoặc là đa số của nước này cũng là đa số của n ước kia
.như người da trắng ở Anh với người da trắng ở Úc và một số nước khác

:Ở Việt Nam, việc xác định thành phần dân tộc căn cứ theo 3 tiêu chu ẩn

Ý thức tự giác dân tộc, tức là ý thức về sự thống nhất của các thành phần +
.trong cộng đồng người thể hiện bằng một tên gọi chung

.Ngôn ngữ +

.Văn hoá +

Theo kết quả nghiên cứu rất công phu và trong nhi ều năm c ủa các nhà khoa
học, sau khi đã có sự thống nhất giữa Uỷ ban khoa h ọc xã h ội Uỷ ban dân t ộc
của Chính phủ, năm 1979, Chính phủ đã uỷ nhiệm Tổng cục thống kê lần đầu
tiên công bố danh mục dân tộc ở nước ta để phục vụ tổng điều tra dân s ố. Theo
đó, đến thời điểm 1979 nước ta có 54 dân tộc. Việc xác định 54 dân t ộc ở th ời
điểm đó là có cơ sở khoa học và pháp lý. Tuy nhiên về thành ph ần dân t ộc hi ện
nay, cũng còn ý kiến cho rằng qui định như ttrên có r ộng quá không? Hay x ếp
một số nhóm (tộc người) vào một dân tộc có đúng không? Ho ặc có ý ki ến đề
nghị công nhận thêm dân tộc... do đó chúng ta cần phải tiếp t ục nghiên c ứu trên
.cơ sở khoa học và phù hợp với nguyện vọng của đồng bào dân t ộc

Về tộc danh: Là tên gọi của dân tộc. Sau khi công bố danh m ục thành ph ần -
dân tộc thì tên gọi của các dân tộc được xác định một cách rõ ràng. Đ ồng bào
các dân tộc rất phấn khởi và tự hào từ nay đã được gọi theo đúng tên g ọi c ủa
chính dân tộc mình. Khác với trước đây, dưới thời Pháp thu ộc b ọn th ống tr ị đã
dùng những tên gọi khinh miệt chia rẽ các dân t ộc như: Thổ (Tày), Mán (Dao),
Mèo (Mông), Mọi (chỉ chung một số dân tộc ở miền núi)... tuy nhiên v ề tên dân
tộc trong thời kỳ ban hành trước đây không ghi bằng tiếng ph ổ thông mà ghi
theo giọng nói nên khi đọc có dân tộc đã có người đ ọc sai m ột ly đi m ột d ặm
như HMông đáng lẽ phát âm gần giống như từ Mông của tiến g Vi ệt, l ại đ ọc
.chệnh đi là "Hơ Mông" là sai hoàn toàn

:Về dân số .3

Các dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay có gần 11 triệu người, chiếm khoảng -
:14% dân số chung của cả nước

Năm dân tộc là Tày, Thái, Khơme, Mường, Hoa, mỗi dân t ộc có h ơn 1 tri ệu +
.người

.Ba dân tộc là Nùng, Mông, Dao có số dân từ trên 50 v ạn đ ến 1 ttri ệu ng ười +

Chín dân tộc là Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Sán Chay, Chăm, X ơ Đăng, Sán Dìu, +
.H'rê, Cơ Ho có số dân từ 10 vạn đến 50 vạn người

Mười bảy dân tộc có từ 1 vạn đến dưới 10 vạn người +

.Mười bốn dân tộc có từ 1 ngàn đến dưới 10 ngàn người +

.Năm dân tộc có từ 194 đến dưới 1.000 người +

Theo số liệu điều tra năm 1989 cho biết: có 6 dân tộc gi ảm s ố dân, ch ủ y ếu là
do khi tiến hành điều tra dân số chưa chú ý đến vấn đề dân t ộc nên thi ếu chính
xác, thực chất không có dân tộc nào bị suy giảm về dân số. Dân t ộc Ơ Đu, công
bố có 31 người, nhưng Hội đồng dân tộc của Quốc hội tiến hành một đ ợt giám
sát tỉ mỉ kiểm tra lại toàn bộ theo phương pháp của đi ều tra dân s ố, k ết qu ả đ ến
.thời điểm tháng 3/1993 là 194 người

Số dân của dân tộc thiểu só ở nước ta nêu trên cho thấy không phải là ít v ề -
lượng, do đó khi thông qua Hiến pháp, Quốc hội đã không dùng khái ni ệm dân
tộc ít người vì dân số của một số dân tộc không phải là ít so v ới dân s ố nhi ều
nước trên thế giới. Thực vậy, năm 1990 thế giới có 205 nước thì 145 nước có s ố
dân dưới 9 triệu người. Như nước Áo có 7 triệu, Đan Mạch có 5 tri ệu, Na Uy 4
triệu, Phần Lan 5 triệu, Thuỵ Điển 8 triệu v.v..., thì số dân của dân t ộc thi ểu s ố
nước ta đã nhiều hơn số dân của mỗi nước này. Hơn 70 nước có dân s ố d ưới 1
triệu như Ô-Man, Ghi-Nê Bít-sao, Guy-A-Na... vậy là chỉ riêng dân t ộc Tày và
dân tộc thiểu số có số dân đông nhất trong 53 dân t ộc thi ểu s ố cũng đã có s ố
dân lớn hơn số dân của mỗi nước đó, dân tộc Mông có số dân trung bình cũng
đã lớn hơn dân số của những nước như: Lúc-Xăm-Bua, Cộng Hoà Síp, Ghi-nê
...xích đạo, Ma rốc

Thành phần dân tộc và số dân của các dân t ộc thiểu số ở Vi ệt Nam nh ư trên -
cho thấy chiến lược đại đoàn kết dân tộc ở nước ta có ý nghĩa quan tr ọng xuyên
.suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Về xã hội .4

Do lịch sử để lại của đất nước ta và sự phát triển của mỗi dân t ộc, cộng v ới -
điều kiện tự nhiên và địa bàn cư trú, nói chung trình đ ộ phát tri ển c ủa các dân
tộc thiểu số so với dân tộc đa số còn thấp, giữa các dân t ộc, phát tri ển cũng
:không đồng đều

Có dân tộc, có vùng đã định canh định cư như Tày, Nùng, Thái, M ường, +
Khơme, Chăm... nhưng có dân tộc còn mang nặng tính chất du canh du c ư nh ư
Mông, Dao, Cơ Ho, Ba Na, M'Nông... đó là khoảng cách l ớn gi ữa m ột xã h ội còn
ở thời kỳ du canh, du cư nay đây mai đó, dựa vào thiên nhiên và l ệ thu ộc vào
thiên nhiên là chính, với một xã hội đã phát tri ển cao h ơn, v ới trình đ ộ s ản xu ất
.là thâm canh và có cuộc sống định cư

Đời sống vật chất và tinh thần giữa các dân tộc, bên cạnh một số trung tâm +
văn hóa có tính chất tiêu biểu như Tày, Nùng ở Đông B ắc, Thái ở Tây B ắc, Gia
Rai, Ê Đê, Ba NA... ở Tây Nguyên, Khơ Me ở Nam Bộ, Chăm ở Duyên H ải
Trung Bộ... Nhưng nói chung sự phát triển của các dân t ộc thi ểu s ố còn th ấp so
với dân tộc đa số, giữa các dân tộc và các vùng cũng có s ự chênh l ệch v ới
nhau, đặc biệt là số đồng bào dân tộc ở vùng cao, biên gi ới, vùng sâu, vùng
xa... còn rất nhiều khó khăn và kém phát triển về mọi mặt. Tuy nhiên cũng có
......dân tộc đã phát triển tương đối như Khơ Me, Hoa, Chăm

Xoá bỏ khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển gi ữa các dân t ộc đó là
:vấn đề cốt lõi để giải quyết chính sách bình đẳng, đoàn k ết dân t ộc, mu ốn v ậy

Phải có chính sách đối với từng vùng, từng dân t ộc nh ư ch ủ trương chính sách -
định canh định cư đối với đồng bào còn du canh du cư. Ch ương trình h ỗ tr ợ dân
tộc đặc biệt khó khăn cho những dân tộc còn ở trình độ rất thấp và ch ương trình
...135 cho vùng đặc biệt khó khăn

Phải có chương trình, giải pháp để phát triển kinh t ế, văn hoá, xã h ội, giúp cho -
(đồng bào phát triển (đầu tư kết cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội
Có chính sách đào tạo cán bộ thích hợp với từng dân tộc và trong t ừng giai -
đoạn cụ thể, như mở các trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường d ự b ị đại
.... học và chế độ cử tuyển vào trường đại học

:Về địa bàn cư trú .5

Các dân tộc thiểu số ở nước ta cư trú chủ yếu ở miền núi, chiếm 3/4 di ện tích -
.cả nước, một số sinh sống ở đồng bằng, hải đảo và đô thị

.Cư trú trên toàn tuyến biên giới và vùng cao -

Cư trú phân tán và xen kẽ với nhau, không hình thành m ột vùng lãnh th ổ riêng -
.biệt

Đặc điểm cư trú đó, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự phát tri ển kinh t ế và
:an ninh quốc phòng của nước ta

Về phát triển kinh tế, tiềm năng đất đai và rừng chủ yếu là ở miền núi, tài +
nguyên khoáng sản, nguồn thuỷ năng phần lớn cũng t ập trung ở vùng này. Đ ịa
bàn đó vừa là mái nhà, là môi trường cho cả n ước, vừa có ý nghĩa quan tr ọng
đối với sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước mà tiềm năng phát tri ển cây
.công nghiệp, chăn nuôi rất lớn

Về an ninh quốc phòng, địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu s ố có v ị trí, ý +
.nghĩa bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ trong thời bình cũng nh ư khi có chi ến tranh

Cơ cấu dân số ở miền núi đang và sẽ thay đổi theo sự phát tri ển c ủa đ ất +
nước, nhưng vị trí của vấn đề dân tộc không hề thay đổi. Nhi ều tỉnh nh ư L ạng
Sơn, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu dân t ộc thi ểu s ố chi ếm trên 70%,
Hà Giang, Cao Bằng chiếm trên 90%. Trong khi đó cơ cấu dân c ư các t ỉnh Tây
Nguyên đã thay đổi ngược lại, nhưng vị trí của vấn đề dân t ộc vẫn còn nguyên
.vẹn

Các dân tộc sống xen kẽ là phổ biến, yếu tố này nói lên s ự hoà h ợp c ủa c ộng +
đồng dân cư, mặt tốt là tạo điều kiện học hỏi, giúp nhau cùng ti ến b ộ, nh ưng
cũng dễ va trạm dẫn đến mất đoàn kết. Do đó vấn đề đoàn kết dân t ộc ph ải
được luôn luôn chú ý ngay từ cộng đồng dân cư ở cơ s ở: làng, xóm, ấp, b ản đ ến
.xã, huyện, tỉnh và trên phạm vi cả nước

Một nước có nhiều dân tộc như nước ta, truyền thống đoàn kết là ch ủ yếu, +
nhưng cũng còn những mặc cảm, bọn phản động thường lợi dụng vấn đề dân
tộc để phục vụ âm mưu, thủ đoạn của chúng. Do đó cần phải cảnh giác cao, có
chính sách dân tộc đúng và thực hiện nghiêm túc, không đ ể k ẽ h ở cho b ọn ph ản
.động và phần tử xấu có thể lợi dụng được

I I . C H Í N H S Á C H D Â N T Ộ C C Ủ A Đ Ả N G V À N H À N ƯỚ C T A
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta xuất phát t ừ ch ủ nghĩa Mác -
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và trên cơ sở tình hình, đ ặc
điểm dân tộc ở nước ta, Đảng cộng sản Đông Dương đã đề ra chính sách dân
tộc ngay từ cương lĩnh đầu tiên của Đảng. Từ đó về sau, chính sách dân t ộc
của Đảng tiếp tục hoàn thiện và được thể chế vào Hiến pháp, Luật cơ b ản c ủa
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hiến pháp năm 1992 ghi rõ:
"Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước th ống nh ất c ủa
các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Nhà n ước th ực hiện chính
sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân t ộc, nghiêm c ấm m ọi hành vi
kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, ch ữ vi ết, gi ữ gìn
bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền th ống văn hoá
tốt đẹp của mình. Nhà nước thực hiện chính sách phát tri ển v ề m ọi m ặt, t ừng
bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân t ộc thi ểu
số"(1)."Bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân t ộc, cùng xây d ựng cu ộc
sống ấm no, hạnh phúc đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc t ốt đ ẹp c ủa m ỗi
dân tộc là chính sách nhất quán của Đảng và Nhà n ước ta" (2). Nội dung chính
sách dân tộc đã được vận dụng sáng tạo, thích hợp với từng đi ều ki ện l ịch s ử
:của mỗi giai đoạn cách mạng

Thời kỳ thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đến sự ra đời của Nhà .1
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3-2-1930), trong cương lĩnh đầu tiên -
của Đảng đã đề cập vấn đề dân tộc và chính sách dân t ộc “... Đ ộc l ập dân t ộc,
.người cày có ruộng”... phù hợp với nguyện vọng và lợi ích của các dân t ộc

Đại hội Đảng lần thứ nhất (tháng 3/1935), Nghị quyết về công tác dân t ộc g ồm -
3 vấn đề: sinh hoạt kinh tế, chính trị và xã hội của dân chúng lao đ ộng các dân
.tộc

Bác Hồ về nước năm (1941), xây dựng vùng căn cứ, chỉ đạo cả nước ti ến -
hành cuộc Cách mạng giải phóng dân tộc. Từ Pắc Bó đến Tân Trào, t ừ kh ởi
.nghĩa Bắc Sơn đến Ba Tơ lịch sử... đều là ở vùng dân tộc và miền núi

Ngày 22-12-1944, ngày thành lập Quân đội nhân dân Vi ệt Nam t ại khu r ừng -
Trần Hưng Đạo huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng, trong 34 chi ến s ỹ Vi ệt Nam
tuyên truyền giải phóng quân đầu tiên đó có 30 ng ười là dân t ộc thi ểu s ố chi ếm
88% (19 người là Tày, 9 người Nùng, 1 người Mông, 1 ng ười Dao). Nh ững chi ến
sỹ giải phóng quân là người dân tộc thiểu số đó đã được Bác H ồ, Đảng và quân
đội rèn luyện trở thành những tướng lĩnh của quân đ ội nhân dân Vi ệt Nam nh ư:
Hoàng Đình Giong, Đàm Quang Trung, Lê Quảng Ba, Vũ L ập... và nh ững cán
bộ của Đảng như: Hoàng Văn Thụ dân tộc Tày là nhà ho ạt đ ộng chính tr ị n ổi
.tiếng của Đảng ta

Nhờ những chủ trương, đường lối, giải pháp đúng đắn của Đảng Cộng sản -
Việt Nam, đã nhanh chóng tập hợp được các dân t ộc trong n ước ta thành m ột
khối thống nhất tạo ra sức mạnh to lớn đưa đến cách mạng tháng 8-1945 th ắng
lợi, ra đời Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Nhà n ước Công - Nông đ ầu
tiên ở Đông Nam Á đại diện cho lợi ích của cả dân t ộc Việt Nam, trong đó có
.các dân tộc thiểu số

Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1946 đã -
ghi rõ “... các dân tộc thiểu số được bình đẳng về quyền l ợi và nghĩa v ụ...” đó là
.sự bảo đảm pháp lý đầy đủ để đồng bào tin tưởng và đi theo chế độ xã hội mới

:Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp .2

Đất nước vừa giành được độc lập, thì thực dân Pháp quay lại xâm l ược nước -
ta một lần nữa. Hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của H ồ Ch ủ T ịch
(19-12-1946), nhân dân các dân tộc thiểu số đã cùng đ ồng bào cả n ước b ước
vào giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp. Thời kỳ này Đ ảng, Chính ph ủ,
Bộ Tổng tư lệnh chọn vùng Sơn Dương, Định Hóa (là vùng dân tộc thiểu s ố và
miền núi) làm “Thủ Đô” của kháng chiến chống Pháp. Ở những nơi khác, cũng
hình thành các vùng căn cứ lớn, nhỏ là nơi đặt cơ quan lãnh đạo kháng chi ến
trực tiếp ở từng địa phương, từng khu vực là nơi đặt các xưởng quân gi ới, kho
tàng phục vụ cho kháng chiến, nhiều chiến khu nổi ti ếng nằm ở vùng dân t ộc
hay được nhắc đến như chiến khu Việt Bắc, chiến khu Đ miền Đông Nam Bộ,
...chiến khu Bác Ái Ninh Thuận, chiến khu Mộc Hạ ở Sơn La

Ngay từ đầu, khi thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, chúng đã b ị nhân dân
các dân tộc tham gia chống trả quyết liệt ở mọi nơi, từ Bắc chí Nam, biết bao
tấm gương người dân tộc thiểu số dũng cảm, tiêu biểu không th ể kể h ết nh ư:
Bế Văn Đàn, La Văn Cầu (dân tộc Tày), Lò Văn Giá (dân t ộc Thái), Siu Bleh
...((dân tộc Gia Rai), anh hùng Núp (dân t ộc Ba Na

Tháng 8 năm 1952, Bộ Chính trị ra Nghị quyết về chính sách dân t ộc thi ểu s ố -
ghi rõ: “... đoàn kết các dân tộc trên nguyên t ắc bình đ ẳng, t ương tr ợ đ ể giúp
nhau tiến bộ về mọi mặt: chính trị, quân sự, kinh t ế, văn hóa...”, có thể nói, l ần
dầu tiên Đảng ta có Chính sách dân tộc một cách toàn diện. Chính sách đó đã
đi vào quần chúng các dân tộc thiểu số, tạo ra sức mạnh to l ớn v ề s ức ng ười,
sức của góp phần vào chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 làm n ức
.lòng bạn bè năm châu, kẻ thù thì khiếp đảm, giải phóng hoàn toàn mi ền B ắc

Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam .3
.thống nhất Tổ quốc

Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ
quốc. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 khóa II về cách mạng mi ền Nam đã
chỉ ra rằng phải kết hợp chặt chẽ giữa ba mũi giáp công (chính tr ị, quân s ự, binh
vận), kết hợp chặt chẽ ba vùng (đô thị, đồng bằng, miền núi) và xác đ ịnh vùng
miền núi là vùng chiến lược quan trọng, các dân tộc thiểu s ố là l ực l ượng to l ớn
.của cách mạng
Trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước kéo dài 21 năm (1954-1975),
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước được khẳng định là m ột b ộ phận
khăng khít của chiến lược xây dựng và bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa và
.giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

Các dân tộc thiểu số miền Bắc cùng đồng bào miền Bắc đi vào xây d ựng ch ủ -
nghĩa xã hội, chống chiến tranh phá hoại và leo thang c ủa M ỹ v ới kh ẩu hi ệu
“Vừa sản xuất, vừa chiến đấu”, “Tay cày, tay súng”, tất cả để đánh thắng gi ặc
Mỹ xâm lược... xây dựng miền Bắc trở thành hậu phương lớn, góp phần chi vi ện
.cho tiền tuyến lớn miền Nam

Ở miền Nam trong thời kỳ này, hầu hết những căn cứ của Miền, của Khu, c ủa -
Tỉnh ủy... đều dựa vào vùng dân tộc thiểu số và miền núi để hoạt đ ộng, các dân
tộc thiểu số đã sát cánh với người Kinh, cống hiến sức lực, xương máu, c ủa c ải
để góp phần làm nên biết bao chiến thắng và cuối cùng, m ở màn b ằng tr ận
đánh Buôn Ma Thuột, đi đến chiến dịch Hồ Chí Minh - giải phóng Sài Gòn,
.thống nhất đất nước

Chính sách dân tộc đúng đắn của Đảng đã được tổ ch ức th ực hi ện thành công -
xuất sắc, các dân tộc thiểu số ở cả hai miền Nam - Bắc đã phát huy cao đ ộ kh ả
năng cách mạng của mình, hy sinh vô hạn, dũng cảm tuyệt v ời, đóng góp s ức
người, sức của to lớn trong công cuộc chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước. Mỗi mảnh đất, mỗi ngọn núi, con suối, mỗi buôn
làng đều đầy ắp kỳ tích anh hùng, rất đáng tự hào về những chi ến công và v ề
những con người... mà tiêu biểu là hàng trăm dũng s ỹ di ệt M ỹ, hàng trăm cá
nhân và đơn vị anh hùng lực lượng vũ trang, h ơn 300 bà mẹ Vi ệt Nam anh hùng
.là người các dân tộc thiểu số

Thành công của sức mạnh đoàn kết các dân t ộc, mãi mãi đi vào nh ững trang s ử
hào hùng của dân tộc, của đất nước Việt Nam ta, chói lọi cho muôn đ ời, th ế h ệ
.mai sau

Thời kỳ xây dựng và bảo vệ đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại .4
.hóa

Từ năm 1975, sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, cả n ước -
bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội; Nghị quyết đại hội Đ ảng toàn qu ốc
lần thứ IV đề ra chính sách dân tộc trong công cuộc xây d ựng đất n ước là... “gi ải
quyết đúng đắn vấn đề dân tộc là một trong những nhi ệm v ụ có tính ch ất chi ến
lược của cách mạng Việt Nam... nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước ta hi ện nay là
ra sức tăng cường khối đoàn kết không gì lay chuyển n ổi gi ữa các dân t ộc trong
cả nước, phát huy tinh thần cách mạng và năng lực sáng tạo của các dân t ộc
trong sự nghiệp xây dựng Tổ quốc Việt Nam xã hội ch ủ nghĩa”. Chính sách dân
tộc của Đảng là thực hiện triệt để quyền bình đẳng mọi mặt giữa các dân t ộc,
tạo những điều kiện cần thiết để xóa bỏ tận gốc sự chênh lệch về trình đ ộ kinh
tế, văn hóa giữa các dân tộc thiểu số với dân tộc đa số, đưa mi ền núi phát tri ển
toàn diện làm cho tất cả các dân tộc tiến bộ, cùng có cu ộc sống ấm no, h ạnh
.phúc, cùng làm chủ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, VI đặt ra vấn đ ề đ ổi mới -
việc thực hiện chính sách dân tộc, được cụ thể hóa tại Nghị quyết 22/NQTW
ngày 27/11/1989 của Bộ Chính trị và Quyết định 72/HĐBT ngày 13/3/1990 c ủa
Hội đồng Bộ trưởng đề ra những chủ trương chính sách lớn về phát tri ển kinh t ế
.- xã hội miền núi

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, nêu lên chính sách dân t ộc -
thời kỳ 1996 - 2000... “ Vấn đề dân tộc có vị trí chiến lược lớn. Thực hi ện bình
đẳng, đoàn kết tương trợ giữa các dân tộc trong sự nghi ệp đ ổi m ới, công gnhi ệp
hóa hiện đại hóa đất nước. Xây dựng Luật Dân tộc. T ừ nay đến năm 2000 b ằng
nhiều biện pháp tích cực và vững chắc, thực hiện cho được 3 mục tiêu ch ủ y ếu:
xóa được đói, giảm được nghèo, ổn định và cải thiện được đời sống, s ức kh ỏe
của đồng bào dân tộc, đồng bào vùng cao, vùng biên gi ới; xóa đ ược mù ch ữ,
nâng cao dân trí, tôn trọng và phát huy bản sắc văn hóa t ốt đ ẹp c ủa các dân
tộc; xây dựng được cơ sở chính trị, đội ngũ cán bộ đảng viên c ủa các dân t ộc ở
(
các vùng, các cấp trong sạch và vững mạnh”... (1

Như trên đã dẫn, từ cương lĩnh đầu tiên của Đảng ta, qua các th ời kỳ cách
mạng và ngày nay xây dựng đất nước đi lên công nghi ệp hóa, hi ện đ ại hóa, n ội
dung chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước là nhất quán d ựa trên nguyên
tắc cơ bản là: “ Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân t ộc”. V ậy chúng ta
?quán triệt tư tưởng chỉ đạo này của Đảng như thế nào

Bình đẳng: Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân t ộc trên m ọi lĩnh v ực. -
Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa. Bình đ ẳng là nguyên t ắc, là đ ộng l ực to
lớn cho khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng bền vững. Bình đ ẳng về chính tr ị là
sự bình đẳng về quyền làm chủ đất nước. Bình đẳng về quyền lợi và nghĩa v ụ,
.trước hết và cụ thể là quyền tham chính của các dân t ộc

Bình đẳng về kinh tế, là sự phát triển về kinh t ế đồng đều gi ữa các dân t ộc và
các vùng, có thể lấy mục tiêu về bình quân thu nhập tính theo đầu ng ười làm
chuẩn, hay nói cách khác, đó là mục tiêu là thước đo đ ể phấn đáu cho s ự bình
đẳng về kinh tế. Bình đẳng về kinh tế là nội dung rất quan tr ọng vì nó có ý nghĩa
.quyết định cho sự bình đẳng về mọi mặt

Bình đẳng về văn hóa là, các dân tộc có sự phát triển hài hòa trong m ột n ền văn
hóa đa dân tộc, không những không làm mất đi bản sắc dân t ộc, mà trái l ại b ản
sắc văn hóa của các dân tộc còn được giữ vững và ngày càng phát tri ển, các
dân tộc có quyền sử dụng tiếng nói và chữ viết của mình, các dân t ộc đ ược
.hưởng thụ văn hóa, dân trí của các dân tộc đều được nâng cao

Đoàn kết: Các dân tộc đều là những thành viên, h ợp thành c ủa c ộng đ ồng các -
dân tộc Việt Nam. Không phân biệt dân tộc đa số hay dân tộc thiểu s ố. S ức
mạnh của dân tộc Việt Nam là ở chỗ đoàn kết, như Bác Hồ nói: “Đoàn k ết, đoàn
kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”. K ết qu ả c ủa s ự
.nghiệp cách mạng ở nước ta đã chứng minh rất rõ điều đó

Giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển: Một đất nước có nhiều dân t ộc, để t ồn t ại và -
phát triển cần có sự giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân t ộc. Dân t ộc nào cũng có
nhu cầu cần được giúp đỡ và ngược lại dân tộc nào cũng có trách nhi ệm phải
giúp đỡ. Giúp đỡ từ hai phía, các dân tộc thiếu số giúp đ ỡ l ẫn nhau, các dân t ộc
thiểu số giúp đỡ dân tộc đa số và ngược lại, giúp đỡ là hai chi ều; ví d ụ: ng ười
đa số chủ yếu là ở đồng bằng làm ra được nhiều lương thực, nhưng cần có môi
trường, cần có rừng và bờ cõi của đất nước được yên ổn, do có người bảo vệ
tại chỗ, thì ở đó phần lớn là các dân tộc thiểu số; giúp đỡ nhau b ằng hình th ức
trực tiếp hoặc thông qua việc làm tròn nghĩa vụ của mình và s ự đi ều ph ối c ủa
.Nhà nước

III. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HI ỆN
CHÍNH SÁCH DÂN T ỘC C ỦA Đ ẢNG

Quá trình thực hiện nhất quán chính sách dân t ộc c ủa Đảng, đã phát huy đ ược
sức mạnh to lớn của đồng bào, góp phần vào thành tựu trong công cu ộc đ ấu
tranh giành lại nền độc lập dân tộc và trong công cu ộc xây d ựng b ảo vệ đ ất
nước, nhất là trong những năm thực hiện đường lối đổi mới từ Đại h ội VI, VII, và
VIII tiếp theo là các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương và B ộ Chính tr ị,
cụ thể là Nghị quyết số 22 ngày 27/11/1989 của Bộ Chính tr ị và Quy ết đ ịnh
72/HĐBT ngày 13/3/1990 về một số chủ trương chính sách l ớn phát tri ển kinh t ế
- xã hội miền núi. Năm 1996, Nghị quyết Đại hội VIII đã khẳng đ ịnh và c ụ th ể
hóa chính sách dân tộc trong sự nghiệp công nghi ệp hóa, hi ện đ ại hóa. Vùng
dân tộc miền núi đã có những bước phát triển đáng kể, t ốc độ tăng tr ưởng kinh
tế năm sau đều tăng hơn năm trước; đời sống đồng bào các dân t ộc từng b ước
được cải thiện, bộ mặt nông thôn vùng dân tộc và miền núi đã có nh ững bi ến
.đổi tiến bộ, an ninh chính trị được giữ vững, đoàn kết dân t ộc được tăng c ường
A. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC NHỮNG
:KẾT QUẢ QUAN TRỌNG SAU ĐÂY
Các dân tộc trong đại gia đình các dân t ộc Việt Nam, t ừ ch ỗ đều b ị áp .1
bức bóc lột dưới sự đô hộ của thực dân đế quốc Pháp, Mỹ..., giữa các dân t ộc
với nhau có sự mặc cảm, miệt thị, bởi âm mưu chia để trị của thực dân phong
kiến, đã trở thành những thành viên trong cộng đồng các dân t ộc Vi ệt Nam,
đoàn kết, bình đẳng, giúp nhau cùng làm ch ủ đất n ước, quy ền làm ch ủ và
quyền bình đẳng dân tộc ngày càng được tôn trọng trên th ực t ế. Đại bi ểu đ ại
diện của các dân tộc trong Quốc hội, Hội đồng nhân dân đ ịa ph ương là c ơ quan
quyền lực của Nhà nước, ngày càng phát huy vai trò tham gia qu ản lý Nhà
nước, quản lý kinh tế - xã hội. Khối đại đoàn kết dân t ộc ngày càng đ ược tăng
cường, tình hình chính trị ổn định, an ninh trật tự, an toàn xã h ội đ ược gi ữ v ững.
Quá trình thử thách và phát triển trong cu ộc kháng chi ến ch ống Pháp, ch ống
Mỹ cứu nước và chiến tranh biên giới bảo vệ Tổ quốc cũng như xây d ựng đất
.nước đã chứng minh sức mạnh đoàn kết các dân tộc

Cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống được .2
xây dựng ngày càng nhiều ở vùng dân tộc và miền núi là đi ều ki ện v ật ch ất r ất
quan trọng đối với việc thực hiện chính sách dân t ộc và sự phát tri ển đ ồng đ ều
:giữa các vùng

Diện tích khai hoang tạo ra ruộng nước, ruộng bậc thang, ru ộng c ạn, chuy ển -
dần từ du canh, du cư sang xây dựng đồng ruộng theo h ướng thâm canh, đ ịnh
canh, được thể hiện rõ từ miền phía Bắc cho tới Tây Nguyên, Duyên H ải mi ền
.Trung và miền Đông Nam Bộ

Hệ thống thủy lợi được phát triển mạnh. Diện tích phần lớn từ chỗ phải nh ờ -
vào nước trời, hoặc những công trình nhỏ, tạm; nay đã hình thành m ạng l ưới
tưới tiêu bằng công trình xây dựng kiên cố như: Việt Bắc 70-80%, Tây B ắc 60%,
.Tây Nguyên 90% diện tích ruộng có công trình th ủy l ợi t ưới

Mạng lưới giao thông đã phát triển khá, tất cả các huyện mi ền núi đ ều đã có -
đường ô tô đi tới. 100% số xã của các tỉnh Tây Nguyên, Duyên H ải mi ền Trung
và các tỉnh Tuyên Quang, Lạng Sơn đã có đường ô tô đi đến các trung tâm xã
vào mùa khô, nhiều xã ở Tây Nguyên đã có đường ô tô đến thôn b ản; các vùng
khác cũng đạt tới 80 đến 90% số xã. Rất nhiều vùng xa, hẻo lánh, nhi ều ng ười
không hề nghĩ đến hoặc không dám ước mơ đến, nay cũng đã có đ ường ô tô
tới. Thành tựu này có ý nghĩa rất lớn lao đến sự phát tri ển c ủa các dân t ộc, rút
bớt khoảng cách chênh lệch giữa các dân tộc với nhau và gi ữa mi ền núi v ới
miền xuôi. Nếu lấy thời gian đi lại làm thước đo khoảng cách thì ngày x ưa đi t ừ
Hà Nội đến Lai Châu là hơn 1 tháng, ngày nay ch ỉ còn là 1 ngày. Đ ồng Văn,
Mèo Vạc chỉ nghe tên đã hình dung đó là một xứ sở rất cao và xa xôi, ph ải đi
.hàng tháng trời thì nay khoảng cách cũng chỉ là 1, 2 ngày mà thôi

Mạng lưới thông tin, liên lạc phát triển rất nhanh nh ư vi ễn thông, đ ường dây -
điện thoại, đàm thoại dễ dàng đến tất cả các tỉnh và các huyện mi ền núi và dân
tộc, trừ một số huyện mới tách. Nhiều xã của các tỉnh Tây Nguyên và mi ền núi
của miền Trung cũng đã có điện thoại, tất cả các xã của t ỉnh S ơn La đã có đi ện
thoại, Sơn la đã tiến kịp miền xuôi về lĩnh vực này, không lâu n ữa h ầu h ết các
xã đều có điện thoại, thành tựu này sẽ là một kỳ tích xóa đi m ột khó khăn l ớn
nhất của mỉền núi và vùng dân tộc thiểu số về thông tin liên l ạc và ch ứng minh
rằng miền núi tiến kịp miền xuôi, các dân t ộc tiến lên có s ự phát tri ển ngang
.nhau là điều hoàn toàn có thể thực hiện được

Mạng lưới điện cũng đã phát triển, nhiều vùng của m ọi mi ền đất nước đã n ối -
vào mạng lưới điện quốc gia, những nơi xa và rất xa như Sín Mần, Đ ồng Văn
(Hà Giang), Phong Thổ (Lai Châu) cũng đã có đi ện l ưới qu ốc gia và nhi ều đ ịa
phương còn phát triển thủy điện nhỏ rất mạnh như huyện Mù Căng Chải, t ỉnh
Yên Bái đã có hàng nghìn thủy điện nhỏ loại 1-3 kw. V ới s ự phát tri ển đó, nhân
dân các dân tộc tin tưởng, điện khí hóa đối với vùng dân t ộc thi ểu s ố không ph ải
.là không thực hiện được

Đã từng bước hình thành một số vùng sản xuất phát tri ển t ương đ ối t ập trung .3
và theo hướng sản xuất hàng hóa. Như cà phê, cao su, chè ở các t ỉnh Tây
Nguyên; chè, hồi, quế, cây ăn quả... ở các tỉnh miền núi phía Bắc. M ột s ố vùng
từ chỗ phá rừng làm rẫy đã chuyển sang bảo vệ, tu bổ rừng và trồng r ừng có
.kết quả

Đã vận động định canh, định cư, tương đối ổn định đ ược 2 tri ệu trong s ố 3 .4
triệu người còn du canh du cư. Trong đó 30% số hộ đã có đ ời s ống t ương đ ối ổn
định, thu nhập vào loại khá, không còn thiếu đói, có nhà c ửa khang trang, mua
được radio, ti vi, xe máy, thậm chí một số hộ cũng mua được ô tô vận t ải và
nhiều loại máy cơ giới làm đất xay sát, tưới tiêu... Một số điểm nổi trội nh ư đ ồng
bào ở xã Chư Pơn (Đăk Lăk) cho biết đã xóa được: đói, khổ, uống n ước su ối,
chày giã gạo, mù chữ...; xã Tâm Châu, huyện Di Linh tỉnh Lâm Đ ồng có 1.395
hộ thì loại giầu chiếm trên 20% thu nhập trên 500 tri ệu đ ồng/năm/h ộ v ề tr ồng cà
phê, có thêm cà phê, cả xã có 30 xe ô tô tải 306 máy kéo, 120 máy đi ện tho ại,
717 xe gắn máy, bình quân 1,5 hộ có một ti vi, số h ộ nghèo ch ỉ còn kho ảng 5%,
chúng tỏ vùng dân tộc vẫn có khả năng phát tri ển và giàu có. V ấn đ ề này đã
.xóa đi quan niệm cho rằng dân tộc là đồng nghĩa với nghèo kh ổ và l ạc hậu

Sự nghiệp giáo dục, văn hóa, bảo vệ sức khỏe và nâng cao dân trí trong các .5
dân tộc thiểu số, có bước phát triển rất dài so với trước. Vùng th ấp phát tri ển
.khá hơn

Học sinh phổ thông chiếm từ 15 đến 20% so với dân số, khắp các xã trong t ất -
cả các vùng dân tộc thiểu số đều đã có trường phổ thông cơ sở. Đã hình thành
hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú trong tất cả các t ỉnh, huyện mi ền núi
và vùng dân tộc thiểu số. Ba trường dự bị đại học ở ba miền Bắc Trung Nam
đào tạo cán bộ cho đồng bào các dân tộc, đặc biệt là đồng bào ở vùng cao và
dân tộc ít người. Phần lớn đồng bào Tày, Nùng, Thái, Mường, Chăm, Kh ơme đã
được phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ. Hầu hết các dân t ộc đều có
người tốt nghiệp trung học và đại học. Đã có chữ viết của một số dân t ộc và
tiếng phổ thông là ngôn ngữ quốc gia đã ngày càng phát tri ển trong các dân t ộc.
.Ngày nay đi tới đâu cũng đã có người biết chữ và ti ếng ph ổ thông

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ của các dân t ộc được khuyến khích phát -
triển và hòa hợp trong một nền văn hóa đa dân tộc, đ ồng th ời m ỗi dân t ộc v ẫn
bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa t ốt đẹp và bản sắc dân t ộc riêng c ủa
mình. Hệ thống truyền thanh, truyền hình đã phát tri ển đến hầu hết các huy ện
của vùng dân tộc thiểu số, thông tin về những chủ trương đ ường l ối, chính sách
của Đảng và Nhà nước đến với đồng bào các dân t ộc ở tất cả mọi mi ền, kể cả
nơi xa và hẻo lánh của đất nước. Thành tựu đó đã phá v ỡ s ự cách bi ệt tr ước
đây, có nơi gần như biệt lập với xã hội bên ngoài ở miền núi xa xôi, v ới các ho ạt
.động của đất nước

Mạng lưới y tế, phòng bệnh và chữa bệnh đã phát triển rộng khắp đ ến huy ện -
và cơ sở, khống chế được các bệnh xã hội không để phát triển thành ổ d ịch,
đặc biệt là bệnh sốt rét, trước đây đã gây biết bao đau khổ cho đ ồng bào các
dân tộc, ngày nay đã hạn chế đến mức thấp nhất, không để xảy ra d ịch. B ệnh
phong là một bệnh mà đồng bào rất sợ hãi, có nơi số người mắc bệnh này
.chiếm đến 40% dân số, ngày nay đã không còn đáng s ợ nữa

Tổ chức Đảng, các Đoàn thể và chính quyền ở miền núi và vùng dân t ộc .6
thiểu số, đã được xây dựng và củng cố. Tổ chức Đảng, Đoàn thể và chính
quyền vững mạnh so với trước đều do những cán bộ của đ ịa ph ương và dân t ộc
đảm đương, hầu hết các dân tộc đều đã có Đảng viên và cán b ộ. T ư t ưởng dân
tộc lớn và dân tộc hẹp hòi, tuy còn phải tiếp tục giáo dục, nhưng đã đ ược giải
quyết, không có cơ sở phát triển. Các dân t ộc đ ều có ng ười tham gia l ực l ượng
vũ trang bao gồm cả bộ đội, công an và dân quân tự vệ. Hàng ngũ cán b ộ s ỹ
quan của lực lượng vũ trang nhân dân từ hạ sỹ quan cho đến c ấp t ướng, trong
.đó đều là người dân tộc thiểu số

Đã đào tạo và bồi dưỡng được một đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số .7
làm nòng cốt và lãnh đạo trong phong trào cách mạng c ủa qu ần chúng. Đ ội ngũ
cán bộ trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Mỹ... là những cán b ộ được đào
tạo, bồi dưỡng và rèn luyện trong phong trào cách mạng giành đ ộc l ập t ự do, có
lòng yêu nươc, chí căm thù giặc, đầy nghị lực và kiên cường đã góp sức vào
thắng lợi của sự nghiệp giải phòng dân tộc và thống nhất đ ất n ước. Cán b ộ
người dân tộc được đào tạo có hệ thống, có kiến thức ngày một nhiều h ơn, hình
thành đội ngũ cán bộ bao gồm 126 người có trình độ trên đại h ọc, 11.470 ng ười
có trình độ đại học và cao đẳng, 72.642 người có trình độ trung h ọc. Trong s ố
450 đại biểu Quốc hội khoá X có 78 đại biểu là người dân t ộc thi ểu s ố và h ơn
70% đại biểu ấy có trình độ đại học. Đội ngũ cán bộ này đang đ ảm nhi ệm các
cương vị lãnh đạo, quản lý, chuyên môn nghiệp vụ trên mọi lĩnh v ực t ừ Trung
ương đến địa phương. Đặc biệt đội ngũ lãnh đạo người dân t ộc thi ểu s ố có
bước trưởng thành rõ rệt như Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá
VIII có 15 đồng chí là người dân tộc thiểu số chiếm 8,82%, 19 đ ồng chí là Bí
thư, Phó Bí thư tỉnh uỷ chiếm 11,87%. Kết quả về công tác cán bộ nêu trên là
.một thắng lợi rất to lớn về chính sách dân tộc của Đảng ta

B. NHỮNG TỒN TẠI CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC

:Bên cạnh những thắng lợi nêu trên, cũng còn nh ững t ồn t ại nh ư sau

Dân số tăng nhanh, rừng bị suy giảm, đất đai ngày càng b ị b ạc màu d ẫn đ ến .1
sản xuất ở một số nơi tăng chậm. Do đó tuy đã có sự tiến b ộ nh ư trên nh ưng
bình quân về lương thực và thu nhập vẫn còn rất thấp, đ ời s ống chậm đ ược cải
thiện, đặc biệt có nơi chưa có gì thay đổi so với trước. Ví dụ như Cao Bằng,
bình quân lương thực đầu người năm 1997 là 291,7kg, năm 1998 là 274kg ho ặc
Yên Bái nếu năm 1997 là 253,4kg thì năm 1998 là 240,2kg. Các t ỉnh Tây
.Nguyên cũng có tình trạng giảm như vậy

Sự chênh lệch giữa các dân tộc và các vùng còn khoảng cách l ớn. Ví d ụ: Theo -
:kết quả giám sát của Hội đồng Dân tộc đầu năm 1999 cho th ấy

:Tính theo vùng

Tỷ lệ đói nghèo của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc hi ện nay là 18,98%
trong khi tỷ lệ đó ở khu vực đồng bằng sông Hồng chỉ còn 7,22%, t ức là kho ảng
cách giữa hai vùng đã chênh lệch với nhau h ơn 2,6 lần. Ho ặc nh ư t ỉnh Đăk Lăk,
năm 1998, mức thu nhập bình quân đầu người tại khu vực I (theo phân khu v ực
miền núi của Uỷ ban dân tộc) là 5.410.000đ trong khi thu nhập bình quân t ại khu
vực III chỉ được 1.430.000đ/người. Chênh nhau tới 3,78 lần

Tính theo dân tộc

Theo tài liệu điều tra phân loại giầu, nghèo ở một s ố đi ểm cho nh ững ch ỉ s ố nh ư
:sau

Tỉnh Dân tộc Điểm khảo sát Mức độ giầu nghèo
Khá và Trung bình Nghèo
giàu
Xã khu vực I
Lai Châu Kinh 44,4% 51,21% 4,5%

Xã khu vực III 0
Si La 6,25% 93,75%
Xã khu vực I
Hà Giang Dao 14,1% 46,9% 39,0%

Xã khu vực III 0
Mông 39,20% 51,66%
Xã khu vực I
Ninh Chăm 4,53% 39,35% 56,12%
Thuận
Xã khu vực III khá 1,4
Raglai 20,70% 77,90%
ĐăkLắk Xã khu vực I
Ê đê 52,53% 32,32% 15,15%

Xã khu vực III khá 7,30% 25,60%
MNông 67,10%
Hưng yên Kinh Xã trung bình 11%,53% 32,39% 14,50%

Thực hiện cơ chế thị trường, đối với miền núi và vùng cao nảy sinh khó khăn -
mới như không có thị trường hoặc không cạnh tranh n ổi trong đi ều ki ện giao
thông còn nhiều khó khăn, nhiều nơi làm ra sản phẩm, nh ưng l ại không có
người mua. Do đó khoảng cách có nguy cơ chênh l ệch xa h ơn n ữa. Ch ẳng h ạn
lấy thu nhập làm chuẩn, thu nhập chung của cả nước bình quân h ơn 200 USD
đầu người/năm thì miền núi và vùng dân tộc thiểu số nh ư Hà Giang là 80 USD
(1995), đến năm 2000 phấn đấu thu nhập gấp đôi, số này sẽ là 400 và 160 nh ư
vậy về tỷ lệ thì như nhau nhưng khoảng cách 160/400 lại rộng hơn so v ới
.80/200

Bộ phận đồng bào còn sống du canh, du cư là bộ phận dân c ư nghèo kh ổ .2
nhất, còn hơn 1 triệu người và xu hướng du cư lại tiếp t ục tăng lên. Mấy năm
gần đây rộ lên làn sóng chuyển cư từ phía Bắc vào phía Nam, không theo k ế
hoạch chúng ta gọi là di cư tự do đã gây không ít khó khăn cho đ ịa ph ương n ơi
.dân đi cũng như địa phương nơi dân đến

Tài nguyên rừng tiếp tục bị tàn phá, mấy năm qua rừng tự nhiên b ị suy gi ảm v ề
diện tích là 143.714 ha, bình quân mỗi năm thi ệt h ại h ơn 23.952ha, nhi ều đ ịa
phương cho rằng số rừng bị phá chắc chắn còn cao hơn số này t ới 4 l ần. S ố
rừng trồng mới không bù được số rừng bị tàn phá. Theo tài liệu c ủa B ộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, diện tích được che ph ủ bình quân c ả n ước ch ỉ
...còn 28,2%, có nơi còn thấp như Cao Bằng 12%

Chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục, văn hoá, bảo vệ sức khoẻ của .3
.đồng bào dân tộc còn rất thấp so với yêu cầu và so với đ ồng b ằng

Phát triển giáo dục phổ thông ở vùng cao còn rất khó khăn. H ọc sinh l ớn tu ổi -
bỏ học nhiều, lớp 3 và lớp 4 rất ít hoc sinh; tỷ lệ mù chữ cao, có dân tộc, có
.vùng mù chữ và không biết tiếng phổ thông đến 80-90%

Mức hưởng thụ văn hoá của đồng bào ở vùng sâu vùng xa còn rất thấp, m ột -
số tệ nạn xã hội như nghiện hút, cúng bái, mê tín, theo "Vàng ch ứ" còn t ồn t ại
.và có nơi tăng lên

Cơ sở y tế xã còn yếu, có nơi không có người làm việc hoặc có cán b ộ y t ế -
nhưng không có thuốc. Bệnh sốt rét vẫn còn là mối đe do ạ đến tính m ạng c ủa
đồng bào, bệnh bướu cổ còn phổ biến ở nhiều vùng. Số b ệnh nhân phong và
lao còn lớn, nhất là ở vùng Tây Nguyên, đặc biệt có xóm, làng 40% ng ười m ắc
bệnh này. Đại bộ phận vùng dân tộc thiểu số thiếu nước sạch, đặc biệt m ột s ố
vùng thiếu cả nguồn nước vì đã không còn ngu ồn sinh thuỷ là r ừng nh ư Đ ồng
...(Văn, Mèo Vạc (Hà Giang), Lục Khu, Hà Quảng (Cao Bằng
Việc đào tạo bồi dưỡng sử dụng cán bộ dân tộc và chính sách đãi ng ộ đ ối v ới .4
.cán bộ công tác ở vùng dân tộc còn nhiều hạn chế và thiếu sót

Trừ một số tỉnh có đội ngũ cán bộ dân tộc tương đối đồng đều về cơ cấu lãnh -
đạo, chuyên môn và quản lý kinh tế - xã hội, còn nói chung nhi ều t ỉnh mi ền núi
mới chỉ có cán bộ lãnh đạo là người dân tộc, cán bộ chuyên môn, cán b ộ qu ản
.lý phần lớn là từ nơi khác đến

Giáo viên và cán bộ y tế phần lớn là ở xuôi lên, ví dụ nh ư huy ện T ủa Chùa trên -
80% dân số là người Mông nhưng mới có 4 giáo viên là người Mông trong t ổng
.số hơn 300 giáo viên của huyện

Một số địa phương do cơ cấu dân số thay đổi nên việc sử dụng cán b ộ dân -
tộc đã không được chú ý như trước, dẫn đến sự băn khoăn của đồng bào đó là
.điều thực tế đã diễn ra ở một số nơi

Tỷ lệ cán bộ được đào tạo có trình độ đại học và trên đại học không nh ững đã -
quá thấp mà sự chênh lệch còn quá lớn như Tày là 1,8%, Nùng 0,7%, Thái
0,3%, Mường 0,7%, Dao 0,1%, Mông 0,06%... (so với dân s ố). Việc th ực hi ện
một số chính sách còn bị lệch lạc và tiêu cực như cử tuyển, dân t ộc n ội trú và
thi cử, nếu những tiêu cực không được khắc phục thì tác dụng sẽ ngược lại với
.mục đích tốt đẹp của những chủ trương chính sách đó

Do những tồn tại trên, nên mặc cảm giữa các dân tộc chưa được xoá b ỏ tri ệt .5
để, từng nơi, từng lúc việc đoàn kết dân tộc lại phát sinh vấn đ ề mới, nếu không
xử lý tốt dễ làm phức tạp vấn đề. Cơ cấu dân số ở miền núi đã và sẽ còn thay
đổi như ở Tây Nguyên trước năm 1975, cư dân dân tộc thiểu số là ch ủ y ếu thì
ngay nay đã trở thành số ít, từ đó phản ánh vào sự cấu tạo trong b ộ máy nhà
nước như có nhiều địa phương đại biểu HĐND trước đây hầu hết là người dân
tộc thiểu số, nay chỉ còn một vài người; cơ cấu cán bộ chủ chốt ở xã, huyện
cũng có thay đổi tương tự, một vài nơi chưa nhận thức được vấn đề cốt lõi của
chính sách dân tộc là tuy cơ cấu dân số có thay đ ổi nh ưng v ị trí c ủa v ấn đ ề dân
tộc không hề thay đổi. Đó là những vấn đề lớn, cần có sự quan tâm thích đáng
trong chính sách dân tộc vì nó không chỉ có ý nghĩa qu ốc gia mà nó còn có ý
.nghĩa quốc tế

Hiện nay, miền núi và vùng dân tộc thiểu số, nổi lên một s ố vấn đ ề đáng chú .6
:ý là

Tình hình di biến động dân cư tương đối lớn, hàng ch ục vạn ng ười thu ộc nhi ều -
dân tộc di cư từ vùng cao xuống vùng thấp, từ phía Đông sang phía Tây, t ừ phía
Bắc vào phía Nam. Dòng di cư này vẫn còn đang ti ếp di ễn. Vi ệc di dân có nhi ều
nguyên nhân, nhưng nguyên nhân ch ủ yếu là vùng cao thi ếu đ ất s ản xu ất và
đất đai đã bạc màu, đời sống khó khăn, cần phải đi đến chỗ có đi ều ki ện sinh
.sống tốt hơn
Tranh chấp ruộng đất, mua bán ruộng đất xảy ra phổ biến ở các địa ph ương, -
phần lớn giải quyết về đất đai ở vùng này là theo luật tục ch ứ không theo lu ật
pháp. Số đồng bào du canh, du cư không có đất đai ổn đ ịnh đ ể s ản xu ất, đ ồng
bào Khơme Nam Bộ có đến 6% số hộ không có đất sản xuất (g ọi là tr ắng tay)
.do nghèo đói đã cầm cố, sang nhượng hết

Một vài năm gần đây tà đạo đã phát triển vào một số dân t ộc nh ư "Vàng Ch ứ" -
phát sinh ở một số vùng của đồng bào Mông và một số dân t ộc khác, n ếu
.không ngăn chặn sẽ có thể phá vỡ sự bền vững của văn hoá Mông

Một số tệ nạn xã hội như, nghiện hút, uống nhiều rượu, cờ bạc... vẫn còn t ồn -
tại và một số nơi có chiều hướng tăng lên. Diện tích trồng thu ốc phi ện tuy đã b ị
đẩy lùi đáng kể, từ 20.000 ha xuống còn khoảng 200 ha (1998), nh ưng vấn đ ề
.này không đơn giản, nếu chủ quan sẽ rất có thể phát tri ển tr ở lại rất nhanh



IV. QUAN ĐI ỂM, M ỤC TIÊU NHI ỆM V Ụ VÀ GI ẢI PHÁP
THỰC HI ỆN CHÍNH SÁCH DÂN T ỘC TRONG TH ỜI KỲ
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

:Quan điểm .1

Quán triệt chính sách bình đẳng, đoàn kết, t ương trợ gi ữa các dân t ộc; phát -
triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển kinh t ế để nâng m ức s ống c ủa các
dân tộc, có sự phát triển ngang nhau là vấn đề có ý nghĩa quy ết đ ịnh cho vi ệc
thực hiện thắng lợi chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước, b ảo đ ảm cho đất
.nước ổn định và phát triển

Phát triển kinh tế - xã hội miền núi luôn gắn chặt với vấn đề dân tộc coi đây là -
.một bộ phận hữu cơ trong chiến lược phát triển của nền kinh t ế qu ốc dân

Phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng dân tộc thiểu s ố là trách nhi ệm -
chung của cả nước, trước hết là bản thân đảng bộ, chính quyền, nhân dân mi ền
núi và dân tộc thiểu số phải vươn lên tự lực, tự cường, chống tư tưởng tự ty, ỷ
.lại

Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế - văn hoá - xã h ội và an ninh qu ốc phòng, -
gắn tăng trưởng kinh tế với việc giải quyết những nhu cầu b ức xúc về mặt xã
.hội ở miền núi và vùng dân tộc

:Mục tiêu .2

:(a. Mục tiêu chiến lược (mục tiêu lâu dài
Về mục tiêu chiến lược cần phải quán triệt và bám sát theo cương lĩnh xây d ựng
đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội do Đại hội l ần th ứ VII c ủa
:Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra là

Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đ ỡ nhau cùng ti ến b ộ" (1)" -
trong đó cốt lõi của vấn đề là phấn đấu cho sự bình đ ẳng th ực s ự gi ữa các dân
tộc. Muốn vậy cần phát huy nội lực của mỗi dân tộc, nhà nước t ạo mọi đi ều
kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến b ộ, g ắn bó m ật
.thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân t ộc Vi ệt Nam

Tôn trọng lợi ích, truyền thống văn hoá, ngôn ngữ, t ập quán, tín ng ưỡng c ủa -
các dân tộc, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá t ốt đẹp c ủa m ỗi dân t ộc
trên cơ sở ngày càng hoà nhập, góp phần xây d ựng n ền văn hoá Vi ệt Nam tiên
.tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

(b. Mục tiêu cụ thể (trước mắt

Ổn định và phát triển sản xuất, ổn định và cải thiện một bước đ ời s ống nhân -
dân các dân tộc. Xoá được nạn đói, giảm số hộ nghèo xuống d ưới m ức 30%.
Giảm bớt khoảng cách chênh lệch nghèo đói giữa các vùng và các dân t ộc. Thu
hẹp khoảng cách về thu nhập bình quân giữa các dân tộc và các vùng và s ự
.chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - văn hoá nói chung

Về bảo vệ sức khoẻ, thực hiện được 100% số xã có trạm y tế, có đủ cán bộ và -
đủ thuốc chữa bệnh. Khống chế bệnh sốt rét không để xảy ra dịch, ch ống b ướu
cổ, loại bỏ tình trạng thiếu i ốt vào năm 2000. T ất cả các bệnh nhân phong
được phát hiện và chữa trị. Cơ bản có đủ nước uống và nước sạch cho nhân
.dân

Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, nâng cao thêm m ột -
bước trình độ văn hoá và đời sống tinh thần, bảo tồn và phát tri ển văn hoá, văn
nghệ tốt đep, thanh toán nạn mù chữ, đưa thông tin bằng sóng phát thanh và
truyền hình đến hầu hết các vùng của đất nước, góp phần vào nâng cao dân trí
.của đồng bào các dân tộc

.Cơ bản hoàn thành công tác định canh định cư -

Xây dựng được cơ sở chính trị, đội ngũ cán bộ và đảng viên các dân t ộc ở các -
vùng, các cấp trong sạch và vững mạnh, đáp ứng cơ bản nhu c ầu cán b ộ dân
.tộc, trước hết là đối với cấp cơ sở và huyện

Trên cơ sở đó, củng cố và tăng thêm lòng tin của các dân t ộc đ ối v ới chính -
sách của Đảng. Khối đoàn kết dân tộc được tăng cường. Gi ữ vững, ổn đ ịnh
.chính trị, an ninh quốc phòng và an toàn xã hội

Nhiệm vụ và những giải pháp lớn .3
a. Về nhiệm vụ

Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cần cụ thể hoá chiến lược phát tri ển kinh t ế
.- xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá

.Công nghiệp

Phát triển công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên li ệu, s ắp x ếp l ại và đ ầu t ư
chiều sâu các cơ sở hiện có, phát triển công nghi ệp nh ỏ, th ủ công nghi ệp ở
những vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích các nghề th ủ công truy ền th ống. Xây
dựng các cơ sở vật liệu xây dựng, đẩy mạnh công tác thăm dò và khai thác
.khoáng sản

Hoàn thành đúng tiến độ các công trình thuỷ điện đang xây d ựng và chu ẩn b ị
các công trình mới ở Sơn La, Sông Gâm, Tây Nguyên... Phát tri ển công nghi ệp
miền núi phải bám sát theo hướng công nghiệp hoá, hi ện đ ại hoá, đ ảm b ảo cho
sản xuất có thiết bị tiên tiến, không lạc hậu, chất lượng sản phẩm t ốt, giá thành
.cạnh tranh được với cơ chế thị trường hiệnnay

:Nông - Lâm nghiệp

Giải quyết lương thực theo quan điểm sản xuất hàng hoá, không phải s ản xuất -
lương thực tự túc hoặc với bất cứ giá nào. Vùng có điều kiện vẫn ti ếp t ục m ở
rộng diện tích, tạo ra đất đai ổn định để làm lương thực không du canh du c ư.
Thâm canh, tăng năng xuất bằng áp dụng tiến b ộ kỹ thu ật v ề gi ống, thu ỷ l ợi,
.đồng thời giao lưu với các vùng, bảo đảm an toàn lương th ực

Rừng là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với sinh thái, môi trường, tr ước m ắt c ần -
thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương đóng cửa rừng, đồng thời khoanh nuôi, tr ồng
mới để đến năm 2010 đưa độ che phủ lên trên 43%, hình thành m ột h ệ th ống
rừng phòng hộ, rừng đặc dùng, rừng sản xuất... đảm bảo an ninh môi tr ường
cho đất nước và bảo tồn tính đa dạng sinh học. Việc đóng cửa rừng ch ỉ là m ột
biện pháp hành chính, có tính chất tình thế, phải tiếp t ục có biện pháp b ảo v ệ
rừng, sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống, đồi trọc, tạo thêm nhi ều vi ệc làm
cho người dân sống dựa vào rừng, có cơ chế chính sách đ ể ng ười dân s ống
.trên vùng này làm giàu bằng phát triển rừng

Về phát triển cây công nghiệp dài ngày đưa diện tích t ừ 179 nghìn ha năm -
.1994 lên gấp đôi vào năm 2000 và những năm sau

.Phát triển mạnh chăn nuôi, nhất là chăn nuôi đại gia súc -

Gắn phát triển nông - lâm nghiệp với công tác định canh đ ịnh c ư, ti ếp t ục đ ầu -
.tư theo dự án sớm hoàn thành công tác định canh đ ịnh c ư trong c ả n ước

:Kết cấu hạn tầng và dịch vụ
Về giao thông, đầu tư nâng cấp các đường quốc lộ, tuyến đ ường đ ến các -
huyện xã vùng cao. Đến năm 2005 hầu hết các xã đều có đ ường ô tô đ ến trung
tâm. Xây dựng đường Trường Sơn (Xa lộ Bắc - Nam) sẽ có ý nghĩa làm thay đ ổi
.vùng kinh tế - xã hội Tây Nguyên

Về năng lượng, năm 2000 - 2005, 100% số huyện lỵ có điện, t ừ 80 - 90% s ố -
xã có điện (điện lưới quốc gia và thuỷ điện) và 100% số xã có đi ện vào tr ước
.năm 2010

Về thuỷ lợi, đẩy mạnh xây dựng các công trình mới, tu sửa và kiên c ố hoá các -
công trình hiện có, bảo đảm trước tiên cho các vùng sản xuất l ương thực và cây
công nghiệp tập trung, cung cấp nước cho công nghi ệp và đô th ị. Th ực hi ện
chương trình nước sạch nông thôn để đảm bảo đến năm 2005 có 80% s ố dân
.được dùng nước sạch

Xây dựng và phát triển đô thị, thị trấn nhất là vùng sâu, vùng xa cần nhanh -
chóng phát triển những trung tâm cụm xã để thúc đẩy và h ỗ tr ợ s ản xuất hàng
hoá phát triển. Phá thế tự cấp, tự túc, hình thành các đi ểm th ương m ại cấp
vùng, thị xã, huyện và cụm xã. Chuyển dịch cơ cấu dân cư hiện nay ch ủ yếu là
sản xuất nông nghiệp, có một số dân tộc chỉ làm nông nghiệp t ự cấp tự túc
.chuyển dần sang sản xuất hàng hoá, sản xuất công nghi ệp và d ịch v ụ

Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và cung c ấp hàng hoá
.trong vùng. Phấn đấu xuất khẩu đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm 20-30%

Bảo tồn và khai thác vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên và các di tích l ịch s ử -
của các vùng trong nước để phát triển du lịch, đồng th ời phải có bi ện pháp đ ể
ngăn chặn những tiêu cực do du lịch gây ra và giữ vững đ ược bản s ắc dân t ộc
.trong hội nhập quốc tế

Thực hiện chương trình phát thanh, truyền hình, chương trình phát tri ển thông -
tin liên lạc đến năm 2000-2005 sẽ phủ sóng phát thanh và truy ền hình h ầu h ết
các vùng miền núi và dân tộc thiểu số, trên 90% số xã có trạm đi ện tho ại và nhà
.bưu điện văn hoá xã

Phát triển mạnh mạng lưới y tế xã,thôn... bảo đảm 100% số xã có trạm y tế, -
có đủ thầy thuốc, có cơ sở dược, bảo đảm cung cấp các loại thuốc thông
thường, có phương tiện khám và chữa các loại bệnh thông th ường cho nhân
.dân, kể cả những xã vùng sâu, vùng xa

Phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ cho những người trong đ ộ tu ổi, m ở -
rộng các hình thức giáo dục. Củng cố hoàn thiện hệ thống trường dân t ộc n ội
trú, bán trú từ xã lên đến trường dự bị đại học ở Trung ương. Có cơ chế chính
sách sao cho người nghèo cũng đi thi đại học được, việc cử tuyển vào tr ường
dân tộc nội trú và đại học, cao đẳng phải đúng đối t ượng theo quy đ ịnh c ủa
.chính sách dân tộc và Luật Giáo dục
:b. Những giải pháp chủ yếu

Về địa bàn .1

Để thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, cần chỉ đạo và đầu tư có
trọng tâm trọng điểm. Miền núi, bao gồm các tỉnh miền núi, t ỉnh có mi ền núi và
vùng dân tộc (ở đồng bằng) có số dân khoảng 22.600.000 ng ười. Hiện nay phân
thành ba khu vực theo trình độ phát triển để chỉ đạo và có gi ải pháp thích h ợp
.(đối với từng khu vực (1

:Khu vực I

Gồm các trung tâm đô thị, thị trấn và khu vực công nghi ệp, hi ện nay có s ố dân
trên 6,4 triệu người chiếm khoảng 28% dân số của toàn 3 khu v ực. C ơ ch ế đ ầu
tư chủ yếu ở vùng này là huy động nguồn lực từ trong cộng đồng và v ốn vay,
tạo nên thị trường trong vùng và làm đầu mối giao lưu kinh t ế, văn hoá v ới các
vùng khác trong cả nước; phát triển với nhịp độ cao hơn mức bình quân cả n ước
để thúc đẩy sự phát triển của vùng và kích thích, lôi cu ốn các vùng khác phát
.triển theo

:Khu vực II

Gồm các xã còn khó khăn, chưa phát triển bằng khu vực I là vùng tiếp giáp gi ữa
khu vực I với khu vực III là những vùng sâu, vùng xa, vùng cao; vùng này có s ố
dân trên 9,6 triệu người chiếm 43% dân số của toàn 3 khu v ực. GDP bình quân
đầu người ở khu vực này năm 1994 bằng 70% mức trung bình của cả n ước. M ật
độ đường giao thông còn rất thấp, mới có 0,18km/km 2

Cơ chế đầu tư đối với khu vực này là có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước về
.xây dựng kết cấu hạ tầng, huy động vốn từ cộng đồng và vốn tín d ụng

Xóa được đói, giảm được nghèo xuống dưới mức 15% vào năm 2000 và thực
.hiện 100% định canh, định cư

:Khu vực III

Là khu vực khó khăn nhất, có số dân trên 6,5 tri ệu ng ười, chi ếm 29% dân s ố
của toàn 3 khu vực, đây là các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa k ết c ấu h ạ t ầng
chưa có gì đáng kể, điều kiện sống và dịch vụ cực kỳ khó khăn, đất nông
nghiệp thiếu, phần lớn sản xuất nông nghiệp độc canh cây lương th ực trên
nương rẫy, chưa có điều kiện tiến lên sản xuất hàng hóa; GDP bình quân đ ầu
người năm 1994 chỉ bằng 31% mức trung bình trong cả nước, mật đ ộ giao thông
.chỉ có 0,09km/km2, còn 464 xã chưa có đường đến trung tâm xã

Để cho nhân dân các xã dân tộc ở khu vực này thoát kh ỏi hoàn c ảnh đặc bi ệt
khó khăn, theo đề nghị của Hội đồng dân tộc của Quốc h ội, Uỷ ban dân t ộc và
miền núi, ngày 31-7-1998 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết đ ịnh s ố
135/1998/QĐ-TTg phê duyệt chương trình kinh t ế xã h ội các xã đ ặc bi ệt khó
khăn miền núi và vùng sâu vùng xa nhằm “ Nâng cao nhanh đ ời s ống v ật ch ất,
tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng
sâu vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát kh ỏi tình tr ạng
nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát tri ển chung c ủa c ả
.[nước; góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng” [1

:Chương trình 135 được thực hiện theo 2 giai đoạn v ới mục tiêu cụ thể như sau

:a. Giai đoạn 1998-2000

Về cơ bản không còn các hộ đói kinh niên, mỗi năm gi ảm đ ược 4-5% h ộ -
.nghèo

Bước đầu cung cấp cho đồng bào có nước sinh hoạt, thu hút ph ần l ớn tr ẻ em
trong độ tuổi đến trường; kiểm soát được một số loại dịch bệnh hiểm nghèo; có
đường dân sinh kinh tế đến các trung tâm cụm xã, ph ần l ớn đ ồng bào đ ược
.hưởng thụ văn hóa thông tin

b. Giai đoạn từ 2001-2005

.Giảm tỉ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biêt khó khăn xuống còn 25% vào năm 2005 -

Bảo đảm cho đồng bào có đủ nước sinh hoạt; thu hút trên 70% trẻ em trong đ ộ -
tuổi đến trường; đại bộ phận đồng bào được bồi dưỡng, tiếp thu kinh nghi ệm
sản xuất, kiến thức khoa học, văn hóa, xã hội chủ động vận dụng vào sản xu ất
và đời sống; kiểm soát được phần lớn các dịch bệnh xã hội hiểm nghèo; có
đường nhựa đến tất cả các huyện, nâng cấp đường đến trung tâm xã, có đường
ôtô đến tất cả các xã và có đường dân sinh t ốt hơn đến các thôn b ản, thúc đ ẩy
.phát triển thị trường hàng hóa ở vùng này

Chương trình 135 phải bao gồm toàn bộ các chương trình đang th ực hiện ở khu
vực III như định canh định cư, xóa đói giảm nghèo, h ỗ tr ợ dân t ộc đ ặc bi ệt khó
khăn; không phân tán thành nhiều chương trình nh ư hi ện nay, vì có s ự ch ồng
chéo, lãng phí, nhiều cửa và dễ thất thoát. Phấn đấu đến hết th ời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ xóa bỏ nghèo đói, xóa bỏ du canh du c ư, xóa b ỏ
đặc biệt khó khăn, xóa bỏ một bước quan trọng về khoảng cách chênh lệch
.giữa các vùng và các dân tộc

:Thực hiện tích cực chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói gi ảm nghèo .2

Mục tiêu của chương trình này là xóa đói, nghèo, xóa được du canh, du c ư, góp
phần triệt tiêu tình trạng đặc biệt khó khăn. Đối tượng của ch ương trình là di ện
.đói nghèo của cả ba khu vực, nhưng tập trung chủ yếu ở khu vực III
:Về chính sách đầu tư .3

Vốn ngân sách Nhà nước sẽ đầu tư tập trung chủ yếu vào xây dựng giao thông,
điện, thủy lợi, nước sạch, trạm y tế, bệnh viện, trường học, chợ, tùy tính chất
mức độ quy mô của công trình mà có sự đóng góp của nhân dân theo ph ương
.châm Nhà nước và nhân dân cùng làm

Vốn tín dụng tập trung hỗ trợ phát triển nông lâm nghi ệp, xóa đói, gi ảm nghèo. -
Vay vốn với lãi xuất thấp. Riêng đối tượng nghèo đói cho vay ph ải có m ột c ơ
chế chính sách đặc biệt, nên cho vay không có lãi, nếu do ngân hàng cho vay
thì phần lãi xuất do ngân sách nhà nước đảm nhiệm, hoặc có thể có m ột qu ỹ tín
dụng giao thẳng cho ban chủ nhiệm chương trình quản lý cho vay theo nguyên
tắc bảo toàn vốn. Bỏ thể chấp mà bằng nguyên tắc tự nguyện và tín ch ấp, tín
chấp là cơ quan đoàn thể quần chúng hoặc giám đốc dự án đứng ra vay cho
.dân để tổ chức thực hiện theo các chương trình dự án

Về đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng, tập trung đầu t ư chủ yếu cho khoanh -
nuôi, chỉ cần khoanh nuôi, không phát, không đ ốt trong th ời gian 5-10 năm s ẽ
thành rừng, đầu tư cho khoanh nuôi bằng đầu tư cho tr ồng m ới và chăm sóc
rừng trồng, rừng tự nhiên giao cho đại bộ phận cho hộ gia đình quản lý đ ược
hưởng toàn bộ khối lượng tăng trưởng của rừng so với thời đi ểm được giao. Có
như vậy mới gắn liền lợi ích của rừng với người làm rừng và nhân dân làm ngh ề
rừng cũng có điều kiện làm giàu bằng nghề rừng. Nếu muốn được rừng mà
không có chính sách cho người, thì người sẽ không ch ịu bó tay, r ừng s ẽ b ị phá
hoặc người sẽ chạy đi nơi khác. Đi đôi với chính sách đầu tư đó, hạn ch ế dân
số tự nhiên và cơ học đến vùng này để không tăng thêm áp lực về l ương th ực
.và chất đốt

.Về chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ .4

Theo nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lênin và t ư tưởng Hồ Chí Minh thì cán b ộ là
quyết định, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà n ước ta đ ề ra là rất đúng đ ắn.
Vấn đề cán bộ là khâu then chốt để tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu nhiệm
.vụ do Đại hội đảng đề ra

Có quy hoạch đào tạo bồi dưỡng sử dụng cán bộ dân t ộc thiểu số t ừ cơ sở -
cho đến trung ương, nghĩa là đề ra được nhu cần từng lo ại cán b ộ trong t ừng
thời kỳ theo mục tiêu, chiến lược cán bộ chung của cả nước và của các dân t ộc
.được đào tạo sử dụng tương ứng với tỷ lệ dân số của dân tộc đó

Trên cơ sở quy hoạch đó, củng cố, phát triển hệ thống trường dân t ộc n ội trú, -
bán trú xã lên đến Trung ương làm nhiệm vụ bồi dưỡng con em ng ười dân t ộc
có đủ trình độ kiến thức để thi vào đại học. Cấp xã đào t ạo trình đ ộ c ấp I, huy ện
cấp II, tỉnh cấp III và trường dự bị đại học ở Trung ương, bồi d ưỡng nâng cao
trình độ để thi vào đại học. Hệ thống trường này phải được tiế tục củng c ố hoàn
thiện thêm cơ sở vật chất và chính sách chỉ đạo tuyển sinh chặt chẽ, theo dân
tộc và địa bàn cụ thể, tránh tình trạng có dân t ộc cán bộ đã nhi ều, nh ưng h ọc
sinh, sinh viên vẫn chiếm đa số là không hợp lý. Chủ trương cử tuy ển vào đ ại
học và cao đẳng chỉ là giải pháp tình thế, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp
có hiệu quả để tiến tới bỏ hệ cử tuyển hiện nay, học sinh học lên các cấp đều
phải thi, có đạt trình độ thì mới cho lên. Có vậy mới đào tạo đ ược nhân tài, nhà
nước có chế độ, chính sách, tạo điều kiện để học sinh học giỏi thi đỗ chứ không
.phải châm chước hoặc cho thêm điềm để học lên cấp cao

Có chính sách thu hút và hưởng thụ thích đáng theo nguyên t ắc phân ph ối theo -
lao động về tiền lương cho cán bộ công tác ở miền núi và vùng dân t ộc thi ểu s ố.
Chúng ta ra sức bồi dưỡng, đào tạo cán bộ là người xuất thân ở vùng này, đ ồng
thời cũng rất cần thiết có cán bộ từ nơi khác đến phục vụ lâu dài đ ồng bào các
dân tộc. Do đó cần có hệ số lương theo như phân chia 3 khu v ực hi ện nay, có
thể là công tác ở khu vực I hệ số lương bằng 1,1 lần, khu vực II là 1,5 khu v ực III
là 2 lần nghĩa là lên công tác ở khu vực III thì lương g ấp đôi so v ới m ức l ương
chung. Ngoài ra chúng ta cũng nên nghiên c ứu t ừng b ước và đ ến lúc nào đó s ẽ
có sự điều chuyển cán bộ giữa các vùng và các dân t ộc. Cán b ộ ng ười mi ền núi,
người dân tộc thiểu số có thể xuống công tác ở đồng bằng và ven bi ển, trong
kháng chiến chống Pháp, Mỹ chúg ta đã làm như vậy. Cán b ộ chi ến sĩ nghĩa v ụ
quân sự, sỹ quan đến cấp tướng, tư lệnh sư đoàn, quân khu ch ỉ huy các m ặt
trận chẳng phải đã có người dân tộc thiểu số đó sao, hoặc th ời Pháp cũng có
những người là dân tộc thiểu số xuống làm quan ở đồng bằng. Nếu như thực
hiện từng bước cho đến khi xoá bỏ sự ngăn cách về cơ cấu dân t ộc thì chính là
lúc chúng ta đã thực hiện được sự bình đẳng, đoàn kết dân t ộc m ột cách th ực
.sự theo đúng nghĩa của nó

:Thực hiện chính sách mở cửa .5

Hội nhập với thế giới bên ngoài thì việc thực hiện chính sách dân t ộc, có nhi ều
phức tạp, sự biến đổi của các nước láng giềng và trên thế giới không thể không
ảnh hưởng, tác độc đến các dân tộc nước ta và ngược lại, trong khi đó nguy c ơ
về diễn biến hòa bình, các thế lực phản động bên ngoài luôn luôn tìm k ẽ h ở đ ể
kích động dân tộc hòng gây mất ổn định. Nhưng không phải vì vậy mà ta đóng
cửa và không cho nước ngoài vào đầu tư, phát triển lên mi ền núi và vùng dân
tộc thiểu số. Xuất phát từ quan điểm đường lối chính sách dân t ộc và qua th ử
thách trong các thời kỳ cách mạng, chứng tỏ nhân dân các dân t ộc ta bất c ứ
trong hoàn cảnh nào cũng tin tưởng, trung thành và đi theo đ ường l ối chính sách
.của Đảng, Nhà nước và của Bác Hồ đề ra

Vì vậy nên có sự quan hệ về công tác dân tộc trong khu vực và thế gi ới , nh ư
liên Hợp quốc có diễn đàn chống phân biệt đối xử, bảo vệ l ợi ích của các dân
tộc thiểu số, tổ chức và diễn đàn này và nhiều tổ chức khoa học trên thế gi ới
hoàn toàn không có gì mâu thuẫn với chính sách dân t ộc c ủa ta, qua các di ễn
đàn đó chúng ta nói lên được chính sách dân t ộc r ất ưu việt c ủa Đ ảng và Nhà
nước ta. Tuy nhiên do lợi ích và mưu đồ của mỗi tổ chức và thế l ực phản đ ộng
họ dùng vấn đề này để chống phá ta thì chúng ta phải có đ ối sách thích h ợp đ ể
.không mất cảnh giác

:Xây dựng Luật Dân tộc .6

Nước ta là một nước có nhiều dân tộc. Theo đường lối đổi mới của Đảng về xây
dựng nhà nước pháp quyền. Do đó trong giai đoạn này c ần thi ết phải th ể ch ế
những tư tưởng quan điểm chính sách dân tộc của Đảng thành lu ật pháp c ủa
Nhà nước, làm cơ sở pháp lý để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quan
hệ giữa các dân tộc trong tình hình mới. Nội dung của Luật s ẽ quy đ ịnh nh ững
vấn đề có tính nguyên tắc về chính sách dân t ộc của Đảng, quy ền và nghĩa v ụ
của các dân tộc (về thành phần dân tộc, quyền tham gia quản lý nhà n ước, phát
.triển kinh tế - xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa) và quản lý nhà n ước vê dân t ộc

Tiếp tục hoàn thiện và thể chế hóa đường lối chính sách dân t ộc của Đảng, -
.Nhà nước vào các dự án Luật mà Quốc hội đã và sẽ thông qua

.Đổi mới về công tác dân tộc và miền núi .7

Quốc hội có Hội đồng dân tộc của Quốc hội, thực hiện chức năng xây dựng
luật, giám sát và tăng cường hiệu lực của giám sát đối với các ngành các c ấp t ừ
Trung ương đến địa phương, về việc thực hiện chủ trương chính sách của Đ ảng
và Nhà nướcvề dân tộc và miền núi, để cơ quan này thực sự giữ được vị trí
quan trọng của nó cần có chế tài để mọi tổ chức và cá nhân thực hi ện nh ững
kiến nghị chính đáng của cơ quan Quốc hội về lĩnh vực dân t ộc, đồng th ời nâng
cao trình độ và năng lực của các thành viên H ội đ ồng dân t ộc đ ể hoàn thành
.nhiệm vụ mà nhân dân và Quốc hội giao cho như luật định

Uỷ ban dân tộc và miền núi của Chính phủ là cơ quan giúp Chính ph ủ qu ản lý -
nhà nước về dân tộc và trực tiếp quản lý một số chương trình dự án. Cơ quan
dân tộc của Chính phủ cần tập chung chủ yếu vào việc xây dựng chính sách và
.giúp Chính phủ kiểm tra đôn đốc thực hiện chính sách dân t ộc

Các ngành ở Trung ương căn cứ theo chức năng nhi ệm vụ của mình, có ch ủ -
trương, biện pháp chỉ đạo quản lý toàn ngành về việc thực hi ện chính sách dân
tộc của Đảng và Nhà nước. Những ngành có liên quan nhi ều đ ến vấn đ ề dân
...tộc có thể tổ chức ra một vụ như Bộ Văn hóa có Vụ dân tộc v.v

Tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc ở các địa phương nên phân ra làm hai -
loại: đối với tỉnh được công nhận là miền núi, đại bộ phận dân cư là dân t ộc và
tỉnh đồng bằng có vùng dân tộc thiểu số từ 10 ngàn ng ười tr ở lên thì có Ban dân
tộc; loại tỉnh có cả đồng bằng và miền núi, có cả dân t ộc thi ểu số thì có Ban
.dân tộc và miền núi

Tổ chức quản lý chỉ đạo các chương trình cụ thể xuyên suốt từ Trung ương -
xuống đến cơ sở. Quản lý và đầu tư theo dự án, theo địa ch ỉ trên c ơ s ở c ơ chế
chính sách đầu tư thống nhất và cụ thể, chống kiểu ban ơn, xin, cho. Ch ống
tham nhũng, thất thoát, nhiều thủ tục phiền hà... Cơ quan ở Trung ương ch ủ
yếu là quản lý chính sách, mục tiêu đối tượng, còn quyết đ ịnh c ụ th ể làm gì, ở
đâu, các gì trước, cái gì sau là do địa phương quyết đ ịnh. Có c ơ ch ế c ụ th ể th ực
hiện phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. T ất cả các
chương trình dự án đó phải công bố công khai cho nhân dân bi ết đ ể nhân dân
.làm có thu nhập ngay từ lúc xây dựng công trình và nhân dân kiểm tra, giám sát

Phối hợp giữa các cơ quan Đảng và nhà nước để thực hiện thắng l ợi, chính .8
sách dân tộc

Dưới sự lãnh đạo tập trung, thống nhất và toàn diện của Ban chấp hành Trung
ương Đảng, trực tiếp là Bộ Chính trị, các cơ quan của nhà n ước cần ph ối h ợp
chặt chẽ với các Ban của Đảng ở Trung ương và địa phương để làm t ốt công
.tác dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược và lâu dài của n ước ta

KẾT LUẬN

Thực trạng tình hình dân tộc của nước ta hiện nay là t ốt đ ẹp h ơn bao gi ờ h ết,
các dân tộc đang cùng đồng bào cả nước phát triển tiến bộ vì mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, đồng thời nhà n ước ta đang huy
động mọi nguồn lực làm cho miền núi và vùng dân t ộc phát triển nhanh h ơn, thu
hẹp khoảng cách chênh lệch về mọi mặt giữa vùng đồng bào dân t ộc v ới các
vùng khác. Tuy nhiên, cần phải nhấn mạnh rằng: dân t ộc là vấn đ ề chiến l ược
lớn, là vấn đề rất dễ nhạy cảm. Hơn nữa, tính chất quan trọng c ủa nó không
.phải chỉ là nhất thời mà còn là vấn đề chiến lược lâu dài

Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau gi ữa các dân t ộc, cùng
xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc, là sức mạnh và điều ki ện đ ảm bảo an
.ninh và phát triển bền vững của một nước có nhiều dân t ộc nh ư n ước ta

Theo Quyết định của Uỷ ban Dân tộc và miền núi công nh ận 3 khu v ực mi ền 1

.núi và vùng dân tộc năm 1996

Trích QĐ 135/1998/QĐ-TTG ngày 31/7/1998 về chương trình phát triển kinh t ế [1]
.- xã hội các xã đặc biệt khó khăn miềnnúi và vùng sâu vùng xa
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản