Vật lý 7 - ĐỘ CAO CỦA ÂM

Chia sẻ: siemens1209

1. Kiến thức: Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm, sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng) , âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh 2 âm. 2. Kĩ năng: Làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì, thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm. 3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập , có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.

Nội dung Text: Vật lý 7 - ĐỘ CAO CỦA ÂM

ĐỘ CAO CỦA ÂM

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức: Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm, sử dụng

được thuật ngữ âm cao (âm bổng) , âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh 2 âm.

2. Kĩ năng: Làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì, thấy được mối quan hệ giữa

tần số dao động và độ cao của âm.

3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập , có ý thức vận dụng kiến thức vào thực

tế.

II/ Chuẩn bị :

1. Giáo viên: giá thí nghiệm, 1 con lắc đơn dài 20cm và 40cm, 1 đĩa quay có

gắn động cơ, 1 nguồn điện, 1 tấm bìa mỏng.

2. Học sinh: 1 lá thép mỏng gắn chặt vào hộp gỗ rỗng.

III/Phương pháp dạy học:

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan

IV/ Tiến trình:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh

2) Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm chung của nguồn âm? Làm BT 10.1 và 10.2 trong SBT (4đ )

Trả lời:

+ Các vật phát ra âm đều dao động.

+ BT 10.1: Câu D

+ BT 10.2: Câu D
- Giải thích vì sao chúng ta có thể phát ra âm bằng miệng ?(3đ)

Trả lời:

+ Vì khi ta nói không khí từ phổi đi lên khí quản, qua thanh quản đủ mạnh và

nhanh làm cho dây âm thanh dao động phát ra âm.

- Khi bay, các côn trùng (ruồi, muỗi ,…) tạo ra tiếng vo ve ấy phát ra từ đâu? (

3đ)

Trả lời:

+ Khi bay các côn trùng đã vẫy những đôi cánh nhỏ của chúng rất nhanh (hàng

mấy trăm lần/1s) những đôi cánh nhỏ đó đóng vai trò là màng dao động và phát ra

âm thanh.

3) Giảng bài mới :




Hoạt động của thầy-trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

+ Dùng dây cao su để các nhóm học sinh tạo

ra những âm khác nhau và nhận xét mức độ

âm.

- 1 học sinh nam , 1 học sinh nữ hát – bạn

nào hát giọng cao, bạn nào hát giọng thấp?

* Gv đặt vấn đề như đầu bài SGK. I/ Dao động nhanh, chậm- tần

Hoạt động 2: Quan sát dao động nhanh số:
chậm và nghiên cứu khái niệm tần số .

* Thí nghiệm 1 : (H11.1) Gv thí nghiệm – hs

đếm số dao động của con lắc trong 10 giây và

tính số dao động của con lắc.

- Hs nhóm thí nghiệm : Tính số dao động - Số dao động trong 1 giây gọi là

của từng con lắc trong 10 giây – điền vào tần số.

bảng C1 - Đơn vị tần số là hec, kí hiệu : Hz

* Gv thông báo khái niệm tần số và và đơn vị

tần số

- C2: Hãy cho biết tần số dao động mỗi con

lắc? Con lắc nào có tần số lớn hơn?

+ Con lắc có dây ngắn hơn có tần số dao Nhận xét: Dao động càng

động lớn hơn nhanh (hoặc chậm) , tần số dao

- Nhóm thảo luận rút ra kết luận. động càng lớn (hoặc nhỏ)

II/ Âm cao ( âm bổng), âm thấp

(âm trầm) :

Hoạt động 3 : Nghiên cứu mối liên hệ giữa

tần số và độ cao của âm.

* Thí nghiệm 2 : (H11.2)

- Gv giới thiệu dụng cụ làm thí nghiệm 2

+ Hs làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời
C3 (chậm, thấp, nhanh, cao)

* Thí nghiệm 3 : Gv làm thí nghiệm trước –

nhóm làm thí nghiệm và lắng nghe âm phát - Am phát ra càng cao ( càng bổng

ra khi đĩa quay chậm, đĩa quay nhanh. ) khi tần số dao động càng lớn.

+ Nhóm thảo luận và trả lời C4 (chậm…. - Âm phát ra càng thấp ( càng trầm

,thấp, … nhanh…….., cao) . ) khi tầng số dao động càng nhỏ.



+ Hs làm việc cá nhân

* Gv hướng dẫn đi đến kết luận SGK.

Dao động càng nhanh (hoặc chậm) ,

tần số dao động càng lớn (hoặc nhỏ), âm

phát ra càng cao (thấp).



4) Củng cố và luyện tập :

- Cho cá nhân Hs suy nghĩ trả lời câu C5?

 C5: - Vật có tần số 50Hz phát ra âm thấp hơn.

- Vật có tần số 70Hz phát ra âm nhanh hơn.

- Cho Hs thảo luận trả lời câu C6?

 C6: - Khi vặn dây đàn căng ít thì âm phát ra thấp (trầm) , tần số nhỏ. Khi

vặn cho dây đàn căng nhiều thì âm phát ra cao (bổng), tần số dao động lớn.

- Cho Hs làm TN trả lời câu C7?
 C7: - Am phát ra cao hơn khi góc miếng bìa chạm vào hàng lỗ gần vành

đĩa.

- Am cao (bổng), âm thấp (trầm) phụ thuộc vào yếu tố nào?

 Phụ thuộc vào tần số dao động.

- Gv cho hs đọc mục “có thể em chưa biết”.

5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ, hoàn chỉnh từ câu C1 -> C7 vào vở BT.

- Làm BT 11.2  11.4 /SBT

V/Rút kinh nghiệm:

..................................................................

..................................................................

..................................................................

..................................................................

............................................
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản