Vấn đề quyền sở hữu trí tuệ trong nhượng quyền thương mại

Chia sẻ: Phương Bằng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:37

0
434
lượt xem
243
download

Vấn đề quyền sở hữu trí tuệ trong nhượng quyền thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhượng quyền thương mại được thế giới nhìn nhận là khởi nguồn tại Mỹ. Năm 1840, các nhà sản xuất bia của Đức cho phép một vài quán bia quyền bán sản phẩm của họ. Năm 1851, lần đầu tiên trên thế giới nhà sản xuất máy khâu Singer của Mỹ ký cho thực hiện hợp đồng nhượng quyền kinh doanh. Singer đã ký hợp đồng nhượng quyền và trở thành người tiên phong trong việc thoả thuận hình thức nhượng quyền. Năm 1880 bắt đầu nhượng quyền bán sản phẩm cho các đại lý độc quyền trong lĩnh vực...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vấn đề quyền sở hữu trí tuệ trong nhượng quyền thương mại

  1. Vấn đề Quyền sở hữu trí tuệ trong nhượng quyền thương mại
  2. Mục lục 1.Sơ lược về nhượng quyền thương mại................................................................................3 ...............................................................................................................................................12 2. Vấn đề sở hữu trí tuệ trong nhượng quyền thương mại...................................................12 II. Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ trong nhượng quyền thương mại....................................15 III. Các vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong nhượng quyền thương mại và phương hướng bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.............................................................................................................16 2. Cách bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ....................................................................................17 VI. Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ..............................................................20 Kết luận.....................................................................................................................................23 Tài liệu tham khảo:....................................................................................................................24 Phụ lục : ....................................................................................................................................26 2 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  3. I. Quyền sở hữu trí tuệ và nhượng quyền thương mại 1.Sơ lược về nhượng quyền thương mại - Lịch sử hình thành Nhượng quyền thương mại được thế giới nhìn nhận là khởi nguồn tại Mỹ. Năm 1840, các nhà sản xuất bia của Đức cho phép một vài quán bia quyền bán sản phẩm của họ. Năm 1851, lần đầu tiên trên thế giới nhà s ản xu ất máy khâu Singer của Mỹ ký cho thực hiện hợp đồng nhượng quy ền kinh doanh. Singer đã ký hợp đồng nhượng quyền và trở thành người tiên phong trong việc thoả thuận hình thức nhượng quyền. Năm 1880 bắt đầu nh ượng quyền bán sản phẩm cho các đại lý độc quyền trong lĩnh vực xe h ơi, d ầu l ửa, gas. Trong thời gian này, phạm vi hoạt động nhượng quyền chỉ là chuyển quy ền phân phối và bán sản phẩm của các nhà sản xuất. Sau chiến tranh th ế giới thứ 2, hình thức này đã thực sự phát triển rất mạnh mẽ. Sự bùng nổ dân số sau chiến tranh đã kéo theo sự tăng vọt nhu cầu về các lo ại s ản ph ẩm và d ịch v ụ và lúc này, nhượng quyền đã trở thành mô hình kinh doanh thích hợp để phát triển nhanh chóng trong ngành công nghiệp thức ăn nhanh và khách sạn. Vào thập niên 60-70, nhượng quyền bùng nổ và phát triển mạnh ở Mỹ, Anh và một số nước khác. - Sự phát triển của nhượng quyền thương mại hiện nay Ngày nay, quá trình toàn cầu hoá trên thế giới diễn ra rất nhanh, mạnh trong tất cả các lĩnh vực. Hình thức nhượng quyền càng phát huy vai trò c ủa nó trên toàn thế giới. Theo các nghiên cứu mới nhất, cứ 12 phút lại có m ột h ệ th ống nhượng quyền mới ra đời. Ở Mỹ, 90% công ty kinh doanh theo hình th ức nhượng quyền thương mại tiếp tục hoạt động sau 10 năm trong khi 82% công ty độc lập phải đóng cửa và cũng chỉ có 5% công ty theo h ợp đồng th ương 3 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  4. hiệu thất bại trong năm đầu tiên so với 38% công ty đ ộc lập. Đi ều đó cho thấy sự bùng nổ hình thức này trên thế giới là điều tất yếu. Một số kết quả thực sự ấn tượng của hệ thống này mang lại trên th ế giới : Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhượng quyền trên toàn thế giới năm 2000 đạt 1.000 tỷ USD với khoảng 320.000 DN từ 75 ngành khác nhau. Nếu so sánh với GDP của Việt Nam cùng năm thì hệ thống này gấp trên 28 lần và còn có dấu hiệu vượt hơn nữa trong những năm gần đây. Tại Mỹ, hoạt động nhượng quyền chiếm trên 40% tổng mức bán lẻ, thu hút được trên 8 triệu người lao động tức là 1/7 tổng lao động ở Mỹ và có hơn 550.000 cửa hàng nhượng quyền và cứ 8 phút lại có một cửa hàng nhượng quyền mới ra đời. Ở Châu Âu, tổng cộng có hơn 4.000 hệ thống NQTM; với 167.500 cửa hàng NQTM, doanh thu đạt khoảng 100 tỉ Euro. Tạo ra hơn 1.5 triệu việc làm. Riêng ở Anh, NQTM là một trong những hoạt động tăng trưởng nhanh nhất của nền kinh tế với khoảng 32.000 DN nhượng quyền, doanh thu mỗi năm 8,9 tỷ bảng Anh, thu hút một lượng lao động kh ỏang 317.000 lao đ ộng và chi ếm trên 29% thị phần bán lẻ. Tại Úc, tổng cửa hàng NQTM khoảng 54.000, đóng góp 12% vào GDP và t ạo hàng trăm ngàn việc làm cho người lao động Theo Hiệp hội nhượng quyền Quốc tế (IFA) thì nh ượng quy ền kinh doanh ở châu Á đã tạo doanh thu hơn 500 tỷ USD mỗi năm. Một s ố n ước có h ệ th ống nhượng quyền đóng góp vai trò quan trọng trong sự phát triển của mình như: Tại Thái Lan, số hợp đồng nhượng quyền đang tăng rất nhanh, trong đó có t ới 67% thuộc khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, với số vốn ban đầu cho mỗi hợp đồng 20.000-65.000 USD. Bộ thương mại Thái Lan công bố ch ương trình khuyến khích và quảng bá thương hiệu nội địa ra thị trường quốc tế qua 4 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  5. NQTM. Các doanh nghiệp kinh doanh theo hình th ức này đ ược h ỗ tr ợ đào t ạo trung và ngắn hạn về công nghệ NQTM. Do vậy, năm 2004 đạt doanh số 25 triệu Baht, năm 2005 tăng 10% và tăng rất nhanh cho các năm tiếp theo. Tại Nhật Bản, NQTM phát triển mạnh từ năm 1996, đến năm 2004 đã có 1.074 hệ thống NQTM và 220.710 cửa hàng kinh doanh theo hình th ức NQTM, doanh thu từ hệ thống này vào khoảng 150 tỉ USD, tăng trưởng hàng năm 7%. Từ năm 1980, NQTM vào Trung Quốc. Đến năm 2004, nước này đã có 2.100 hệ thống nhượng quyền (nhiều nhất thế giới), với 120.000 cửa hàng nh ượng quyền trong 60 lĩnh vực khác nhau. Biểu đồ tăng trưởng hoạt động nh ượng quyền của Trung Quốc dựng đứng kể từ khi nước này gia nh ập WTO. Từ năm 2000, bình quân mỗi năm hệ thống nhượng quyền tăng 38% vượt xa mức tăng trưởng 10%/năm của hàng tiêu dùng, các cửa hàng nhận nhượng quyền tăng 55%. Đặc biệt, hệ thống NQTM của doanh nghiệp Trung Quốc cạnh tranh ngang hàng với thương hiệu nhượng quyền nổi tiếng của nước ngoài. Ở Malaysia, nhìn thấy lợi ích của NQTM từ 1992, Chính ph ủ thành lập chương trình quốc gia về chuyển nhượng (Franchise Development Programme - FDP) với 2 mục tiêu: (i) Gia tăng số DN bán / mua NQTM; (ii) Thúc đ ẩy phát triển những SP / dịch vụ đặc thù nội địa thông qua NQTM. - Các loại hình nhượng quyền Có 4 loại hinh nhượng quyền kinh doanh (franchise) cơ ban, phan anh mức độ ̀ ̉ ̉ ́ hợp tac & cam kết khac nhau giữa bên nhượng quyên (franchisor) và bên nhận ́ ́ ̀ quyền (franchisee): 1. Nhượng quyên mô hinh kinh doanh toàn diện (full business format franchise) ̀ ̀ Mô hinh franchise này được câu truc chăt chẽ & hoàn chỉnh nhất trong các ̀ ́ ́ ̣ mô hình nhượng quyền, thể hiện mức độ hợp tác và cam kêt cao nhât giữa các ́ ́ 5 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  6. bên, có thời han hợp đông từ trung hạn (5 năm) đên dai han (20 hay 30 năm) ̣ ̀ ́ ̀ ̣ như cac chuôi thức ăn nhanh quốc tế như KFC, Subway, McDonald’s, ́ ̃ Starbucks, hoặc Phở 24 của Việt Nam. Bên nhượng quyền chia xẻ và chuyên ̉ nhượng it nhât 4 loai “san phâm” cơ bản, bao gôm: ́ ́ ̣ ̉ ̉ ̀ • hệ thông (chiên lược, mô hinh, quy trinh vận hàng được chuân hoa, ́ ́ ̀ ̀ ̉ ́ chinh sach quan ly, cẩm nang điêu hanh, huân lyên, tư vân & hỗ trợ ́ ́ ̉ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ́ khai trương, kiêm soat, hỗ trợ tiêp thi, quảng cáo); ̉ ́ ́ ̣ • bí quyêt công nghệ san xuât/kinh doanh; ́ ̉ ́ • hệ thông thương hiêu; ́ ̣ • ̉ ̉ ̣ ̣ san phâm/dich vu. Bên nhân quyên có trach nhiêm thanh toán cho bên nhượng quyền 2 khoan phi ́ ̣ ̀ ́ ̣ ̉ cơ ban là phí nhượng quyên ban đâu (up-front fee) và phí hoạt động (royalty ̉ ̀ ̀ fee), thường được tính theo doanh số ban đinh ky. ́ ̣ ̀ Ngoài ta bên nhượng quyền có thể trả thêm các khoản chi phí khác như chi phí thiết kế & trang trí cửa hàng, mua trang thiết bị, chi phí tiêp thi, quảng cáo, ́ ̣ các khoản chênh lêch do mua nguyên vật liệu, chi phí tư vấn … ̣ 2. Nhượng quyên mô hình kinh doanh không toàn diện (non-business format ̀ franchise): Việc chuyển nhượng một số yêu tố nhất định cua mô hinh nhượng quyên ́ ̉ ̀ ̀ hoan chinh theo nguyên tắc quản lý “lỏng lẻo” hơn, bao gồm các trường hợp ̀ ̉ sau: - Nhượng quyên phân phôi san phâm/dịch vụ (product distribution franchise) ̀ ́ ̉ ̉ như sơ mi cao câp Pierre Cardin cho An Phước, Foci, chuỗi cà phê Trung ́ Nguyên; 6 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  7. - Nhượng quyên công thức san xuât san phâm & tiêp thị (marketing franchise) ̀ ̉ ́ ̉ ̉ ́ như Coca Cola; - Câp phep sử dung thương hiêu (brand franchise/trademark license) ́ ́ ̣ ̣ như Crysler, Pepsi nhượng quyền sử dụng các thương hiệu Jeep và Pepsi cho sản phẩm thời trang may mặc ở Châu Á; nhượng quyền thương hiệu Hallmark (sản phẩm chính là thiệp) để sản xuất các sản phẩm gia dụng như ra giường, nệm gối; nhượng quyền sử dụng các biêu tượng & hinh anh của ̉ ̀ ̉ Disney trên các sản phẩm đồ chơi, thực phâm, đồ da dung… ̉ ̣ - Nhượng quyên “long leo” theo kiêu cac nhom dung chung tên hiệu (banner ̀ ̉ ̉ ̉ ́ ́ ̀ grouping hoăc voluntary chains), thường hay găp ở cac công cung câp dich vụ ̣ ̣ ́ ́ ̣ chuyên nghiêp (professional service) loại tư vân kinh doanh/tư vân pháp lý nh ư ̣ ́ ́ KPMG, Ernst & Young, Grant Thornton… Nhìn chung đối với mô hình nhượng quyền không toàn diện này, bên nh ượng quyên là chủ thể sở hữu thương hiêu/san phâm/dich vụ thường không nỗ lực ̀ ̣ ̉ ̉ ̣ kiêm soat chăt chẽ hoat đông cua bên nhân quyên và thu nhâp cua bên nhượng ̉ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ̀ ̣ ̉ quyên chủ yêu từ viêc ban san phâm hay dich vu. Bên nhượng quyền thường ̀ ́ ̣ ́ ̉ ̉ ̣ ̣ có ý định mở rộng nhanh chóng hệ thống phân phối nhằm gia tăng độ bao ph ủ thị trường, doanh thu & đi trước đối thủ như trường hợp cà phê Trung Nguyên hoặc G7 Mart. Đặc biệt, nhượng quyền thương hiệu (brand licensing) trở thành ngành kinh doanh hấp dẫn và mang lại nhiều lợi nhuận to lớn cho bên nh ượng quy ền v ới tư cách là chủ thể sở hữu thương hiệu mạnh (như Pepsi) và bên nh ận quy ền khi tiếp nhận & kinh doanh sản phẩm gắn liền với th ương hiệu đó (trường hợp thời trang Pepsi không có liên hệ gì với sản ph ẩm “lõi” nước gi ải khát 7 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  8. Pepsi mang cùng thương hiệu) nhờ sử dụng lợi thế giá trị tài sản th ương hiệu (brand equity) đã được phát triển qua nhiều năm. 3. Nhượng quyên có tham gia quan lý (management franchise): ̀ ̉ Hình thức nhượng quyền phổ biến hay gặp ở cac chuôi khach san lớn như ́ ̃ ́ ̣ Holiday Inc, Marriott, trong đó bên nhượng quyên hỗ trợ cung câp người quan ̀ ́ ̉ lý & điêu hanh doanh nghiêp ngoai viêc chuyên nhượng quyên sử dung thương ̀ ̀ ̣ ̀ ̣ ̉ ̀ ̣ hiêu và mô hình/công thức kinh doanh. ̣ 4. Nhượng quyên có tham gia đâu tư vôn (equity franchise): ̀ ̀ ́ Người nhượng quyên tham gia vôn đâu tư với tỷ lệ nhỏ dưới dang liên doanh, ́ ́ ̀ ̣ như trường hợp của Five Star Chicken (Mỹ) ở Việt Nam để trực tiếp tham gia kiểm soát hệ thống. Bên nhượng quyền có thể tham gia Hội đồng qu ản tr ị công ty mặc dù vốn tham gia đóng góp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ. Tùy theo năng l ực quản lý, sức mạnh thương hiệu, đặc trưng ngành hàng, cạnh tranh th ị tr ường, bên nhượng quyền sẽ cân nhăc thêm 3 yêu tố ưu tiên quan trong sau khi lựa ́ ́ ̣ chon mô hình franchise phù hợp cho doanh nghiệp mình. ̣ Đó là các yếu tố hiệu quả & mức độ kiêm soat h ệ thống, chi phi ́ phát tri ển h ệ ̉ ́ thống & mức độ bao phủ thị trường xét về độ lớn & tốc độ. Những yếu tố này cũng ảnh hưởng đến chiến lược franchise và cách lựa chọn các cấu trúc franchise phù hợp khi ký kết hợp đồng franchise như lo ại hình franchise một/nhiều đơn vị franchise (single/multiple-unit franchise), đại diện franchise toàn quyền (master franchise), franchise phụ trách phát triển khu vực (area development) hay đại diện franchise (representative franchise), đặc biệt khi công ty mở rộng thị trường mới hay định hướng xuất khẩu. - Nhượng quyền thương mại ở VN 8 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  9. + Thực tế Cà phê Trung Nguyên – là doanh nghiệp có th ể coi là tiên phong trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại đối với doanh nghiệp Việt Nam. Thương hiệu này phát triển mạnh vào những năm 2001-2002 với hàng trăm cửa hiệu trên khắp các tỉnh thành trong cả nước và từng bước thâm nhập ra thị trường nước ngoài. Nhìn chung, trong thời gian đầu với Trung Nguyên có thể được xem là thành công và tạo lập được thương hiệu, tuy nhiên việc tạo lập một thương hiệu là rất khó nhưng duy trỳ và gia tăng giá trị c ủa th ương hi ệu còn khó h ơn nhiều. Theo đánh giá của cá nhân tôi, đến th ời điểm hi ện nay th ương hi ệu cà phê Trung Nguyên cũng như hình thức kinh doanh nhượng quy ền th ương m ại của chính nó là một thực trạng cần xem xét và là bài h ọc cho các doanh nghiệp trẻ của Việc Nam bước đầu tham gia thị trường kinh doanh m ới đó là nhượng quyền. Một thương hiệu “Việt” khác cũng cần xem xét và đánh giá sự chuẩn bị của nó trước khi tham gia lĩnh vực nhượng quyền này là Phở 24, phát tri ển mạnh vào những năm 2004 – 2005 và đã có một số cửa hiệu vươn ra nước ngoài + Pháp luật - Trước 01/01/2006 Trong giai đoạn này, franchise chưa được luật hóa. Tuy nhiên nó v ẫn đ ược nhắc đến và chịu sự điều chỉnh của một số văn bản pháp quy. - Năm 1999: Theo mục 4.4.1 của Thông tư 1254/1999/TT-BKHCNMT, do Bộ Khoa h ọc Công nghệ và Môi trường ban hành ngày 12/7/1999 (hướng dẫn Nghị định 45/1998/NĐ-CP về chuyển giao công nghệ), quy định rằng: 9 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  10. “... hợp đồng với nội dung cấp li xăng sử dụng nh.n hiệu hàng hóa kèm theo các bí quyết sản xuất, kinh doanh được chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam có giá trị thanh toán cho một hợp đồng trên 30.000 USD (hợp đồng cấp phép đặc quyền kinh doanh – tiếng Anh gọi là franchise)” - Năm 2005: Chính phủ ban hành Nghị định số 11/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành quy định về chuyển giao công nghệ, trong đó có định nghĩa khái niệm “cấp phép đặc quyền kinh doanh” như sau: “..cấp phép đặc quyền kinh doanh, theo đó Bên nhận sử dụng tên thương mại, nh.n hiệu hàng hóa và bí quyết của Bên chuyển giao để tiến hành hoạt đ ộng kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, thời hạn hợp đồng cấp phép đ ặc quyền kinh doanh do hai bên thỏa thuận theo quy định pháp luật”. (k6 Đ4) Theo mục 5 Phần I Thông tư 30/2005/TT-BKCN của B ộ Khoa h ọc và Công nghệ, “cấp phép đặc quyền kinh doanh c.n gọi là Nhượng quyền thương mại trong Luật Thương mại (franchise).” - Kể từ ngày 01/01/2006 (Đây là thời điểm có hiệu lực của Luật Thương mại 2005, Luật Dân sự 2005) + Luật hóa hoạt động “nhượng quyền thương mại” Theo Luật Dân sự 2005: Nhượng quyền thương mại được hiểu là “c ấp phép đặc quyền kinh doanh”, là đối tượng của hoạt động chuyển giao công ngh ệ (Điều 755). Theo Luật Chuyển giao công nghệ 2006 (có hiệu lực t ừ 01/7/2007) Tuy nhiên theo Điều 7 Luật này, không thừa nhận “cấp phép đặc quy ền kinh doanh” 10 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  11. thuộc đối tượng điều chỉnh. Điều này có vẻ nh ư mâu thuẫn v ới Đi ều 755 B ộ Luật Dân sự 2005 (!?). Quy định về nhượng quyền thương mại trong Luật Thương mại 2005: Điều 284 Luật Thương mại 2005 định nghĩa rằng: " Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự m.nh tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau: 1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nh.n hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, bi ểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền; 2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nh ận quy ền trong việc điều hành công việc kinh doanh.” Như vậy, hoạt động nhượng quyền thương mại chịu sự điều chỉnh chính thức của Luật Thương mại. + Các văn bản pháp quy hướng dẫn áp dụng Luật Thương mại đối với hoạt động nhượng quyền thương mại: *Nghị định 35/2006/NĐ-CP: do Chính phủ ban hành ngày 31/3/2006 đ ể quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền th ương mại. Các vấn đề liên quan đến điều kiện hoạt động nh ượng quyền, quy ền và nghĩa v ụ của các bên trong hoạt động nhượng quyền, quản lý nhà nước đối với hoạt động nhượng quyền được thể hiện tương đối đầy đủ trong Nghị định này. 11 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  12. * Thông tư 09/2006/TT-BTM: do Bộ Thương mại ban hành ngày 25/5/2006 để hướng dẫn đăng k. hoạt động nhượng quyền thương mại. Thông tư này quy định cụ thể thủ tục tiến hành đăng ký hoạt động nhượng quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nh ận đăng ký, th ương nhân thực hiện đăng ký nhượng quyền. 2. Vấn đề sở hữu trí tuệ trong nhượng quyền thương mại - Một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp thường gặp phải là phát tri ển và khai thác sở hữu trí tuệ của bên nhượng quyền thương mại. + Nhãn hiệu Nhãn hiệu đã có từ rất xa xưa, trước cả khi con người có sự trao đổi hàng hóa với nhau trên thị trường. Người Ấn Độ với chữ ký được chạm khảm trên đồ kim hoàn mỹ nghệ, người Trung Quốc với những nét bút tinh t ế trên đ ồ g ồm, sứ để xuất khẩu, người Nhật bản với những con dấu trên giấy viết. Nhãn hiệu hàng hóa là bất kỳ dấu hiệu nào có khẳ năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ này với các nhà sản xu ất, nhà cung cấp dịch vụ khác trên thị trường, hay chỉ dẫn đền nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ. Một dấu hiệu có khả năng đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng được các tiêu chuẩn do các Cơ quan nhãn hiệu quốc gia đặt ra và các tiêu chuẩn quốc tế. Có hai tiêu chí chính để xem xét (i.) Nhãn hiệu ph ải độc đáo và/ho ặc có kh ẳ năng phân biệt các sản phẩm/dịch của doanh nghiệp này với các sản phẩm/dịch v ụ của doanh nghiệp khác (ii.) Nhãn hiệu không mô tả s ản phẩm/d ịch có th ể gây hiểu lầm hoặc vi phạm các trật tự xã hội và các đạo đức xã hội. 12 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  13. Chức năng cơ bản của một nhãn hiệu hàng hóa hoặc nhãn hiệu d ịch v ụ là phân biệt hàng hóa và dịch vụ của một doanh nghiệp này với hàng hóa và d ịch vụ của doanh nghiệp khác, do đó thường để xác định nguồn gốc và hàm ý ch ỉ dẫn chất lượng và danh tiếng. Chức năng này trong một chừng mực nào đó b ị tổn hại nếu chủ sở hữu nhãn hiệu chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu cho doanh nghiệp khác thông qua hợp đồng chuyển giao quyền SHTT. Do đó, thường được quy định bởi luật hoặc yêu cầu của hợp đồng, ch ủ s ở h ữu nhãn hiệu nên duy trì mối quan hệ mật thiết với bên được chuyển giao quy ền SHTT để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn chất lượng vẫn được duy trì làm cho người tiêu dùng không bị lừa dối + Tên thương mại Tên thương mại là tên mà một cá nhân hoặc tổ chức bất kỳ sử dụng đ ể ho ạt động kinh doanh. Để được bảo hộ tại Việt nam, Tên th ương mại ph ải bao gồm các chữ cái và có thể cả các chữ số có khả năng phát âm. Tên thương mại đồng thời phải có khả năng phân biệt chủ thể sử dụng nó với các chủ thể khác hoạt động trong cùng một lĩnh vực kinh doanh. Tên thương mại được pháp luật bảo hộ mà không cần đăng ký, nếu ch ủ sở hữu duy trì hoạt động kinh doanh của mình dưới Tên thương mại đó. Tuy nhiên, nên lưu ý rằng Tên thương mại sẽ không được bảo hộ nếu gây nhầm lẫn với Tên thương mại khác được sử dụng trước ở cùng một khu vực và trong cùng một lĩnh vực kinh doanh, hoặc gây nhầm lẫn đối v ới một nhãn hiệu được đăng ký từ trước. Để ngăn chặn người khác sử dụng cùng Tên thương mại, các doanh nghiệp nên đăng ký Tên thương mại như một nhãn hiệu hàng hóa/dịch vụ 13 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  14. + Bí mật kinh doanh Bí mật kinh doanh là những thông tin: (i) không là hiểu bi ết thông thường; (ii) có khả năng áp dụng trong kinh doanh và khi được sử dụng sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin đó có lợi thế hơn so với người không nắm gi ữ hoặc không sử dụng nó; (iii) được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được. Khi sử dụng phải mang lại lợi thế cho bên sử dụng. nh ư vậy là ph ải có sự kiểm chứng, điều này phải thực hiện thong qua việc sử dụng và ch ứng minh trong kinh doanh của bên chuyển nhượng. Bên chuyển giao phải chứng minh được việc sử dụng bí mật đó mang lại hiệu quả như nào và ph ải cam kết sự hiệu quả đó nếu chuyển nhượng cho bên nhận. Ngoài ra, bên chuyển giao phải có các biện pháp bảo vệ những bí mật đó một cách cẩn trọng cần thiết. các thong tin về cá nhân, quản lý nhà n ước, an ninh quốc phòng và các thong tin không lien quan tới kinh doanh không ph ải là đối tượng được coi là bí mật kinh doanh.  sự nhận biết trên sẽ giúp bên nhận tránh được sự bưng bít thông tin và sự lừa đảo của bên chuyển giao, đó cũng là dấu hiệu nh ận bi ết c ơ b ản ngoài những quy định của pháp luật về căn cứ để chuyển giao quyền: bên chuyển giao phải chứng minh quyền sở hữu của mình với bên thứ ba, bí mật đó là hợp pháp… Do tính quan trọng trong việc có được bí mật kinh doanh là sẽ mang l ại lợi thế rất lớn về cạnh tranh nên cần phải xem xét kỹ về các thỏa thuận về phạm vi chuyển giao, trong đó gồm giới hạn về quyền sử dụng và giới hạn lãnh thổ. Về giới hạn về quyền sử dụng: bên chuyển giao sẽ cho phép bên nhận được sử dụng bí mật đó vào mục đích gì, sản xuất các sản phẩm gì? 14 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  15. Về giới hạn về lãnh thổ, liên quan tới khía cạnh của luật cạnh tranh, nếu bên chuyển giao chuyển giao cho quá nhiều chủ thể khác thì rõ ràng lợi thế kinh doanh sẽ bị giảm vì sự cạnh tranh lẫn nhau, như vậy thỏa thuận về giới hạn lãnh thổ phải chỉ rõ giới hạn địa lý được nh ận chuy ển giao và s ự phân phối – tiêu thụ sản phẩm sẽ diễn ra trong giới hạn nh ư nào hay là không có giới hạn. Thời gian thực hiện hợp đồng là cơ sở chấm dứt việc chuyển nhượng trên, cần phải tính toán khoảng thời gian h ợp lý, không ít quá đ ể b ị thua l ỗ và làm đến thời điểm nào là cần phải dừng lại. cả hai bên đ ều ph ải tính toán thời hạn này bởi khả năng bí mật này bị tiết lộ là cao hay thấp, nếu không tìm hiểu kỹ thì có khi lợi thế về điều này rất dễ bị mất tác dụng và lợi thế kinh doanh sẽ bị giảm xút. Bên nhận có thể quy định điều khoản bu ộc bên chuy ển giao phải bồi thường nếu điều này xảy ra trong thời h ạn hợp đồng ho ặc là điều kiện để bên nhận rút lui khỏi hợp đồng đó. II. Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ trong nhượng quyền thương mại. Thông qua hợp đồng nhượng quyền thương mại, bên có kỹ năng chuyên môn về kỹ thuật nhất định hoặc các kỹ năng khác đã có được danh ti ếng cùng với việc sử dụng một nhãn hiệu hàng hóa hoặc dịch vụ (bên nhượng quyền) có thể kết hợp với một doanh nghiệp khác (bên nhận quy ền – franchisee) là bên sẽ đưa kỹ năng của họ hoặc nguồn tài chính nhằm cung c ấp hàng hóa hoặc dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng. Bên nhượng quyền sẽ đảm bảo rằng, thông qua việc cung cấp các kỹ năng về kỹ thuật và quản lý, bên nh ận quyền sẽ duy trì chất lượng và các tiêu chuẩn khác liên quan đ ến vi ệc s ử 15 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  16. dụng nhãn hiệu hàng hóa hoặc dịch vụ thường yêu cầu các đặc trưng được tiêu chuẩn hóa nhất định như cách thức trang trí thương mại thống nhất. Việc chuyển giao các quyền sở hữu trí tuệ trong hợp đồng quy ền thương mại, thường được tách ra thành một phần riêng , bởi tính chất đặc thù của các quyền sở hữu trí tuệ. III. Các vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong nhượng quyền thương mại và phương hướng bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ 1. Các vi phạm thường gặp Tập đoàn Nam An đang sở hữu nhiều nhà hàng Việt Nam cao cấp và chuỗi 12 tiệm Phở 24 trong, ngoài nước theo hình th ức nh ượng quy ền th ương mại. Cũng vì thế mà Giám đốc điều hành Lý Quí Trung luôn ở trong t ư th ế chuẩn bị cho các vụ kiện vi phạm bản quyền. Chỉ trong vòng 2 năm, thương hiệu Phở 24 của tập đoàn Nam An đã phát triển được chuỗi 12 tiệm theo hình thức nhượng quyền thương mại (franchise) tại TP HCM, Huế, Đà Nẵng, Hà Nội và Indonesia. Theo đúng nguyên tắc franchise, các tiệm Phở 24 đều phải tuân thủ nh ững quy đ ịnh kinh doanh chung, từ cách trang trí nội thất, vật dụng đến quy trình nấu ph ở... Th ế nhưng mới đây, Nam An phát hiện một cửa hàng nhượng quyền (franchisee) làm trái quy định khi tìm cách tiết giảm chi phí hoạt đ ộng b ằng vi ệc gi ảm s ố lượng thịt trong tô phở, tắt máy lạnh..., khiến nhiều khách hàng phàn nàn. "Cũng may trường hợp này được phát hiện sớm trước khi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ uy tín của chuỗi thương hiệu Phở 24", ông Lý Quí Trung cho biết. 16 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  17. Theo ông Trung, sự cố này thường xuyên xảy ra đối với loại hình franchise. Một dạng "tai nạn" khác cũng thường gặp là th ương hiệu "nhái", một loại hàng giả thương hiệu. Ông Nguyễn Trần Quang, chuyên gia tư vấn thương hiệu Công ty cà phê Trung Nguyên cho biết, là công ty trong n ước đ ầu tiên áp dụng mô hình kinh doanh franchise, đến nay Trung Nguyên đã có 1.000 cửa hàng nhượng quyền trong và ngoài nước, nhưng "cũng đã có đến vài trăm cửa hàng Trung Nguyên giả mà không thể xử lý được", ông Quang nói. Rủi ro trong chuỗi nhượng quyền thương mại không nhỏ. Ông Albert Kong, Chủ tịch Công ty Asiawide Franchise cho rằng, bên cạnh nh ững th ế mạnh như hiệu quả kinh doanh cao, tiềm lực tài chính mạnh, nhi ều c ơ h ội lấn sân sang các lĩnh vực khác, mặt trái của franchise chính là nguy cơ đánh mất uy tín của một thương hiệu, mất quyền kiểm soát doanh nghiệp và mối nguy từ những đối thủ tiềm tàng cũng như người nhượng quyền không trung thực. Ông Lý Quí Trung cho biết, để đề phòng rủi ro, tập đoàn Nam An đã đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu và biểu tượng Phở 24 tại Việt Nam và các nước khác trên thế giới. "Chúng tôi quan tâm đến vấn đề bản quy ền kể cả đối với những chi tiết nhỏ nhặt nhất như bàn ghế, cách bày trí nhà hàng, cách trình bày thức ăn, quy trình nấu phở..., tất cả đều được đăng ký sở hữu bản quyền", ông Trung "bật mí". Có thể tạm yên tâm kinh doanh nh ưng ở khía cạnh nào đó, ông vẫn thấy bất lực trước hàng "nhái" vì sự nhiêu khê, rắc rối trong quá trình khiếu kiện ở Việt Nam. 2. Cách bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ - Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại: +Thỏa thuận bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ 17 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  18. Bên nhượng quyền: - Chứng minh quyền sở hữu đối với các đối tượng của SHTT được chuyển giao: văn bằng bảo hộ…Cam kết về quyền và nghĩa vụ đối với bên thứ ba. - Đào tạo và hướng dẫn sử dụng máy móc được chuyển giao kèm với các đối tượng sở hữu trí tuệ. Bên nhận quyền: Có các biện pháp bảo vệ các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ - Không tiết lộ các bí mật kinh doanh: bao gồm các tài liệu kĩ thuật ch ế biên, tài liệu tập huấn nhân viên, các thỏa thuận trong hợp đồng nhượng quyền. - Trong hợp đồng lao động phải có điều khoản yêu cầu người lao động không được tiết lộ bí mật kinh doanh. + Quyền giám sát của bên nhượng quyền, trong đó có quyền giám sát v ề v ấn đề quyền sở hữu trí tuệ. Các vi phạm trong hợp đông nhượng quyền thương mại co th ể làm ảnh thưởng tới quyền sở hữu trí tuệ như: làm giảm giá trị của nhãn hiệu hàng hóa trên thị trường… +Giải quyết tranh chấp: Khi có vi phạm hợp đồng hượng quyền thương mại nói chung và khi có các vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Thỏa thuận về các trường hợp sẽ phạt vi phạm do làm ảnh hưởng tới quyền sở hữu trí tuệ của bên nhận quyền. + Đăng kí hợp đông nhượng quyền thương mại. 18 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  19. Không có một hợp đồng mẫu nào cho loại hình franchise. Có th ể đó là tổng hợp các loại hợp đồng hoặc từng loại hợp đồng riêng lẻ", ông Fred Burke nói. Ông cũng cho rằng, nhất thiết phải đăng ký h ợp đồng tại các c ơ quan Nhà nước để đảm bảo giá trị. Luật s ư Fred Burk cũng nh ắc nh ở các franchisor, khi soạn thảo hợp đồng phải hết sức cẩn trọng, chính xác nh ằm đảm bảo quyền lợi của mình trong hoạt động chuyển nhượng th ương hiệu. Ông cho biết: "Có 4 rủi ro cho h ợp đồng franchise, đ ặc bi ệt là khi không đăng ký. Đó là khả năng vô hiệu hợp đồng; không lấy được ti ền b ản quy ền; không tính được phí chuyển nhượng; phạt hợp đồng". Các franchisor gặp rất nhiều khó khăn đối với loại hợp đồng franchise, đặc biệt là những vụ kiện th ương mại trong trường hợp hợp đồng soạn thảo không đảm bảo đầy đủ. Theo quy định tại điều 18.1 Nghị định 35: Bộ Thương mại th ực hiện đăng ký đối với hoạt động nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu ch ế xu ất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy đ ịnh c ủa pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam. - Sau khi hợp đồng chấm dứt. Hợp đồng chấm dứt khi, hợp đồng bị vô hiệu, hết thời hạn hợp đồng,đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc các bên thỏa thuận về ch ấm dứt hợp đồng. Sự vô hiệu của hợp đồng không dẫn tới việc bên nhận quy ền hết nghĩa vụ đối với các quyền sở hữu trí tuệ, nhất là không tiết lộ bí mật kinh doanh. Sau khi chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thì quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ cũng sẽ hết hiệu lực nhưng đối với bí mật kinh doanh m ột đ ối tượng đặc biệt này rất khó bị kiểm soát, sau nhiều năm hoạt động khả năng 19 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD
  20. bên nhận có thể biết cặn kẽ bí mật đó là gì và làm lộ bí m ật, h ơn n ữa bí m ật kinh doanh không phải là đối tượng được xác lập bảo h ộ vì th ế s ự b ảo v ệ bí mật này chủ yếu là do người sở hữu ( chủ yếu là tự bảo vệ ). Ngoài ra, Việc bên nhận cạnh tranh lại với bên đã chuy ển giao trước đó là rất dễ xẩy ra: họ có thể lập công ty mới hoặc tham gia vao m ột công ty khác là đối thủ cạnh tranh. Cho nên, cần phải thỏa thuận rõ trong h ợp đ ồng về trách nhiệm của bên nhượng nếu làm lộ bí mật hoặc vận dụng bí mật đó cạnh tranh ngươc lại với bên nhượng. VI. Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Xử lý vi phạm: Xử lý vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ ( luật chuy ển giao công nghệ Đ27 ) Chế tài áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi ph ạm h ợp đ ồng chuy ển giao công nghệ bao gồm: a) Phạt vi phạm; b) Bồi thường thiệt hại; c) Buộc thực hiện đúng hợp đồng; d) Tạm ngừng th ực hiện h ợp đồng; đ) Đình ch ỉ thực hiện hợp đồng; e) Hủy bỏ hợp đồng; k) Biện pháp khác do các bên th ỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, t ập quán thương mại quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp vi phạm không cơ bản hợp đồng chuyển giao công nghệ thì không được áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình ch ỉ th ực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp các bên có th ỏa thu ận khác. Các bên có thể thoả thuận hạn chế mức độ trách nhiệm bồi th ường thi ệt h ại đối với việc vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 20 Nhóm 2 Lớp K51 LKD – TCKD

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản