Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

VIARTRIL-S

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: pdf | 5 trang

0
59
lượt xem
4
download

ROTTA c/o EBEWE - HEALTHCARE PHARMACEUTICAL PRODUCTS LTD. thuốc viên 250 mg : lọ 80 viên và 500 viên. bột pha uống 1,5 g : hộp 30 gói. thuốc tiêm : 400 mg/3 ml : ống 3 ml, hộp 6 ống. THÀNH PHẦN cho 1 viên Glucosamine sulfate tinh thể tương đương : Glucosamine sulfate 314 mg 250 mg cho 1 gói Glucosamine sulfate tinh thể tương đương : Glucosamine sulfate 1884 mg 1500 mg cho 1 ống Glucosamine sulfate tinh thể 502,5 mg tương đương : Glucosamine sulfate 400 mg Lidocain 10 mg DƯỢC LỰC Dược lý : Glucosamine tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp...

VIARTRIL-S
Nội dung Text

  1. VIARTRIL-S ROTTA c/o EBEWE - HEALTHCARE PHARMACEUTICAL PRODUCTS LTD. thuốc viên 250 mg : lọ 80 viên và 500 viên. bột pha uống 1,5 g : hộp 30 gói. thuốc tiêm : 400 mg/3 ml : ống 3 ml, hộp 6 ống. THÀNH PHẦN cho 1 viên Glucosamine sulfate tinh thể 314 mg tương đương : Glucosamine sulfate 250 mg
  2. cho 1 gói Glucosamine sulfate tinh thể 1884 mg tương đương : Glucosamine sulfate 1500 mg cho 1 ống Glucosamine sulfate tinh thể 502,5 mg tương đương : Glucosamine sulfate 400 mg Lidocain 10 mg DƯỢC LỰC
  3. Dược lý : Glucosamine tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp. Nó là một amino-monosaccharide, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là muco-polysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp. Glusamine sulfate đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương. Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế glucosamine không những giảm triệu chứng của thoái khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển. Đó là thuốc tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính, có đau hay không có đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp. CHỈ ĐỊNH Tất cả các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát như thoái khớp gối, háng tay, cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp.
  4. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Dị ứng với glucosamine sulfate. THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Viartril-S không gây rối loạn dạ dày ruột nên có thể điều trị lâu dài. Điều trị nên nhắc lại 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh. Thuốc dùng trong thời kỳ có thai cần thận trọng và theo dõi của bác sỹ. Viartril-S là thuốc điều trị nguyên nhân nên tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần, vì vậy nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu. TÁC DỤNG NGOẠI Ý Hiếm gặp, nhìn chung rất nhẹ, thoảng qua. LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG Hội chứng thoái khớp nhẹ và trung bình : 2 viên hoặc 1 gói (hòa với 1 cốc nước) 1 lần/24 giờ trong vòng 4-12 tuần hoặc lâu hơn tùy tình trạng bệnh, có thể nhắc lại 2-3 lần 1 năm. Bệnh nặng : điều trị ban đầu trong vòng 8 tuần với 1 ống Viartril-S hàng ngày và 2 viên 2 lần hàng ngày trong vòng 2 tuần đầu, sau đó duy trì 2 viên 2 lần/ngày trong 6 tuần tiếp theo. Nếu không dùng được đường tiêm thì 3 viên/ngày trong 8 tuần.
  5. Điều trị duy trì : trong vòng 3-4 tháng sau : 2 viên 2 lần/ngày. Uống thuốc 15 phút trước bữa ăn.
Đồng bộ tài khoản