VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

Chia sẻ: Nguyenthithuy Duong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:15

0
157
lượt xem
5
download

VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vẽ hình chữ nhật. Trục hoành là các năm.Chú ý khoảng cách các năm. TVTVrẽụ clầ tnunu nlgư ợcợcót tttthrhrịe soố t ừlàn 1g0 c0h%ỉ .t i(ê uTuT ổ( nngh ưsưsố c )á.ch vẽ biểu đồ cột chồng , chứ không vẽ lần lượt theo các năm ). Nối các điểm cùng chỉ tiêu lại với nhau sẽ tạo ra 3 miền.Tạo ký hiệu cho từng miền.Vẽ riêng bảng chú giải cho các miền.L Lưu ý : Để dễ vẽ nên vẽ chỉ tiêu dưới cùng ( nông lâm ngư nghiệp ) trước. Kế dến vẽ chỉ tiêu trên cùng ( dịch vụ ). Còn lại ở giữa là chỉ tiêu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

  1. TRƯỜNG THCS THỦY DƯƠNG   BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ BÀI MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9                                                                               Bài 16: Thực hành: Th VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ   NGƯỜI THỰC HIỆN: TRẦN THỊ KIÊN TRINH                                                                               NĂM HỌC: 2009­2010                                                                                                            
  2. KIỂM TRA BÀI CŨ: Nêu các dạng biểu đồ đã học ? *Biểu đồ tháp tuổi. *Bi *Biểu đồ đường biểu diễn. *Biểu đồ hình cột. *Biểu đồ hình tròn. *Biểu đồ cột chồng.
  3. BÀI MỚI: Bài 16: Thực hành: Th Bài VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY  ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
  4. a) Dựa vào bảng số liệu sau đây: a) Bảng 16.1:CƠ CẤU GDP CỦA NƯỚC TA THỜI KỲ 1991-2002 ( % ). 1993 1991 1995 1997 1999 2001 2002 TỔNG SỐ 100%  100% 100% 100% 100% 100% 100% 40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23,3 23,0 NÔNG LÂM  NGƯ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP –  23,8 32,1 34,5 38,1 28,9 28,8 38,5 XÂY DỰNG 35,7 41,2 44,0 42,1 40,1 38,6 38,5 DỊCH VỤ
  5. Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời Hãy kỳ 1991-2002 100% 90% 80% Dịch vụ 70% 60% Công nghiệp và xây dựng 50% 40% Nông lâm nghiệp 30% ­ 20% ­ 10% 0% 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
  6. Thu hẹp các cột lại chỉ bằng sợi chỉ và nối Thu các đoạn cột chồng lại với nhau ta có biểu đồ miền. 00% 90% 80% Dịch vụ 70% 60% Công nghiệp và xây dựng 50% 40% Nông lâm nghiệp 30%­ 20%­ 10% 0% 2001 2002 1991 1993 1995 1997 1999
  7. 100% 90% 80% Dịch vụ ền 70% 60% mi Công nghiệp và xây dựn 50% đồ 40% Nông lâm nghiệp ểu 30% Bi 20% 10% 0% 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 Biểu đồ miền là biến thể của biểu đồ cột chồng.
  8. CÁCH VẼ: CÁCH Vẽ hình chữ nhật. Trục hoành là các năm.Chú ý khoảng cách các năm. Trụcần lượt theoốtừng chỉ tiêu ổng ư cách vẽ biểu tung có trị s là 100%. ( T ( nh số ). Vẽ l đồ cột chồng , chứ không vẽ lần lượt theo các năm ). Nối các điểm cùng chỉ tiêu lại với Nông lâm ngư nghiệp Công nghiệp  xây dựng sẽ tạo ra 3 miền. Dịch vụ nhau nhau Tạo ký hiệu cho từng miền. Vẽ riêng bảng chú giải cho các miền.
  9. L ưu ý : Để dễ vẽ nên vẽ chỉ tiêu dưới cùng ( nông lâm nên ngư nghiệp ) trước. Kế dến vẽ chỉ tiêu trên cùng ( dịch vụ ). Còn lại ở giữa là chỉ tiêu công nghiệp và xây dựng
  10. NHẬN XÉT NH 1 ) Sự giảm mạnh tỷ trọng của nông lâm ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên điều gì ? • Nước ta đang chuyển dần từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp. 2 ) Tỷ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? Thực tế này phản ánh điều gì ? • Tỷ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng lên nhanh nhất . Thực tế này phản ánh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang
  11. Củng cố, đánh giá : 1) Cách nhận biết biểu đồ hình tròn, biểu đồ cột 1) chồng, biểu đồ miền ? • Vẽ biểu đồ tròn, hay cột chồng khi các chỉ tiêu có quan hệ trong một tông thể ( tổng số 100% ), diễn ra trong chuỗi thời gian ít năm. • Vẽ biểu đồ miền khi các chỉ tiêu có quan hệ trong một tổng thể (tổng số 100 % ) diễn ra trong chuỗi thời gian nhiều năm. • Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm.
  12. 2 ) Cách nhận xét các biểu đồ tròn, cột chồng, Cách biểu đồ miền? • Trả lời các câu hỏi được đặt ra : • Như thế nào ? ( hiện trạng , xu hướng biến đổi của hiện tượng, diễn biến quá trình. • Tại sao ? ( Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi trên ). • Ý nghĩa của sự biến đổi.
  13. Dặn dò : • Chuẩn bị bảng phụ, bút dạ, máy tính bỏ túi. • Chuẩn bị ôn tâp ( từ bài 1 đến bài 16 ).

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản