Vật lý 8 - ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

Chia sẻ: dantri1209

Kiến thức: Phát biểu được định luật về công Kỉ năng: Vận dụng định luật để giải các bài tập có liên quan. Thái độ: Ổn định, tíchc ực trong học tập II/ Chuẩn bị: Giáo viên: 1 Lực kế loại 5N, 1 ròng rọc động, 1 quả nặng, 1 thước kẹp, 1 thước thẳng. 2. Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk.

Nội dung Text: Vật lý 8 - ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

 

  1. ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG I/ Mục tiêu: Kiến thức: Phát biểu được định luật về công Kỉ năng: Vận dụng định luật để giải các bài tập có liên quan. Thái độ: Ổn định, tíchc ực trong học tập II/ Chuẩn bị: Giáo viên: 1 Lực kế loại 5N, 1 ròng rọc động, 1 quả nặng, 1 thước kẹp, 1 thước thẳng. 2. Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk III/ Giảng dạy: Ổn định lớp Kiểm tra Bài cũ: GV: Công cơ học là gi? Viết công thức tính công cơ học? Nêu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức?
  2. HS: Trả lời GV: Nhận xét, ghi điểm Sự chuẩn bị của hs cho bài mới. tình huống bài mới: Muốn đưa 1 vật lên cao, người ta có thể kéo hoặc dùng máy cơ đơn giản. Sử dụng máy cơ đơn giản có thể lợi về lực nhưng công có lợi không? Hôm nay ta vào bài “Định luật công”. Bài mới: PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: I/ Thí nghiệm: Tìm hiểu phần thí nghiệm: GV: Hướng dẫn hs làm TN và ghi kết quả C1: F1 > F2 (F2 = ½ F1) vào bảng HS: Thực hiện C2: S2 = 2S1 GV: Em hãy so sánh hai lực F1 và F2? HS: F1 > F2 GV: Hãy so sánh quãng đường đi S1, S2? HS: S2 = 2 S1 C3: A1 = F1S1 GV: Hãy so sánh công A1 và công A2? A2 = F2.S2 HS: A1 = A2 A1 = A2
  3. GV: Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống C4? HS: (1) Lực, (2) đường đi, (3) Công C4: (1) Lực GV: Cho hs ghi vào vờ (2) Đường đi HOẠT ĐỘNG 2: (3) Công Tìm hiểu định luật công: II/ Định luật công: GV: từ kết luận ghi ở trên không chỉ đúng Không một máy cơ đơn giản nào cho ròng rọc mà còn đúng cho mọi máy cơ cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu đơn giản lần vè lực thì bị thiệt hại bẫy nhiêu lần GV: Cho hs đọc phần “ĐL công” về đường đi và ngược lại. HS: Thực hiện. GV: Cho hs ghi vào vở định luật này III/ Vận dụng: HOẠT ĐỘNG 3: C5: Tìm hiểu bước vận dụng: a. trường hợp 1: Lực kéo nhỏ hơn và GV: Gọi hs đọc C5 nhỏ hơn hai lần. HS: thực hiện b. không có trường hợp nào tốn nhiều GV: Hướng dẫn công hơn cả. GV: Ở cùng chiều cao, miếng ván dài 4m và C.A = P.h = 500.1 = 500J miếng ván dài 2m thì mp nào nghiêng hơn? C6: Tóm tắt: P = 420 N HS: Miếng ván dài 2m S = 8m
  4. GV: Cho hs lên bảng thực hiện phần còn lại F=? GV: Cho hs thảo luận C6 A= ? HS: Thực hiện trong 2 phút Giải: GV: Hướng dẫn và gọi hs lên bảng thực a-Lực kéo là: hiện? F = P/2 = 420/2 = 210N HS: F = P/2 = 420/2 = 210 N Độ cao: H = l/2 = 8/2 = 4 m h = ½ = 8/2 = 4m A = F.S = 210.8 = 1680 T. b. A = F.S = 210 .8 = 1680 (J) HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố và hướng dẫn tự học: Củng cố: Hệ thống lại kiến thức chính vừa học Hướng dẫn hs làm BT 14.1 SBT Hướng dẫn tự học: Bài vừa học: Học thuộc phần “ghi nhớ” sgk Làm BT 14.2, 14.3, 14.4, 14.5 SBT Bài sắp học: “Công suất” * Câu hỏi soạn bài: - Hãy viết công thức tính công suất và nêu ý nghĩa của từng đại lượng? đơn vị?
  5. IV/ Bổ sung:
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản