Văn hoá giao tiếp người Việt

Chia sẻ: Angle Angel | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:15

0
295
lượt xem
156
download

Văn hoá giao tiếp người Việt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đặc điểm văn hóa của con người Việt Bố cục nhiều tầng lớp chi phối, không sẵn sàng chấp nhận tự do hoàn toàn mà muốn có tự do trong khuôn khổ. Thiên nhiên ưu đãi không có cái lạnh chết người, rừng & biển cung cấp thức ăn và nơi trú ẩn quanh năm  con người luôn tìm được sự tồn tại cá nhân  “Trời sinh voi, Trời sinh cỏ”  tư duy sáng tạo. Dân tộc Việt không trải qua chế độ chiếm hữu nô-lệ  Trong lòng người Việt không có khái niệm chủ/tớ  tự do cá...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Văn hoá giao tiếp người Việt

  1. Nghệ thuật phát hiện cá tính qua giao tiếp HC LC chủ động để họ đến với mình và xem họ dừng lại ở khoảng cách nào Arab, Latin American, Germany, England, French, Italian, Turkish, Norway, Japan, Southeast Scandinavian countries, Asia, India, Pakistan, and Việt Nam. the United States.
  2. Edward Hall & Geert Hofstede HC LC sử dụng hình ảnh âm thanh nhiều ít vùng lãnh địa 0cm 45cm lối nói né tránh trực tiếp trình bày không ưa suy diễn phải lý luận hành văn sử dụng điển tích câu đơn giản giá trị tập thể các nhân tháp quyền lực dày tự do cá nhân thời gian đâu sẽ vào đó quan trọng công việc cảm tính lập kế hoạch hội nhập vào tập thể chậm nhanh ưu tiên quan hệ công việc
  3. Edward Hall & Geert Hofstede HC LC mỗi thời điểm làm một việc nhiều việc chú ý đến sự kiện xảy ra khi nào thế nào sở hữu không vay mượn hay vay mượn khi ai đó phạm sai lầm thông cảm lên án mạnh tâm thức nội tâm hướng ngoại quan hệ vì tình cảm vì công việc tình bạn lâu dài ngắn ngủi Chú ý đến website của các nhân hay quốc gia: - LC giầu hình ảnh âm thanh, không ưa diễn giải - HC nghèo hình ảnh âm thanh, ưa diễn giải
  4. Giao tiếp Phi Ngôn Từ Giao tiếp phi ngôn từ thường dùng để thể hiện thái độ hay cảm xúc, tỷ trọng truyền cảm 7% verbal (words only) 38% vocal (including tone of voice, inflection, and other sounds) 55% non-verbal. Giao tiếp phi ngôn từ thường được sử dụng trong cùng một cộng đồng và phải thận trọng khi đối diện với một nền văn hóa khác. dại thì chết, mà... khôn cũng biết thì sống
  5. ví dụ Việt Nam nụ cười thường được sử dụng để bao biện cho khuyết điểm. Nụ cười không chỉ thể hiện trạng thái cá nhân mà còn mong muốn người khác cũng ở trạng thái như vậy. Khi nhân viên (nhấtđồng nghiệp táimuộn hkhuyếtngểm quá ừ! Nếu là nữ) mà đến phạm ọ thườ đi cười tr nhiều và bị sếp gọi lên, người Việt thường lắc đầu (anh không tốt), Mỹ gật đầu (tôi đồng ý). Khi không hiểu lời giải thích của ai đó người Việt hơi cúi đầu đưa tai về phía trước, Mỹ ngả đầu ra về phía sau và nhún vai.
  6. ví dụ  Dùng tròn ngón trỏ vẽ một vòng tròn nhỏ hay dùng ngón cái ra hiệu “OK” hàm ý: USA & Các nước nói tiếng Anh “Mọi việc đều tốt đẹp!”, Pháp có thể là “chả có quái gì!”, Nhật có thể là “có tiền!”, ở một vài nước vùng xích đạo “đồng tính luyến ái”, Việt nam vòng tròn hàm ý “chả có gì”. Đối với những người Arab Iranian sự cáu giận, đau khổ được thể hiện ra ở nét mặt; ngườiViệt, Trung Quốc, Nhật chìm vào sâu. Hai ngón tai chéo chữ “V” người Việt hiểu số 2; Mỹ hiểu thắng lợi; Australia, New Zealand, Great Britain hiểu là “tùy anh”.
  7. Nét khác biệt chính văn hóa Đông-Tây - Luân hồi, sống là du - Duy nhất, sống là bổn phận. ngoạn - Linh hồn được tạo một lần - Linh hồn bất biến, luân duy nhất. hồi từ dạng này sang dạng - Hướng ngoại khác - Chủ nghĩa cá nhân, đối kháng - Hướng nội - Tương lai không xác định bởi - Chủ nghĩa tập thể, hợp tác hành vi -- do “Trời” định. - Tương lai phụ thuộc vào hành vi “có thờ có thiêng”
  8. Sự khác biệt văn hóa Trung-Mỹ
  9. Sự khác biệt văn hóa Trung-Mỹ
  10. Đặc điểm văn hóa của con người Việt • Bố cục nhiều tầng lớp chi phối, không sẵn sàng chấp nhận tự do hoàn toàn mà muốn có tự do trong khuôn khổ. • Thiên nhiên ưu đãi không có cái lạnh chết người, rừng & biển cung cấp thức ăn và nơi trú ẩn quanh năm  con người luôn tìm được sự tồn tại cá nhân  “Trời sinh voi, Trời sinh cỏ”  tư duy sáng tạo. • Dân tộc Việt không trải qua chế độ chiếm hữu nô-lệ  Trong lòng người Việt không có khái niệm chủ/tớ  tự do cá nhân. • Thế yếu + Sự tồn tại  Sự bất qui luật trong cấu trúc quyền lực, Sự áp đảo của văn hóa lớp dưới “Phép Vua thua Lệ Làng” + Đặc điểm mẫu tính + Khả năng thích nghi, tự biến đổi. • Tổ quốc -- sự hợp tác “tối thượng” trước nguy cơ sống còn!
  11. Theo Đào Duy Anh • Ký ức phát đạt, giầu trí nghệ thuật hơn là trí khoa học, giầu trực giác hơn là luận lý. Não sáng tác thì ít mà bắt chước thích ứng và dung hòa thì rất tài. Không thích viển vông mộng tưởng lý thuyết mà chỉ thích các thứ thiết thực. • Giỏi chịu đựng đau đớn cực khổ và nhẫn nhục, tính khí nông nổi không bền chí, hay khoe khoang trang hoàng bề ngoài. Tinh vặt và hay chê bai bài bác chế nhạo.
  12. thể quan hệ kết hiện nối Văn hóa cộng đồng tâm linh vật văn hóa tổ chức 4 dạng cơ bản tu viện adhocracy clan adhocracy gia đình làng xã chất quân đội Hierachy Market công ty hướng nội hướng ngoại Sắc thái tổ chức
  13. đặc điểm Clan Adhocracy Market Hierachy Giá trị cốt lõi Quyền uy, Sáng tạo, Mạo Cạnh tranh Quyền lực, & chiến lược Team work hiểm hiệu quả, Phục Kỷ luật vụ Kiểu lãnh đạo Uyên bác Sáng chế Cứng rắn, hỗ Tổ chức và trợ cạnh tranh kiểm soát Tiêu chí đánh Kế tục Tăng trưởng Thị phần Sẵn sàng giá hiệu quả Học thuyết Nuôi dưỡng Chia sẻ kinh Cạnh tranh, Kỷ luật dùng để dạy và hòa nhập nghiệm, khuyến hiệu quả nhận viên mới khích tìm tòi
  14. Clan - Phân cấp lãnh đạo ít nhất có thể - Thân thiện tự chủ. - Làm chủ tập thể chế độ biên chế suốt đời, tất cả đều là cổ đông. - Công việc được thực hiện thông quá các teamwork tự hình thành. - Quyết định tập thể. - Luân chuyển công tác.
  15. Adhocracy - Cơ cấu tổ chức và lãnh đạo luôn là tạm thời, không có sơ đồ phân cấp lãnh đạo cố định. - Các nhóm làm việc được hình thành phụ thuộc vào các nhu cầu thực tế, và đối tác. - Đề cao sáng tạo trong công việc. Cải tiến sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu khách hàng.
Đồng bộ tài khoản