Vận dụng phương pháp tài khoản để tổ chức kế toán chi phí sản xuất ...

Chia sẻ: Hong Le | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
433
lượt xem
141
download

Vận dụng phương pháp tài khoản để tổ chức kế toán chi phí sản xuất ...

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

thành sản phẩm trong các đơn vị kế tóan thuộc hầu hết các loại hình sản xuất kinh doanh: .... Tiền lương NC. Công đoạn 2. Chi phí SXC. Công đoạn 2. Phân bổ/ ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vận dụng phương pháp tài khoản để tổ chức kế toán chi phí sản xuất ...

  1. Vận dụng phương pháp tài khoản để tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong phần mềm Kế toán 1A Các chức năng sẵn có của Kế toán 1A cho phép tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị kế tóan thuộc hầu hết các loại hình sản xuất kinh doanh: cung cấp dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây lắp, sản xuất nông nghiệp … Tổ chức kế toán chi phí giá thành khá dễ dàng và hiệu quả nhờ vận dụng phương pháp tài khoản, theo đó thông tin kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánh trên các tài khoản kế toán bằng các bút toán đối ứng trong phạm vi hướng dẫn của Chế độ kế toán hiện hành. Sơ đồ chung kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kế toán thành phẩm Kế toán các quá trình sản xuất phức tạp được biểu diễn bằng các sơ đồ “chữ T”, rất thuận tiện cho việc thiết lập các tài khoản và khai báo các tiêu thức cần thiết cho tính giá thành tự động.
  2. Các tài khoản chi phí sản xuất Các tài khoản chi phí sản xuất được sử dụng với mục đích theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí sản xuất, cung cấp thông tin cho Thẻ chi tiết giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ tính giá thành được tập hợp vào các tài khoản chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí (theo loại chi phí, hoặc theo phân xưởng, hoặc giai đoạn sản xuất). Tùy theo yêu cầu theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí đặc thù mà các tài khoản chi phí sản xuất được chi tiết bằng các tài khoản con, mỗi tài khoản con dùng để tập hợp một khoản mục chi phí cụ thể. Mỗi tài khoản chi phí sản xuất được áp dụng một trong các phương pháp hạch toán sau: Phương pháp trực tiếp: Chi phí sản xuất được ghi nhận trực tiếp cho các đối tượng tính giá thành (đối tượng chịu chi phí). Tài khoản chi phí sản xuất được mở sổ chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành. Phương pháp hệ số: Chi phí sản xuất được tập hợp chung (theo loại chi phí, theo phân xưởng) sau đó phân bổ cho các đối tượng tính giá thành theo tỷ lệ Số lượng thành phẩm quy đổi (được xác định bằng số lượng thành phẩm hoàn thành trong kỳ, nhân với Hệ số quy đổi thành phẩm). Tài khoản chi phí sản xuất không mở sổ chi tiết. Phương pháp tỷ lệ: Chi phí sản xuất được tập hợp chung (theo loại chi phí, theo phân xưởng) sau đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo 1 trong các tỷ lệ: Giá thành định mức, Giá trị chi phí NVL trực tiếp, Giá trị chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản chi phí sản xuất không mở sổ chi tiết. Phương pháp hạch toán của các tài khoản chi phí sản xuất do kế toán tự định nghĩa, căn cứ vào đó phần mềm sẽ tự động phân bổ các chi phí sản xuất phát sinh cho các sản phâm sản xuất trong kỳ và lập các bút toán kết chuyển vào tài khoản chi phí SXKD dở dang (154) để tính giá thành sản phẩm
  3. Tài khoản chi phí SXKD dở dang Tài khoản chi phí SXKD dở dang sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. Tài khoản chi phí SXKD dở dang được mở sổ chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành và ghi chép đầy đủ các chỉ tiêu cho tính giá thành sản phẩm, bao gồm: - số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ - số lượng sản phẩm phụ thu hồi trong kỳ - giá trị thu hồi các phế liệu, phế phẩm trong kỳ - giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, dịch vụ cần tính giá thành. Trong các đơn vị tính giá thành theo phương pháp phân bước, đối tượng tính giá thành bao gồm cả các sản phẩm công đoạn. Trong đơn vị tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng, thì đối tượng tính giá thành là các đơn hàng, hợp đồng cụ thể. Giá thành sản phẩm tính theo phương pháp trực tiếp, kết hợp với phương pháp loại trừ sản phẩm phụ và các phương pháp đánh giá sản phẩm phụ và sản phẩm dở dang cuối kỳ Giá thành sản phẩm thực tế do phần mềm tự động tính và cập nhật cho các phiếu ghi nhận sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Khi điều chỉnh các phiếu nhập kho thành phẩm theo giá thực tế, thì cũng tự động điều chỉnh đơn giá xuất cho các phiếu xuất kho thành phẩm trong kỳ Sử dụng nhiều tài khoản chi phí SXKD dở dang và tính giá thành phân bước Sử dụng nhiều tài khoản chi phí SXKD dở dang để kế toán các quy trình sản xuất phức tạp Tài khoản chi phí SXKD dở dang có thể được chi tiết bằng các tài khoản con, mỗi tài khoản con dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho một nhóm sản phẩm, dịch vụ. Trong doanh nghiệp xây lắp, tài khoản chi tiết được mở theo loại hình sản phẩm: 1541-Xây lắp, 1542-Sản xuất công nghiệp, 1543-Dịch vụ, 1544-Chi phí bảo hành xây lắp (1544). Trong doanh nghiệp có quy trình sản xuất phân bước, tài khoản chi tiết được mở theo nhóm các đối tượng tính giá thành là các sản phẩm của một phân xưởng, hoặc một công đoạn sản xuất: 1541-Công đoạn 1, 1542-Công đoạn 2, 1543-Công đoạn 3 Tính giá thành được thực hiện lần lượt theo từng tài khoản chi tiết của tài khoản chi phí SXKD dở dang. Thứ tự thực hiện phụ thuộc vào thứ tự các bước trong quy trình công nghệ (sản xuất trước-tính trước) các sản phẩm công đoạn được tính giá thành trước khi tính giá thành sản phẩm cuối. Giá thành của sản phẩm công đoạn trước được kết chuyển vào chi phí sản xuất của các sản phẩm công đoạn sau.
  4. Sơ đồ kế toán tính giá thành phân bước với quy trình công nghệ kiểu liên tục 621. 1 154. 1 152 xuất NVL cho SX Phân bổ/ Thu hồi phế liệu Công đoạn 1 Kết chuyển Công đoạn 1 622. 1 Tiền lương NC Phân bổ/ SP hoàn thành Xuất dùng Công đoạn 1 Kết chuyển Công đoạn 1 cho SX 627x.1 Chi phí SXC Phân bổ/ Công đoạn 1 Kết chuyển d/d cuối kỳ Công đoạn 1 621. 2 154. 2 152 SP từ công đoạn 1 Phân bổ/ Thu hồi phế liệu xuất NVL cho SX Kết chuyển Công đoạn 2 Công đoạn 2 622. 2 Tiền lương NC Phân bổ/ SP hoàn thành Xuất dùng Công đoạn 2 Kết chuyển Công đoạn 2 cho SX 627x.2 Chi phí SXC Phân bổ/ Công đoạn 2 Kết chuyển d/d cuối kỳ Công đoạn 2 621. 3 154. 3 152 SP từ công đoạn 2 SP từ công đoạn 1 Phân bổ/ Thu hồi phế liệu Kết chuyển Công đoạn 3 xuất NVL cho SX Công đoạn 3 155 622. 3 SP cuối Tiền lương NC Phân bổ/ Xuất bán Nhập kho Công đoạn 3 Kết chuyển 627x.3 632 Chi phí SXC Phân bổ/ SP cuối Công đoạn 3 Kết chuyển Tiêu thụ trực tiếp d/d cuối kỳ Công đoạn 3

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản