Viêm hô hấp cấp ở trẻ em

Chia sẻ: Traitim Muathu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
147
lượt xem
53
download

Viêm hô hấp cấp ở trẻ em

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Viêm hô hấp cấp ở trẻ em Đây là loại bệnh rất phổ biến, nguy cơ mắc bệnh và tử vong cao và có thể mắc bệnh nhiều lần trong 1 năm, trung bình từ 3-5 lần. Gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tính mạng của trẻ Nguyên nhân: Virut có ái lực với đường hô hấp Khả năng lây lan của virut dễ dàng Tỷ lệ người lành mang virut cao Khả năng miễn dịch đối với virut ngắn và yếu ® dễ phát triển thành dịch và nhiễm lại Thường gặp: virut hợp bào hô hấp (RSV),...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Viêm hô hấp cấp ở trẻ em

  1. Viêm hô hấp cấp ở trẻ em Đây là loại bệnh rất phổ biến, nguy cơ mắc bệnh và tử vong cao và có thể mắc bệnh nhiều lần trong 1 năm, trung bình từ 3-5 lần. Gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tính mạng của trẻ Nguyên nhân: Virut có ái lực với đường hô hấp Khả năng lây lan của virut dễ dàng Tỷ lệ người lành mang virut cao Khả năng miễn dịch đối với virut ngắn và yếu ® dễ phát triển thành dịch và nhiễm lại Thường gặp: virut hợp bào hô hấp (RSV), cúm, á cúm, sởi, Adenovirus, Rhinovirus, Enterovirus, Coronavirus...
  2. Ở các nước đang phát triển, Vi khuẩn vẫn đóng vai trò quan trọng. Các loại vi khuẩn thường gặp: Hemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, liên cầu, tụ cầu, Mycoplasma, Chlamydia... Các yếu tố nguy cơ Cân nặng lúc sinh dưới 2.500g Suy dinh dưỡng Không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ Thời tiết lạnh, thay đổi đặc biệt là khi thời tiết chuyển mùa Khói bụi, thuốc lá trong nhà Nhà chật chội, thiếu vệ sinh Đời sống kinh tế thấp Thiếu vitamin A Triệu chứng: Đa dạng và ở nhiều mức độ khác nhau. Bắt đầu với ho, sốt, chảy mũi. Sau đó: thở nhanh, lồng ngực bị rút lõm trong khi thở vào, thở rít, khò khè, cánh mũi phập phồng, tím tái… Nếu không được xử trí kịp thời sẽ dẫn đến tử vong. Tùy theo vị trí tổn thương, bệnh chia 2 loại: Nhiễm khuẩn hô hấp trên: thường gặp, nhẹ Viêm mũi - họng, VA Viêm amidan Viêm tai giữa
  3. Viêm xoang Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: ít gặp hơn, nặng Viêm thanh quản Viêm khí quản, phế quản Viêm tiểu phế quản Viêm phổi Phân loại theo WHO Nếu trẻ có 1 trong 3 dấu hiệu sau Þ VPN Dấu hiệu nguy hiểm toàn thân: bỏ bú, co giật, nôn mọi thứ, li bì hoặc khó đánh thức Thở rít khi nằm yên Rút lõm lồng ngực Nếu trẻ có thở nhanh Þ VP < 2 tháng: nhịp thở ≥ 60 lần/phút 2-12 tháng: nhịp thở ≥ 50 lần/phút 12th – 5 tuổi: nhịp thở ≥ 40 lần/phút Nếu trẻ không có các dấu hiệu trên Þ 0VP Xử trí: Viêm phổi nặng: nhập viện Viêm phổi:
  4. § Kháng sinh § Hạ sốt § Giảm ho § Thông thoáng mũi Không viêm phổi: Không dùng kháng sinh Hạ sốt Giảm ho Thông thoáng mũi Hướng dẫn cách chăm sóc tại nhà Cho trẻ bú mẹ nhiều hơn và lâu hơn Khi trẻ khỏe, tăng thêm một cử ăn cho trẻ Làm thông thoáng mũi bằng NaCl 0,9% Giảm ho bằng các loại thảo dược, tránh các chế phẩm chứa antihistamine Giảm sốt bằng cách lau mát, uống thuốc paracetamol Làm thông thoáng mũi Nhỏ mũi: thực hiện theo các bước sau đây: 1. Để bé nằm ngửa, đầu ngửa nhẹ ra sau 2. Nhỏ NaCl 0,9% vào mỗi mũi: 3-5 giọt.
  5. 3. Cho bé nằm chờ khoảng 30 giây đề nước thấm vào làm loãng đàm nhớt trong hốc mũi. 4. Làm sạch hốc mũi: trẻ lớn xì mũi, trẻ nhỏ dùng bóng hút hút đàm nhớt 5. Rửa bóng hút mũi: bóp mạnh bóng hút mũi để đàm nhớt trong bóng xì ra ngoài, hút xả nhiều lần dưới vòi nước 6. Có thể nhỏ mũi và hút mũi mỗi ngày ≥ 4 lần cho đến khi bé không còn dấu hiệu của nghẹt mũi. Một số dụng cụ hút mũi trên thị trường:
  6. Giảm ho: Ho khan Nhóm tăng ngưỡng trung tâm ho: Gây nghiện: Terpincodein Không gây nghiện: Dextromethorphan (Atussin): cấm dùng ở trẻ < 12th bị hen, suy hô hấp. Nhóm thuốc làm giảm dẫn truyền thần kinh cholinergic: Kháng histamin: Diphenhydramin (Benadryl), Alimemazin (Théralène), Oxomemazin (Toplexil) Không được dùng ở trẻ < 12 th và ho có đàm vì sẽ làm đặc đàm gây tắc nghẽn đường hô hấp. Nhóm làm dịu họng, giảm ho: glycerol, mật ong, cam thảo, tần dày lá, sp. Astex, Pectol, Zecuf... Ho đàm Thuốc long đàm: nước, Potassium iodine, Guaifenesin, Ipecacuanha, Natri citrat… Thuốc tiêu chất nhầy: Acetylcystein (Acehasan, Exomuc, Acemuc, Mucomyst), Bromhexin (Bisolvon), Carbocystein (Solmux Broncho), Ambroxol (Pediasolvan)… Lưu ý: Thuốc này có thể phá hủy lớp chất nhày bảo vệ niêm mạc dạ dày, cần thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày Thảo dược giảm ho
  7. Trong tinh dầu bạc hà có chất menthol có khả năng làm dịu ho, làm loãng niêm dịch, thường được dùng điều trị cảm sốt nhức đầu, sổ mũi, viêm họng, ho, kích thích tiêu hóa. Quả quất chin: 10g, hoa hồng bạch 10g, hạt chanh 10g, rửa sạch, cho vào bát cùng với một ít mật ong hay đường phèn, đem hấp cơm 20 phút, lấy ra nghiền nát, chắt lấy nước để uống. Trần bì 12g sắc với 200ml nước, còn lại 100ml, thêm đường cho vừa ngọt, uống dần trong ngày Quất hai quả (bỏ vỏ, hạt, vách múi), bột ngó sen một ít, đường 100g, một ít hoa quế, nấu chè ăn Giảm sốt Khi nhiệt độ < 3805C: lau mát Nhiệt độ nước lau dưới thân nhiệt 20C Dùng 5 các khăn: 2 đặt nách, 2 đặt bẹn, 1 lau khắp người Cho đến khi thân nhiệt dưới 3705C Mặc quần áo mỏng, ngắn Nằm ở nơi thoáng mát, có lưu chuyển không khí
  8. Tránh lau rượu, chà chanh…® gây co mạch, sốt cao hơn Khi nhiệt độ ≥ 3805C: uống thuốc hạ sốt Paracetamol Liều: 15mg/kg/mỗi 6 giờ hoặc 20 mg/kg/8 giờ Người lớn viên 500mg, ngày 4 lần Chăm sóc trẻ tại nhà: Đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay khi: Có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào: bỏ bú, nôn ói, co giật, li bì Thở nhanh hơn Rút lõm lồng ngực Trẻ có sốt hoặc sốt cao hơn Bệnh nặng hơn
Đồng bộ tài khoản