Vật lý 6 - SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

Chia sẻ: siemens1209

Tìm được thí dụ trong thực tế chứng tỏ: - Thể tích, chiều dài của một vật rắn tăng khi nóng lên, giãm khi lạnh đi. - Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 1. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn. 2. Biết đọc các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết. 3. Rèn tính cẩn thận , trung thực, ý thức tập thể.

Nội dung Text: Vật lý 6 - SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN



I. MỤC TIÊU :

1. Tìm được thí dụ trong thực tế chứng tỏ:

- Thể tích, chiều dài của một vật rắn tăng khi nóng lên, giãm khi lạnh

đi.

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

1. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất

rắn.

2. Biết đọc các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết.

3. Rèn tính cẩn thận , trung thực, ý thức tập thể.

II. TRỌNG TÂM :

- Nắm được sự nở vì nhiệt của chất rắn.

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

III. CHUẨN BỊ :

- Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại.

- Một đèn cồn.

- Một chậu nước.

- Khăn lau khô, sạch.

IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn định : kiểm diện

2. Kiểm tra bài cũ : Không có.

3. Bài mới :



HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG

* Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học

tập.

+ Giới thiệu chương II : NHIỆT HỌC.

+ Hướng dẫn học sinh xem hình ảnh tháp

Ep – phen ở Pari và giới thiệu đôi điều về

tháp này.( Epphen là tháp bằng thép cao

320m do kĩ sư người Pháp Epphen ( Eiffel,

1832 – 1923) thiết kế. Tháp được xây dựng

vào năm 1889 tại quãng trường Mars, nhân

dịp Hội chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari.

Hiện nay tháp được dùng làm Trung tâm

Phát thanh - Truyền hình và là điểm du I. Thí nghiệm:

lịch nổi tiếng của nước Pháp ). Hình18.1 SGK / 58.

- Quan sát tranh, đọc tài liệu phần mở đầu

trong SGK.
* Hoạt động 2 : Thí nghiệm về sự nở vì

nhiệt của chất rắn.

+ Giới thiệu dụng cụ - Tiến hành thí

nghiệm.

- Quan sát, nhận xét hiện tượng .

+ Trước khi hơ nóng quả cầu bằng kim

loại – quả cầu có lọt qua vòng kim loại

không ?( quả cầu lọt qua vòng kim loại )

+ Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu _ quả

cầu có còn lọt qua vòng kim loại nữa

không ?( quả cầu không lọt qua vòng kim

loại )

+ Nhúng quả cầu đã hơ nóng vào nước

lạnh – quả cầu có lọt qua vòng kim loại

không ?( quả cầu lọt qua vòng kim loại )

+ Hướng dẫn h/s trả lời câu hỏi. II. Kết luận.

+ C1. Tại sao sau khi bị hơ nóng , quả cầu

lại không lọt qua vòng kim loại ? ( Vì quả - Chất rắn nở ra khi nóng

cầu nở ra khi nóng lên ). lên, co lại khi lạnh đi.

+ C2. Tại sao sau khi được nhúng vào
nước lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim

loại ? ( Vì quả cầu co lại khi lạnh đi ).

* Hoạt động 3 : Rút ra kết luận.

@. Yêu cầu học sinh đọc kết luận. H/s

khác nhận xét, giáo viên chốt lại kết luận.

+ C3. a/ Thể tích quả cầu tăng khi quả cầu

nóng lên. - Các chất rắn khác nhau

b/ Thể tích quả cầu giãm khi quả cầu nở vì nhiệt khác nhau.

lạnh đi. III. Vận dụng.

+.Vậy chất rắn nở ra khi nào ? và co lại khi

nào ?

- Ghi kết luận vào vở.

* Hoạt động 4 : So sánh sự nở vì nhiệt của

các chất rắn.

+ Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại

khi lạnh đi, vậy các chất rắn khác nhau có

nở vì nhiệt giống nhau hay không ?

+ Treo bảng ghi độ tăng thể tích của các

thanh kim loại khác nhau có chiều dài ban

đầu 100 cm.
- Đọc bảng và trả lời câu hỏi .Các chất rắn

khác nhau nở vì nhiệt như thế nào ?

+ C.4. Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt

khác nhau. Nhôn nở nhiều nhất, rồi đến

đồng và sắt.

Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo chiều dài của

vật rắn có nhiều ứng dụng trong đời sống

và kĩ thuật. Nêu thí dụ thực tế.

* Họat động 5 : Vận dụng.



4. Củng cố :

- Chất rắn nở ra khi nào ? Co lại khi nào ?

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào ?

- C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm vì khi dược nung nóng, khâu nở ra

dễ lắp vào cán, khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán.

- C6: Nung nóng vòng kim loại.

- C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, nên thép dài ra (tháp

cao lên ).

m
- BT 18.1. D. Khối lượng riêng của vật giảm. ( Vì D = mà V tăng thì
V

D sẽ giảm ).
- BT 18.2. B . Hơ nóng cổ lọ.

5. Dặn dò :

- Học bài.

- Bài tập: 18.3  18.5

- GV hướng dẫn BT về nhà cho h/s.

- Tại sao nước nấu trong ấm không nên đỗ thật đầy?

- Đọc lại phần có thể em chưa biết / 59 SGK.

- Chuẩn bị bài : Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.



V. RÚT KINH NGHIỆM :



--------------------------------------------------------------------------------------------

-----------------------

--------------------------------------------------------------------------------------------

-----------------------

--------------------------------------------------------------------------------------------

-----------------------
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản