Vật lý 6 - SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

Chia sẻ: siemens1209

Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi. - Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí. - Làm được thí nghiệm trong bài , mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra kết luận cần thiết. - Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Vật lý 6 - SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ



I. MỤC TIÊU :

- Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng

khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất

khí.

- Làm được thí nghiệm trong bài , mô tả được hiện tượng xảy ra và rút

ra kết luận cần thiết.

- Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.

II. TRỌNG TÂM :

- Nắm được sự nở vì nhiệt của chất khí.

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.

III. CHUẨN BỊ :

- Quả bóng bàn bị bẹp. - Phích nước nóng. - Cốc.

- Một bình thủy tinh đáy bằng.

- Một ống thủy tinh thẳng hoặc một ống thủy tinh hình chữ L.

- Một nút cao su có đục lỗ.

- Một cốc nước màu.

- Khăn lau khô và mềm.
- Bảng so sánh sự nở vì nhiệt của chất khí, chất lỏng, chất rắn.

IV. TIẾN TRÌNH :

1. Ổn định : kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ :

- Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

- BT 19.2 . B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

- BT 19.3 Khi mới đun thoạt tiên mực nước trong ống tụt xuống một

chút, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu. Bởi vì , bình thủy

tinh tiếp xúc với ngọn lửa trước, nở ra làm cho chất lỏng trong ống tụt

xuống. Sau đó, nước cũng nóng lên và nở ra. Vì nước nở nhiều hơn

thủy tinh, nên mực nước trong ống lại dâng lên và dâng lên cao hơn

mức ban đầu.

- BT 19.4 Ở các bình chia độ thường ghi 200C vì :giá trị thể tích ghi

trên bình chỉ đúng ở nhiệt độ 200C, khi nhiệt độ khác đi thì thể tích

của bình thay đổi.

- BT 19.5 Vì chay có thể bị vỡ, do nước khi đông đặc lại thành nước đá,

thì thể tích tăng.

3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG

* Hoạt động 1 :Tổ chức tình huống

học tập.

@. Khi quả bóng bàn bị bẹp, làm thế

nào cho nó phồng lên ? ( nhúng vào

nước nóng ) . Tại sao quả bóng bàn bẹp

nhúng vào nước nóng lại phồng lên ? (

Làm thí nghiệm vói quả bóng bàn bị

bẹp ).

. Dự đoán nguyên nhân làm quả bóng

bàn phồng lên.

* Nguyên nhân làm cho quả bóng bàn

phồng lên là do không khí trong bóng

nóng lên và nở ra. Để kiểm tra dự đoán

này phải tiến hành thí nghiệm.

* Hoạt động 2: Thí nghiệm kiểm tra

chất khí nóng lên thì nở ra.

@. Hướng dẫn h/s làm thí nghiệm như

hình vẽ 20.1 và 20.2 SGK / 62. Quan

sát thí nghiệm, lưu ý khi thấy giọt nước
màu đi lên có thể bỏ tay áp vào bình I. Thí ngiệm :

cầu để tránh giọt nước đi ra khỏi ống SGK / 62 .

thuỷ tinh.

. Làm thí nghiệm, quan sát hiện

tượng và trả lời câu hỏi.

.+ C1. Hiện tượng gì xảy ra với giọt

nước màu trong ống thuỷ tinh khi bàn

tay áp vào bình cầu ? ( giọt nước màu

đi lên ) . Hiện tượng này chứng tỏ thể

tích không khí trong bình thay đổi thế

nào ? ( thể tích không khí trong bình

tăng: không khí nở ra ).

+ C2. Khi ta thôi không áp tay vào

bình cầu có hiện tượng gì xảy ra ? (

Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể II. Kết luận :

tích trong bình giảm : không khí co lại

). - Chất khí nở ra khi nóng lên,

+ C3. Tại sao thể tích không khí trong co lại khi lạnh đi.

bình trong bình cầu lại tăng lên khi ta

áp hai bàn tay nóng vào bình ? ( do
không khí trong bình bị nóng lên )

+ C4. ( Do không khí trong bình lạnh

đi ) .

Vậy chất khí nở ra khi nào ? co lại

khi nào?

* Hoạt động 3 : Vận dụng kiến thức –

giải thích hiện tượng.

@. Điều khiển h/s trả lời câu hỏi phần

vận dụng.

+ C7. Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào

nước nóng, không khí trong quả bóng

bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng

phồng lên như cũ.

m
+ C8. Ta có d = 10 khi nhiệt độ
V

tăng, m không đổi nhưng V tăng do đó

d giảm. Vì vậy d của không khí nóng

nhỏ hơn d của không khí lạnh : không
- Các chất khí khác nhau nở vì
khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh.
nhiệt giống nhau.
+ C9. Hình 20.3. Khi thời tiết nóng lên
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều
không khí trong bình cầu cũng nóng hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt

lên, nở ra đẩy mức nước trong ống thủy nhiều hơn chất rắn.

tinh xuống dưới. Khi thời tiết lạnh …

dâng lên .

* Hoạt động 4: So sánh sự nở vì nhiệt

của các chất khác nhau.

. Các chất rắn , lỏng , khí đều bị dãn

nở vì nhiệt nhưng sự nở vì nhiệt của

các chất khác nhau có giống nhau hay

không ?

@. Hướng dẫn h/s : Đọc bảng 20.1 –

nhận xét : Các chất khí khác nhau nở vì

nhiệt như thế nào ? So sánh sự nở vì

nhiệt của các chất : rắn, lỏng, khí . Từ

đó cho h/s rút ra kết luận .
4. Củng cố :

- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí ?

- So sánh sự nở vì nhiệt của các chất : rắn, lỏng, khí .

- BT 20.1 . C. Khí, lỏng, rắn.

- BT 20.2 . C. Khối lượng riêng.

5. Dặn dò :

- Học bài.

- BT 20.3  20.7 . GV hướng dẫn bài tập về nhà.

- Hoàn chỉnh vở BT.

- Đọc phần có thể em chưa biết / 64 SGK.

- Chuẩn bị bài : “ Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt “

V. RÚT KINH NGHIỆM :



--------------------------------------------------------------------------------------------

-----------------------

--------------------------------------------------------------------------------------------

-----------------------

--------------------------------------------------------------------------------------------

-----------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------

-----------------------

--------------------------------------------------------------------------------------------

-----------------------
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản