Viêm túi mật cấp (Kỳ 2)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
91
lượt xem
24
download

Viêm túi mật cấp (Kỳ 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Chẩn đoán xác định a. Dựa vào lâm sàng: đau HSP, sốt, sờ thấy túi mật to. b. Dựa vào các xét nghiệm: X quang, siêu âm, soi ổ bụng. 2. Chẩn đoán phân biệt a. áp xe gan: đau, sốt, gan to và đau, rung gan (+) Ludlow (+) b. Viêm gan siêu vi trùng: sốt, đau, vàng da, khi vàng da hết sốt. Xét nghiệm ezym gan tăng (SGPT và SCOT tăng gấp 5 đến 10 lần). c. Viêm đường dẫn mật: Đau, sốt, vàng da, khi vàng da vẫn sốt. IV. Tiến triển và biến chứng A. Tiến triển Thể nhẹ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Viêm túi mật cấp (Kỳ 2)

  1. Viêm túi mật cấp (Kỳ 2) III. Chẩn đoán 1. Chẩn đoán xác định a. Dựa vào lâm sàng: đau HSP, sốt, sờ thấy túi mật to. b. Dựa vào các xét nghiệm: X quang, siêu âm, soi ổ bụng. 2. Chẩn đoán phân biệt a. áp xe gan: đau, sốt, gan to và đau, rung gan (+) Ludlow (+) b. Viêm gan siêu vi trùng: sốt, đau, vàng da, khi vàng da hết sốt. Xét nghiệm ezym gan tăng (SGPT và SCOT tăng gấp 5 đến 10 lần). c. Viêm đường dẫn mật: Đau, sốt, vàng da, khi vàng da vẫn sốt. IV. Tiến triển và biến chứng A. Tiến triển
  2. Thể nhẹ chýa có biến chứng, phát hiện sớm, điều trị kịp thời bằng nội khoa, có thể khỏi sau 7 ngày, nhýng bệnh dễ tái phát. B. Biến chứng 1. Viêm ống mật: (đau, sốt, vàng da) Gan to mềm và đau, có thể tạo nên các ổ áp xe nhỏ trong gan, khó điều trị, có thể đýa tới nhiễm khuẩn máu nguy hiểm. 2. Viêm màng bụng toàn thể: Cần mổ cấp cứu, khi mổ thấy: - Túi mật bị thủng. - Hoặc túi mật không bị thủng nhýng căng to, thành mỏng có nhiều đốm mật thấm mật gây nên viêm màng bụng mật. Tiên lýợng nặng mặc dù dùng kháng sinh liệu pháp và mổ sớm. 3. Viêm màng bụng khu trú - Sờ thấy một đám quánh vùng túi mật, sốt cao. mủ sâu và phản ứng của màng phổi phải. 4. Rò mật với ống tiêu hoá
  3. Có thể rò vào hành tá tràng, đại tràng dạ dày (nhýng hiếm gặp). - Lỗ rò có thể tiềm tàng, không biểu hiện rõ rệt. - Có thể phát hiện do chụp dạ dày tá tràng thấy baryt chảy cả vào đường mật. - Lỗ rò túi mật tá tràng có thể gây nên tắc ruột do hòn sỏi mật to ở túi mật di chuyển xuống tá tràng. - Lỗ rò túi mật - đại tràng có nguy cõ gây nhiễm khuẩn nặng (Viêm ống mật áp xe gan), có thể gây suy dinh dýỡng. V. Điều trị 1. Nội khoa a. Nghỉ ngơi hoàn toàn, chườm nước đá vùng túi mật. b. Chế độ ăn uống: Những ngày đầu uống nýớc cháo, chè đường, sữa về sau chế độ ăn lỏng, súp, cháo, nýớc quả. c. Thuốc: - Chống co thắt giảm đau: + Atropin l/2mg x 1 ống tiêm dýới da/24 giờ.
  4. + Papaverin 0,l x 1 ống tiêm bắp/24 giờ. + Tránh dùng thuốc phiện. - Thuốc kháng sinh: Nên dùng loại kháng sinh phổ rộng: + Teramyxin (lọ 0,25) tiêm tĩnh mạch chậm 2 - 4 lọ/24 giờ + Ampixilin (lọ 500mg) tiêm tĩnh mạch chậm 2 - 4 lọ/24 giờ + Cephaloridin (lọ 500mg) tiêm bắp 2 - 4 lọ/24 giờ Phối hợp một trong những kháng sinh sau: + Chloramphenicol (lọ lg) tiêm bắp, nhỏ giọt tĩnh mạch 1 - 41ọ/24h + Colimtixin (lọ 1 triệu Đv) tiêm bắp 2 - 4 lọ/24 giờ. + Gentamyxin (ống 40mg) tiêm bắp 2 - 4 ống/24 giờ Nếu có suy thận phải giảm liều 1/2 colimixin, gentamixin. -Điều chỉnh nước, điện giải bằng truyền dịch: Mặn, ngọt đẳng trương. 2. Điều trị ngoại khoa a. Mổ cấp cứu - Viêm phúc mạc
  5. - Dọa vỡ, thủng túi mật - Túi mật hoại tử, mýng mủ. b. Các trường hợp khác có nhiều trường phái khác nhau - Có quan điểm mổ sớm tất cả các trường hợp viêm túi mật cấp. (nguy cõ có khi viêm túi mật không sỏi cũng bị cắt túi mật) - Có quan điểm mổ vào ngày thứ 3 - 7 vì để theo dõi. (Nguy cõ viêm túi mật hoại tử âm ỉ do kháng sinh gây dính), sau khi xác định rõ hết triệu chứng cấp mới tiến hành mổ.
Đồng bộ tài khoản