VỆ SINH HỆ THẦN KINH

Chia sẻ: pencil_3

MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Liệt kê được các tác nhân ảnh hưởng xấu tới hệ thần kinh. - Trình bày được các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh - Trình bày được tác hại của rượu, thuốc lá các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: VỆ SINH HỆ THẦN KINH

 

  1. VỆ SINH HỆ THẦN KINH I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Liệt kê được các tác nhân ảnh hưởng xấu tới hệ thần kinh. - Trình bày được các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh - Trình bày được tác hại của rượu, thuốc lá các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. 2.Kĩ năng: - HS có kĩ năng tư duy, liên hệ thực tế. - Các KNS cơ bản được giáo dục: + Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, sách báo. + KN từ chối: không sử dụng các chất kích thích. + Lắng nghe tích cực, ứng xử khi thảo luận. 3.Thái độ:
  2. - GD ý thức vệ sinh hệ thần kinh, giữ gìn sức khỏe. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: +Sưu tầm tranh ảnh về tác hại của các chất gây nghiện. +Bảng phụ ghi nội dung bảng 54. III.PHƯƠNG PHÁP: -Hoạt động nhóm, vấn đáp - tìm tòi. IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động (1 phút) -Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi tìm hiểu các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh. -Cách tiến hành "Hệ thần kinh đóng vai trò điều khiển điều hòa mọi hoạt động của cơ thể vậy làm thế nào để hệ thần kinh thật sự khỏe mạnh? Chúng ta nghiên cứu nội dung bài hôm nay". 2. Các hoạt động dạy học ( 39 phút)
  3. Hoạt động của Hoạt động của HS Nội dung giáo viên Hoạt động 1 (15 phút) Tìm hiểu ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe -Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khỏe. - CTH: I- Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe -GV cung cấp thông tin: +Chó có thể nhịn ăn 20 ngày vẫn có thể nuôi béo trở lại nhưng mất ngủ 10 – -HS dựa vào hiểu 12 ngày là chết. biết của bản thân,
  4. -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thảo luận: thống nhất câu trả +Vì sao nói ngủ là lời. môt nhu cầu sinh lí +Ngủ là đòi hỏi tự của cơ thể? nhiên của cơ thể, +Giấc ngủ có một cần hơn ăn. nghĩa như thế nào +Ngủ để phục hồi đối với sức khỏe? khả năng làm việc của cơ thể. -HS trả lời. +Ngủ đúng giờ -GV hỏi: +Muốn có giấc ngủ +Tránh các yếu tố tốt cần có những ảnh hưởng đến giấc -Ngủ là quá trình ức điều kiện gì? Nêu ngủ chế của bộ não đảm bảo sự phục hồi khả những yếu tố ảnh năng làm việc của hưởng trực tiếp hệ thần kinh. hoặc gián tiếp đến
  5. giấc ngủ? -Biện pháp để có giấc ngủ tốt: -GV chốt kiến thức. +Cơ thể sảng khoái. +Chỗ ngủ thuận tiện. +Không dùng các chất kích thích như chè, cà phê… +Tránh các kích thích ảnh hưởng đến giấc ngủ. Hoạt động 2 (10 phút) Lao động và nghỉ ngơi hợp lí -Mục tiêu: Trình bày được các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh. -CTH: II- Lao động và nghỉ ngơi hợp lí
  6. GV yêu cầu HS trả -HS trả lời. lời câu hỏi: +Tại sao không nên +Để tránh gây căng làm việc quá sức? thẳng cho hệ thần thức quá khuya? kinh. -GV gọi 1 HS đọc -HS đọc. to phần thông tin -Lao động và nghỉ SGK. ngơi hợp lí để giữ -GV hoàn thiện kiến gìn và bảo vệ hệ thức. thần kinh. -Biện pháp: +Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày. +Giữ cho một tâm hồn thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu. +Xây dựng một chế
  7. độ làmviệc và nghỉ ngơi hợp lí. Hoạt động 3 (14 phút) Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh -Mục tiêu: Trình bày được tác hại của rượu, thuốc lá các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. -Đồ dùng: +Sưu tầm tranh ảnh về tác hại của các chất gây nghiện. +Bảng phụ ghi nội dung bảng 54. -CTH: III- Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh -GV yêu cầu HS -HS thảo luận nhóm quan sát tranh ảnh thống nhất câu trả sưu tầm kết hợp với lời.
  8. hiểu biết của bản thân thảo luận hoàn thành bảng 54. -Đại diện nhóm lên kết quả vài ghi bảng, các nhóm -GV hoàn thiện kiến khac bổ sung. thức. Bảng 54: Các chất có hại đối với hệ thần kinh Loại chất Tên chất Tác hại Rượu -Hoạt động vỏ não bị rối loạn, trí nhớ kém Chất kích thích Nước chè, cà -Kích thích hệ thần kinh, gây khó ngủ phê
  9. -Thuốc lá -Cơ thể suy yếu, dễ mắc bệnh ung thư. khả năng làm việc trí óc giảm, trí nhớ kém. Chất gây -Ma túy nghiện -Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách… 3.Tổng kết và hướng dẫn về nhà: *Tổng kết: +HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/173. *Hướng dẫn về nhà: -Học bài. -Ôn tập nội dung chương VII, VIII, IX giờ sau kiểm tra một tiết.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản