VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:52

1
653
lượt xem
121
download

VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn. Vốn làđiều kiện cần thiết, cơ bản với mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy vốn kinh doanh là gì? Đó là lượng tiền vốn nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh (mua sắm nguyên vật liệu, trang bị tài sản cốđịnh, trả tiền công cho người lao động …). Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

  1. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
  2. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội MỤCLỤC LỜIMỞĐẦU CHƯƠNG I:VỐNKINHDOANHVÀSỰCẦNTHIẾTPHẢITẠOVỐNKINHDOANHCỦADOAN HNGHIỆP ...................................................................................................................... 4 I. KHÁINIỆMVÀĐẶCĐIỂMCỦAVỐNKINHDOANH ................................................ 4 1. Khái niệm về vốn kinh doanh .................................................................. 4 2. Vai trò của vốn kinh doanh ....................................................................... 5 3. Những đặc trưng của vốn kinh doanh ...................................................... 5 4. Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp ......................................... 6 4.1. Căn cứ vào đặc điểm luôn chuyển vốn ........................................................ 6 4.1.1. Vốn cốđịnh ................................................................................... 6 4.1.2. Vốn lưu động ................................................................................ 7 4.2. Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn....................................................... 7 4.2.1. Vốn bằng tiền ................................................................................ 7 4.2.2. Vốn hiện vật .................................................................................. 8 5. Nguồn vốn kinh doanh .............................................................................. 8 5.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn................................................................... 8 5.1.1. Vốn chủ sở hữu: ............................................................................ 8 5.1.2. Nợ phải trả .................................................................................... 8 5.2.Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng ....................................................... 8 5.2.1.Nguồn vốn thường xuyên ............................................................... 8 5.2.2. Nguồn vốn tạ m thời ...................................................................... 9 5.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn kinh doanh ............................................ 9 5.3.1. Nguồn vốn bên trong..................................................................... 9 5.3.2. Nguồn vốn bên ngoài .................................................................... 9 II. SỰCẦNTHIẾTVÀCÁCHÌNHTHỨCCHỦYẾUTẠOVỐNKINHDOANHCỦADOANHN GHIỆP .................................................................................................................................. 9 1. Sự cần thiết phải tạo vốn kinh doanh của doanh nghiệp .......................... 9 2. Các hình thức chủ yếu tạo vốn kinh doanh của doanh nghiệp .............. 10 2.1. Vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước ......................................................... 10 2.2. Vốn tự huy động của doanh nghiệp ........................................................... 11 2.2.1. Nguồn vốn bên trong: ................................................................. 11 2.2.2. Nguồn vốn bên ngoài: ................................................................. 11 3. Vai trò của tài chính trong việc tạo vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp .... 13 CHƯƠNG II: THỰCTRẠNGVỐNKINHDOANHVÀVẤNĐỀTẠOLẬPVỐNKINHDOANHTẠI CÔNGTYCỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNG CHÂU THÀNH ................................... 15 I. TÌNHHÌNHHOẠTĐỘNGVÀĐẶCĐIỂMKINHDOANHCỦA CÔNGTY ............... 15 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành ....................................................................................... 15
  3. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội 2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty ......................................... 16 2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty ...................................................... 16 2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty ..................................................... 16 2.3. Bộ máy kế toán của Công ty ..................................................................... 17 2.4. Những thuận lợi và khó khăn cơ bản trong sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành ........................................................ 18 II. THỰCTRẠNGVỀVỐNKINHDOANHCỦA CÔNGTY CỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNG CHÂU THÀNHNĂM 2004-2005................................. 19 1. Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty ............................................ 19 1.1. Vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành ...... 19 1.2. Nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành .......................................................................................................................... 21 2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn ở Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành................................................................................. 23 III. NHỮNGBIỆNPHÁPCHỦYẾUTRONGVIỆCTẠOLẬPVỐNKINHDOANHTẠICÔNGT YCỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNGCHÂUTHÀNH........................................................... 29 1. Những biện pháp nhằm huy động vốn ở công ty .................................... 29 1.1. Các biện pháp nhằm huy động vốn từ ngân hàng thương mại .................. 29 1.2. Các biện pháp khai thác vốn từ nguồn bên trong công ty.......................... 29 1.3. Các biện pháp nhằm khai thác vốn từ nguồn khác. ................................... 30 2. Nhận xét về các biện pháp tạo vốn kinh doanh ở công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành................................................................................. 31 2.1. Những điểm mạnh trong công tác tạo lập vốn ở Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành. ..................................................................................... 31 2.2. Những khó khăn trong công tác tạo lập vốn ở Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành ............................................................................................ 32 CHƯƠNG III: NHỮNGGIẢIPHÁPCHỦYẾUGÓPPHẦNTẠOLẬPVỐN KINHDOANHTẠICÔNGTYCỔPHẦNVẬTLIỆUCHÂUTHÀNH .......................... 33 1. Phương hướng và mục tiêu kinh doanh của công ty trong thời gian tới.33 2. Những giải pháp chủ yếu góp phần tạo lập vốn kinh doanh ở công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành ........................................................... 34 2.1. Khai thác tốt nguồn vốn nhàn rỗi từ cán bộ công nhân viên trong công ty35 2.2. Nâng cao tính khả thi của dựán đầu tư, thực hiện huy động vốn thông qua việc vay vốn dài hạn của các ngân hàng. ......................................................... 36 2.3. Những năm tới cần khơi thông nguồn vốn thuê tài chính nhằm đẩy mạnh hơn việc đổi mới thiết bị công nghệ .................................................................. 37 2.4. Tăng cường huy động vốn thông qua liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài tỉnh. .......................................................................................... 38 KẾTLUẬN TÀILIỆUTHAMKHẢO PHỤLỤC
  4. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội CHƯƠNG I VỐNKINHDOANHVÀSỰCẦNTHIẾTPHẢITẠOVỐNKINHDOANHCỦAD OANHNGHIỆP I. KHÁINIỆMVÀĐẶCĐIỂMCỦAVỐNKINHDOANH 1. Khái niệm về vốn kinh doanh Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn. Vốn làđiều kiện cần thiết, cơ bản với mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy vốn kinh doanh là gì? Đó là lượng tiền vốn nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh (mua sắm nguyên vật liệu, trang bị tài sản cốđịnh, trả tiền công cho người lao động …). Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh còn được coi là một qũy tiền tệđặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp. Tiền được gọi là vốn khi nó thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: - Một là, tiền đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay nói cách khác tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực. - Hai là, tiền phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định, đủđể tiến hành kinh doanh. - Ba là, tiền phải được vận động bằng mục đích sinh lời. Từ cách định nghĩa này có thể thấy điều kiện 1,2 được coi làđiều kiện ràng buộc để trở thành vốn, điều kiện 3 được coi làđặc trưng cơ bản nhất của vốn.Thử hình dung chúng ta có tiền nhưng lượng tiền lớn đó chỉ nằm một chỗ, không vậ n động quay vòng thìđó chỉ là những đồng tiền "chết". Theo Mác thì "tiền không tựđẻ ra tiền". Một lượng tiền nhất định trở thành vốn chỉ khi nóđược vận động và nhằ m mục đích sinh lời, tức là cho vay phải có lãi. Các Mác đã khái quát hoá phạ m
  5. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội trùvốn qua phạm trù tư bản: "Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư" định nghĩa như vậy đã bao hàm đồng thời bản chất vàtác dụng của vốn. 2. Vai trò của vốn kinh doanh Vốn kinh doanh luôn làđiều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới thiết bị công nghệ, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp… và vai trò của vốn chỉđược phát huy trên cơ sở thực hành tiết kiệm và hiệu quả. Do đó doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý vốn để tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 3. Những đặc trưng của vốn kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố số 1 của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Vốn của doanh nghiệp mang các đặc trưng sau: - Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản:điều đó có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng những giá trị tài sản như: nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị… - Vốn được vận động sinh lời.Để tiền biến thành vốn thìđồng tiền đó phải được vận động sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát vàđiểm kết thúc của vòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền; đồng tiền phải quay vềđiểm xuất phát với giá trị lớn hơn (T-T' ), (T' > T). Trường hợp tiền có vận động nhưng bị thất tán, quay về vạch xuất phát nhưng với giá trị nhỏ hơn ban đầu (T' < T) thìđồng vốn không được đảm bảo. Chu kỳ vận động tiếp theo của nó bịảnh hưởng. - Vốn phải được tích tụ và tập trungđến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng. Do đó các doanh nghiệp phải tìm cách thu hút nguồn vốn như góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu… - Vốn có giá trị về mặt thời gian:điều này cũng có nghĩa là phải xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn bởi vì:"đồng tiền có giá trị về mặt thời gian, đồng tiền ngày nay khác với đồng tiền ngày mai". - Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi một đồng vốn phải được gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trường không thể có những đồng vốn vô chủ. Cũng cần phân biệt quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn.Tùy theo hình
  6. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội thức đầu tư mà người sở hữu vốn có thểđồng nhất với người sử dụng vốn hoặc người sở hữu vốn được tách khỏi người sử dụng vốn. - Vốn phải được quan niệm là hàng hoáđặc biệt: những người dư thừa vốn có thểđầu tư vốn vào thị trường. Những người cần vốn tới thị trường vay nghĩa làđược sử dụng vốn của người chủ nợ. Quyền sở hữu vốn không di chuyển nhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự vay nợ. Người vay được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định, phải trả cho một khoản chi phí nhất định cho chủ sở hữu đó là lãi vay. - Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn được biểu hiện bằng những tài sản vô hình như: bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, thương hiệu..... Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, những tài sản vô hình ngày càng giữ vai trò quan trọng, tạo khả năng sinh lời của doanh nghiệp. 4. Phân loại vốn kinh doanh Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thường được chia thành nhiều phần khác nhau tuỳ theo mục đích và tính chất sử dụng vốn. 4.1. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn Vốn kinh doanh được chia thành 2 loại: Vốn cốđịnh và vốn lưu động 4.1.1. Vốn cốđịnh Vốn cốđịnh của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tưứng ra hình thành TSCĐ của doanh nghiệp. Là một khoản đầu tưứng trước để mua sắm TSCĐ có hình thái vật chất và TSCĐ không có hình thái vật chất nên quy mô của vố n cốđịnh sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ. Song đặc điểm vận động của TSCĐ lạ i quyết định đến đặc điể m tuần hoàn và chu chuyển của vốn cốđịnh. Từ mối quan hệđó ta có thể khái quát sự vận động của vốn cốđịnh trong sản xuất kinh doanh như sau: - Vốn cốđịnh tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, cóđặc điểm này là do TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất. Vì thế vốn cốđịnh hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng.
  7. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội - Vốn cốđịnh được luôn chuyển giá trị dần dần từng phần: Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất giả m dần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giả m dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng giả m đi. Theo đó vốn cốđịnh được tách thành 2 phần: + Một phần tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị của sản phẩ m dưới hình thức của sản phẩ m dưới hình thức chi phí khấu hao vàđược tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoáđược tiêu thụ. + Phần còn lại của vốn cốđịnh được "cốđịnh" ngày càng giảm đi thì phần vốn luân chuyển lại càng tăng lên tương ứng với sự suy giả m dần giá trị sử dụng TSCĐ. Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời hạn sử dụng và vốn cốđịnh cũng hoàn thành một vòng luân chuyển. Vốn cốđịnh là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng. Do đó, việc quản lý và sử dụng vốn cốđịnh cóảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4.1.2. Vốn lưu động Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành lên tài sản lưu động đả m bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động tham gia quá trình sản xuất kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau. Đặc điểm luân chuyển là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và toàn bộ giá trị sẽ chuyển dịch giá trị sản phẩm sản xuất ra. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh . Đặc điể m luân chuyển vốn lưu động đòi hỏi công tác tổ chức quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phải thực sự có hiệu quả. Phải luôn chú trọng nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động, sử dụng vốn tiết kiệm nhằm bảo toàn và phát triển vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 4.2. Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn Nếu căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn người ta chia vốn kinh doanh thành hai loại: vốn bằng tiền và vốn hiện vật 4.2.1. Vốn bằng tiền
  8. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh toán và các khoản đầu tư ngắn hạn. Ngoài ra vốn bằng tiền của doanh nghiệp còn bao gồ m cả những giấy tờ có giá trịđể thanh toán. 4.2.2. Vốn hiện vật Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện cụ thể bằng hiện vật như tài sản cốđịnh, nguyên vật liệu, sản phẩ m dở dang, thành phẩm, hàng hoá. 5. Nguồn vốn kinh doanh Vốn kinh doanh của một doanh nghiệp thường được hình thành từ các nguồn khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình, điều kiện và mục đích kinh doanh của từng doanh nghiệp. Dựa vào những tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành nhiều loại, ởđây chúng ta đi nghiên cứu một số phương pháp phân loại chủ yếu sau: 5.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn Theo cách phân loại này nguồn vốn kinh doanh có thể chia thành 2 loại: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả 5.1.1. Vốn chủ sở hữu: Bao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và từ các quỹ của doanh nghiệp; vốn tài trợ của Nhà nước (nếu có). 5.1.2. Nợ phải trả Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như tiền vay ngân hàng và các tổ chức khác, tiền vay từ phát hành trái phiếu, các khoản phải nộp cho ngâ n sách Nhà nước, các khoản phải trả cho người bán… Đểđảm bảo cho các hoạt động kinh doanh bình thường, doanh nghiệp phải phối hợp giữa 2 nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay một cách hợp lý. 5.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng Theo các phân loại này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. 5.2.1.Nguồn vốn thường xuyên Là tổng thể là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng.Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Vốn được xác định bằng cách:
  9. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu 5.2.2. Nguồn vốn tạm thời Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 nă m), nhằm đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn này bao gồ m các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn. Vốn tạm thời = tổng giá trị tài sản - vốn thường xuyên Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố trong quá trình kinh doanh . 5.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn kinh doanh Theo cách phân loại này vốn kinh doanh có thể chia thành 2 nguồn: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài 5.3.1. Nguồn vốn bên trong Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp bao gồ m tiền khấu hao tài sản cốđịnh, lợi nhuận để lại và các khoản dự trữ dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cốđịnh. 5.3.2. Nguồn vốn bên ngoài Là nguồn vốn có thể huy động như vay vốn của ngân hàng và các tổ chức kinh doanh khác,phát hành trái phiếu nợ người cung cấp và các khoản nợ khác. Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc xem xét huy động nguồn vốn cho doanh nghiệp đang hoạt động. Doanh nghiệp cần chủđộng tích cực huy động vốn, duy trì nguồn vốn cũ, tìm kiếm thêm nguồn vốn mới, có biện pháp hữu hiệu để khai thác được các lợi thế từ bên ngoài và tận dụng khả năng sẵn có. II. SỰCẦNTHIẾTVÀCÁCHÌNHTHỨCCHỦYẾUTẠOVỐNKINHDOANHCỦADOANHNG HIỆP+- 1. Sự cần thiết phải tạo vốn kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định đủ lớn như là một tiền đề quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Không có vốn sẽ không có bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ trong khoa học công nghệ là những nhân tố cóảnh hưởng mạnh mẽđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
  10. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội nghiệp. Sản phẩ m mà doanh nghiệp cung cấp phải có chất lượng tốt, mẫu mãđẹp, hợp thị hiếu người tiêu dùng và giá cả phải chăng so với doanh nghiệp khác trê n thị trường. Trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển chỉ bằng cách là không ngừng tự cải tiến và hoàn thiện mình.Doanh nghiệp rất cần có vốn để thực hiện mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, đểđi đến quyết định đầu tư, doanh nghiệp không thể không tính đến khả năng tài chính. Mỗi doanh nghiệp chỉ có nguồn tài chính đầu tư có giớ i hạn nhất định, bao gồ m vốn tự có và vốn có khả năng huy động. Doanh nghiệp không thể quyết định đầu tư những dựán vượt quá khả năng tài chính của mình. Do vậy, các nguồn vốn riêng lẻ nhàn rỗi trên thị trường đãđược tập trung lại để hình thành một thế lực tiền vốn nhằm tạo điều kiện cho lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh lớn; tập trung đầu tư chiều sâu. Trong nền kinh tế thị trường, các khoản bao cấp về vốn qua cấp phát của ngân sách Nhà nước không còn nữa. Các doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí và dảm bảo kinh doanh có lãi, phải tổ chức và sử dụng đồng vốn có hiệu quả. Mặt khác, doanh nghiệp phải bảo toàn số vốn cóđược kể cả khi có trượt giá; phả i chủđộng tìm kiếm bạn hàng, đầu tưđổi mới trong hoạt động kinh doanh. Nế u không là m cho vốn sinh sôi nảy nở, không bảo toàn và phát triển vốn tất yếu sẽảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nguy cơ phá sản là khó tránh khỏi. Cũng phải nói thêm rằng, một thực tế hiện nay là các doanh nghiệp đều trong tình trạng thiếu vốn nghiêm trọng. Do đó, đểđảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải chủđộng đi tìm các nguồn vốn bên ngoài. Huy động đả m bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề lớn. Song vấn đề quan tâ m hơn cả là hiệu quả của đồng vốn được sử dụng như thế nào.Việc thất thoát tham ô, lãng phí vốn đang là vấn đề lớn mà xã hội quan tâm. 2. Các hình thức chủ yếu tạo vốn kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể liên tục và nhịp nhàng được chính là nhờ có vốn. Doanh nghiệp có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau (nguồn bên trong và nguồn bên ngoài). 2.1. Vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước Theo chếđộ hiện hành, nếu là doanh nghiệp Nhà nước thì khi mới được thành lập, thì Nhà nước sẽđầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ ban đầu, số
  11. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội vốn này không nhỏ hơn tổng mức vốn pháp định của các ngành nghề mà doanh nghiệp đó hoạt động kinh doanh. 2.2. Vốn tự huy động của doanh nghiệp 2.2.1. Nguồn vốn bên trong: Bao gồ m tất cả những nguồn vốn có thể huy động được từ nội bộ doanh nghiệp, đó là các nguồn lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao và một số quỹ dự trữ… - Nguồn thứ nhất: Lợi nhuận để tái đầu tư: Đây là nguồn giữ vị trí và vai trò quan trọng trong các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp. Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp đó bỏ ra trong một khoảng thời gian nhất định. Số lợi nhuậ n được để lại là số lợi nhuận còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước. Phần lợi nhuận để lại này được doanh nghiệp sử dụng vào để bùđắp và bảo toàn vốn trích lập các quỹ: Quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng thất nghiệp, quỹđầu tư phát triển… Phần lợi nhuận để lại được trích cho quỹđầu tư phát triển là một nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể huy động để phục vụ cho các mục tiêu phát triển của mình. - Nguồn thứ hai: Quỹ khấu hao cơ bản Giá trị hao mòn được tính chuyển vào giá trị sản phẩm được tiêu thụ, số tiền này được trích lại và tích luỹ thành quỹ khấu hao tài sản cốđịnh. Quỹ này phục vụ cho mục đích tái sản xuất giản đơn tài sản cốđịnh của doanh nghiệp, được gọi là quỹ khấu hao cơ bản. - Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể khai thác nguồn vốn do thanh lý, nhượng bán tài sản cốđịnh. Số tài sản đã bị hư hỏng nhiều không sử dụng được chờ thanh lý và tài sản cốđịnh không sử dụng đến không những không góp phần vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn gây khó khăn thêm như: bảo quản, sửa chữa, làm phát sinh thêm chi phí cho doanh nghiệp. Ý thức được vấn đề này, việc thanh lý chuyển nhượng các tài sản cốđịnh chưa cần dùng và không cần dùng cũng tháo gỡ phần nào khó khăn nhằm tăng nguồn vốn cho doanh nghiệp. Trong việc huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh vàđáp ứng nhu cầu vềđầu tư thì nguồn vốn bên trong (nguồn nội lực) là vô cùng quan trọng. Nó giữ vai trò quan trọng trong sự tồn tại của các doanh nghiệp. Khi sử dụng nó doanh nghiệp sẽ không phải bỏ ra chi phí sử dụng vốn nhưđối với các nguồn vốn vay. 2.2.2. Nguồn vốn bên ngoài:
  12. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội Bao gồm nhiều nguồn khác nhau: * Vay dài hạn ngân hàng: đây là nguồn vốn quan trọng trong việc đầu tư của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đi vay vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp phải trả lãi cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng đó. Có thể gọi đây là chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. *Huy động vốn qua phát hành chứng khoán Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ việc phát hành chứng khoán. Hai loại chứng khoán thường được sử dụng là trái phiếu và cổ phiếu. - Trái phiếu doanh nghiệp:là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và lãi suất do doanh nghiệp phát hành. Trên mỗi tờ trái phiếu có ghi vốn vay nhất định, kỳ trả lãi và thanh toán nợ. Trái phiếu doanh nghiệp có thể mua bán chuyển nhượng, làm thẻ thế chấp cầm cố. - Cổ phiếu: là giấy chứng nhận góp cổ phần để tạo lập vốn của công ty cổ phần và người nắ m giữ cổ phần được nhận thu nhập từ doanh nghiệp. * Huy động vốn liên doanh, liên kết: Để có vốn sử dụng trong đầu tư phát triển thì góp vốn liên doanh cũng là một hướng để thu hút vốn. Khi doanh nghiệp thực hiện một dựán kinh doanh có tính chất dài hạn nhưng không đủ vốn đầu tư, doanh nghiệp có thể mời các đơn vị kinh tế và cá nhân khác trong và ngoài nước, bỏ vốn đầu tư theo một khoản thoả thuận nhất định và cùng hưởng những khoản lợi nhuận do việc đầu tưđể lại. Các bên có thể góp vốn bằng nhiều cách: nhà cửa đất đai, bằng phát minh sáng chế, thiết b ị máy móc công nghệ, tiền… * Nguồn vốn trong thanh toán Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đương nhiên sẽ nảy sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với Nhà nước, giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Với Nhà nước là quan hệ cấp phát vốn của Nhà nước cho các doanh nghiệp theo chếđộ tài chính hiện hành và việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong đó chủ yếu là nộp thuế, bảo hiểm xã hội. Giữa các doanh nghiệp với nhau là việc thanh toán công nợ. Với cán bộ công nhân viên là việc thanh toán lương, bảo hiểm xã hội và các khoản tạm ứng khác. * Thuê tài chính: Trong hoạt động kinh doanh thuê tài chính là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp nếu thiếu vốn có thể huy động bình thường. Thuê tài chính hay còn được gọi là thuê vốn, là một phương thức tín dụng trung và dà i hạn. Theo phương thức này, người cho thuê cam kết mua tài sản, thiết bị theo yê u
  13. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội cầu của người thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn đãđược thoả thuận và không được cắt ngang hợp đồng. Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuêđược chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo thoả thuận trong hợp đồng thuê. * Huy động vay vốn người lao động trong doanh nghiệp Muốn có một đội ngũ cán bộ CNV gắn bó lâu dài với doanh nghiệp tất nhiên sẽ có nhiều biện pháp song một công cụ rất quan trọng vừa làm tăng sức mạnh của doanh nghiệp vừa tạo khả năng gắn kết chặt chẽ của người lao động với doanh nghiệp đó là việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong cán bộ công nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp. 3. Vai trò của tài chính trong việc tạo vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp Vốn theo khái niệm rộng không chỉ là tiền tệ mà còn là các nguồn lực, tài nguyên lao động, đất đai và trí tuệ, vốn trở thành yếu tố quan trọng trong nền kinh tế và trong sản xuất. Vì thếđể tổ chức và sử dụng vốn có hiệu quả cũng như việc làm thế nào để tạo vốn cho doanh nghiệp làđiều hết sức quan trọng. Tài chính đóng vai trò to lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: * Huy động đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vai trò tài chính trong doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng trong việc chủđộng lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đả m bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động là thấp nhất. * Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất lớn phụ thuộc vào việc tổ chức sử dụng vốn. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng vào việc đánh giá và lựa chọn dựán đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dựán từđó góp phần chọn ra dựán đầu tư tối ưu. Việc huy động các nguồn vốn cóý nghĩa quan trọng để doanh nghiệp có thể chớp được cơ hội kinh doanh. Hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. * Giám sát kiểm tra các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chi tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có
  14. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội thểđánh giá khái quát và kiể m soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong kinh doanh từđó có thểđưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với tình hình thực tế. Trên đây là những vai trò cơ bản của quản trị tài chính nhằm giúp cho doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng của việc tạo lập nguồn vốn cũng như việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả nhất.
  15. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội CHƯƠNG II THỰCTRẠNGVỐNKINHDOANHVÀVẤNĐỀTẠOLẬPVỐNKINHDOANH TẠI CÔNGTYCỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNG CHÂU THÀNH I. TÌNHHÌNHHOẠTĐỘNGVÀĐẶCĐIỂMKINHDOANHCỦA CÔNGTY 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành Tiền thân Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành là xí nghiệp cơ khí nông nghiệp Nam Ninh, được thành lập từ năm 1975 do UBND huyện Nam Ninh quản lý, được Nhà nước thành lập theo nghịđịnh 388/CP, tại quyết định số 09 ngày 02/01/1993 do Chủ tịch UBND tỉnh Nam Hà ký. Xí nghiệp được Nhà nước đầu tư xây dựng mới dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung chất lượng cao công suất 20 triệu viên/nă m bằng nguồn vốn ngân sách tại quyết định số 1645 QĐUB ngà y 30/09/1996 của UBND tỉnh Nam Định. Tháng 06/1997 nhà máy gạch Tuynel Châ u Thành được thành lập vàđưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại thông tư số 436 CT/CĐKT ngày 27/01/1998. Thực hiện chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Chính phủ ngày 21/4/1998 vềđẩy mạnh, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, nhà máy gạch Tuynel Châ u Thành lại đổi tên thành Công ty sản xuất vật liệu xây dựng Châu Thành. Thực hiện nghịđịnh của Nhà nước số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê Doanh nghiệp Nhà nước và theo quyết định số 1735/2003/QĐUB ngày 30/6/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần, Công ty sản xuất vật liệu xây dựng Châu Thành được cổ phần hoá. Căn cứ theo quyết định số 100/2003/QĐ ngày 19/12/2003 của UBND tỉnh Nam Định về việc đổi tên công ty sản xuất vật liệu xây dựng Châu Thành thành Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành có giấy phép kinh doanh số 0703000320 ngày 24/12/2003 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Nam Định cấp. - Tên gọi đầy đủ: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành - Địa chỉ trụ sở chính: Km 7 - Quốc lộ 21B, Cầu Vòi, xã Hồng Quang - huyện Nam Trực - tỉnh NamĐịnh.
  16. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội - Điện thoại: 0350.829.614 - Fax: 0350.829.499 - Tài khoản: 4801000000193-2 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh NamĐịnh. - Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh gạch đất sét nung bằng công nghệ Tuynel phục vụ cho ngành xây dựng và nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chếđộ hạch toán độc lập. Tổ chức và hoạt động theo luật Doanh nghiệp vàđiều lệ của Công ty cổ phần đãđược Đại Hội CổĐông thông qua. Vốn điều lệ khi thành lập: 23.306.700 nghìn đồng. Trong đó: - Vốn của Nhà nước: 11.886.400 (nghìn đồng), tương ứng với 51% vốn điều lệ. - Vốn cổđông trong doanh nghiệp: 9.803.386 (nghìn đồng) tương ứng 42,06% vốn điều lệ gồ m: + Cổ phần ưu đãi: 2.384.736 (nghìn đồng) + Cổ phần phổ thông: 7.418.650 (nghìn đồng) - Vốn góp của các cổđông ngoài Doanh nghiệp: 1.328.412 (nghìn đồng) tương ứng 5,69% vốn điều lệ. 2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng: Giám đốc trực tiếp chỉđạo mọi hoạt động của Công ty. Các phòng ban tham mưu cho giám đốc và theo chức năng và nhiệm vụ của mình (tham khảo phụ lục 01). Tính đến ngày 31/12/2005, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là: 446 người Hiện nay ở Công ty có một phân xưởng sản xuất và một phân xưởng cơđiện phục vụ sản xuất. Phân xưởng sản xuất được chia làm bộ phận tương ứng với các giai đoạn công nghệ của quy trình sản xuất. 2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành có sản phẩm sản xuất chính là gạch tuynel chất lượng cao có kích thước 220mm x 105mm x 64mm, đảm bảo độ nén (chịu lực) lớn hơn 75kg/cm2, độ rỗng của viên gạch cóđường kính từ 35-38
  17. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội mm. Các loại sản phẩm gạch của Công ty đều đảm bảo qua công tác kiểm tra chất lượng của chi cục đo lường tỉnh Nam Định hàng nă m. Công ty đã không ngừng mở rộng thị trường và quy mô, cạnh tranh với hàng loạt công ty khác vàđãđáp ứng được nhu cầu tiêu dùng cho ngành xây dựng. Công ty với dây chuyền công nghệ hiện đại liên hoàn đã nhanh chóng nâng công suất từ 20 triệu viên/nă m lên 30 triệu, 35 triệu vàđến nă m 2005 là trên 40 triệu viên/nă m. (Phụ lục 2: Quy trình công nghệ sản xuất gạch tuynel) - Khu vực sản xuất: + Bộ phận tạo hình sản phẩm + Bộ phận phơi, kiêu đảo, vận chuyển gạch mộc nhập kho + Bộ phận xếp goòng + Bộ phận vận hành hầm sấy - lò nung, nung đốt sản phẩm + Bộ phận phân loại sản phẩm, nhập kho. + Bộ phận cơđiện, máy ủi, nghiền than, sửa chữa goòng. Để tiện cho việc tính toán các chỉ tiêu các loại sản phẩm gạch của Công ty được quy thành gạch viên tiêu chuẩn 2 lỗ, đơn vị tính là 1000 viên tiêu chuẩn. 2.3. Bộ máy kế toán của Công ty: gồm 09 người (phụ lục 03) - Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính, có sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002.Từ tháng 4/2006 Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số 15 ngày 20/03/2005 của Bộ Tài Chính, các chứng từáp dụng đều tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước, được lập theo mẫu in sẵn của Bộ Tài chính đã phát hành hoặc Công ty xây dựng theo đăc thù sản xuất kinh doanh của Công ty. Niê n độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 năm N và kết thúc vào ngày 31/12 năm N. - Do Công ty có quy mô vừa phải, hoạt động sản xuất kinh doanh không phức tạp, hạch toán kinh tếđộc lập nên bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán từ khâu ghi chép ban đầu đến khâu tổng hợp lập báo cáo và kiểm tra kế toán. Nguyên tắc dánh giá hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế.
  18. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên. Công ty nộp thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ. Hình thức sổ kế toán: chứng từ ghi sổ. Trình tự ghi sổ kế toán ở Công ty thể hiện qua (phụ lục 04) 2.4. Những thuận lợi và khó khăn cơ bản trong sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành * Những thuận lợi - Sản xuất kinh doanh vật liệu hiện nay là một mũi nhọn để phát triển kinh tế của tỉnh NamĐịnh. Các đơn vị sản xuất loại vật liệu này không đáp ứng kịp nhu cầu xây dựng hàng năm. Do vậy gạch đất sét nung phục vụ cho xây dựng trong và ngoài tỉnh thiếu rất nhiều về số lượng và chất lượng. Do đó với sản phẩ m đa dạng, hình dáng đẹp, chất lượng cao, giá cả phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng đã làm cho việc tiêu thụ sản phẩ m của công ty rất dễ dàng. Điều đó cho thấy đầu tư xây dựng của Nhà nước và tư nhân trên địa bàn trong và ngoài tỉnh NamĐịnh là rất lớn. Chính những điều kiện ấy đã mở ra hướng sản xuất lâu dài vàổn định của Công ty trong những năm tới. - Tình hình kinh tế chính trị trong nước ổn định, nền kinh tế nước ta đang tăng trưởng tốt. Điều này cho thấy nhu cầu đầu tư xây dựng sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới. - Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành có hệ thống dây chuyề n công nghệ hiện đại, lực lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, lành nghề, có trình độ cao. Những điều kiện đó sẽđảm bảo cho công ty ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. - Sau 7 năm hoạt động, công ty đã tạo dựng được uy tín với khách hàng, nhà cung ứng và các ngân hàng… đây làđiều kiện thuận lợi đối với công ty. - Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành cóđịa điểm sản xuất kinh doanh hết sức thuận lợi, có vùng nguyên liệu do sông Hồng bồi tụ. * Những khó khăn: - Có những yếu tố khách quan mà Công ty không có khả năng giải quyết đó là giáđất, giá than, giáđiện phụ thuộc vào các Công ty sản xuất kinh doanh trong
  19. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội nước và giá nhập khẩu xăng dầu. Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng công cụ trực tiếp cho sản xuất chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất. - Công ty đang gặp phải những khó khăn về vốn đầu tư cho công nghệ mới, cơ sở hạ tầng cũng cần được nâng cấp nhưng vốn vay ngân hàng lãi suất không được ưu đãi. - Về nguyên vật liệu chính làđất sét bồi tụđã có quy hoạch song đường vận chuyển không thuận lợi do quy định của Cục đêđiều vào mùa lũ từ tháng 8 nă m trước đến tháng 2 nă m sau không được phép vận chuyển trên đê. Đồng hành với những khó khăn ấy là những tồn tại mà công ty cần phải khắc phục như vấn đề sử dụng lao động chưa hợp lý trong dây chuyền sản xuất, việc sử dụng nguyên liệu chưa tốt làm cho sản phẩm mộc hư hỏng nhiều dẫn đến lãng phí than, điện trong quy trình sản xuất sản phẩm, công tác tiếp thị chưa hoàn thiện là m ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩ m. II. THỰCTRẠNGVỀVỐNKINHDOANHCỦA CÔNGTY CỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNG CHÂU THÀNHNĂM 2004-2005 1. Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty 1.1. Vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành Ngay từ khi mới hoạt động theo thông tư số 436CT/CĐKT ngày 27/01/1998 để tăng khả năng cạnh tranh đối với các sản phẩm của các doanh nghiệp khác trong và ngoài tỉnh cũng như tạo uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng… Công ty đã không ngừng đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm… Vì thế quy mô vốn kinh doanh của công ty cũng không ngừng tăng lên. Năm 2003, tổng số vốn kinh doanh của công ty là 126.308.410 (nghìn đồng). Nhưng đến nă m 2004 tổng số vốn kinh doanh của công ty đã lên tới 172.770.118 (nghìn đồng). Tuy nhiên, đến năm 2005 vốn kinh doanh của Công ty có giảm so với năm 2004. Để thấy được điều này ta xem xét bảng 1. Bảng 01: Vốn kinh doanh trong năm 2004 - 2005 Đơn vị: nghìn đồng Tăng (giảm) Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Số tiền Tỷ lệ (%) Vốn kinh doanh 172.770.118 157.427.252 -15.342.866 -8,88
  20. Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội Qua bảng 01 ta thấy tổng số vốn kinh doanh của công ty năm 2005 là 157.427.252 (nghìn đồng) giảm 15.342.866 (nghìn đồng) so với nă m 2004 tương ứng với tỷ lệ giảm là 8,88%. Tuy nhiên, quy mô vốn kinh doanh nă m 2005 giả m so với năm 2004 nhưng không gây ảnh hưởng nhiều tới quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Cụ thể là: về sản lượng sản xuất năm 2005 là 41.342.936 (viên); vớ i tổng doanh thu đạt được trong năm 2005 tăng so với năm 2004 là 5.059.647 (nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng doanh thu là 2,36%. Tổng lợi nhuận đạt được trong năm 2004 là 3.686.144 (nghìn đồng). Sang năm 2005 tổng lợi nhuận đạt được trong nă m 2005 là 3.847.233 (nghìn đồng) tăng 161.089 (nghìn đồng) so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,37%. Với kết quả này, thu nhập của CBCNV toàn công ty cũng tăng lên đáng kể, năm 2004 thu nhập bình quân người/tháng là 950 (nghìn đồng). Sang năm 2005, thu nhập bình quân người/tháng là 1.200 (nghìn đồng) tăng 250 (nghìn đồng) so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 26,31%. Nguyên nhân của việc giảm quy mô vốn kinh doanh là do trong năm 2005, Công ty đã bố trí lại cơ cấu vốn kinh doanh nhằm tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng của các loại vốn. Về cơ cấu vốn kinh doanh của công ty trong năm 2004 và 2005 có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng tăng tỷ trọng vốn lưu động và giảm tỷ trọng vốn cốđịnh. Số liệu trong bảng 02 sẽ minh hoạ cụ thểđiều này. Bảng 02: Bảng cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm Đơn vị tính: 1000 đồng Năm 2004 Năm 2005 Chênh lệch Chỉ tiêu Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Số tiền Số tiền STĐ (%) (%) (%) Vốn lưu động 66.808.793 38,67 70.783.026 44,96 +3.974.223 5,95 Vốn cốđịnh 105.961.325 61,33 86.644.226 55,04 -19.317.099 -18,23 Cộng 172.770.118 100 157.427.252 100 -15.342.866 -8,88 Qua bảng 02 ta nhận thấy trong năm 2004 tỷ trọng vốn lưu động chiếm 38,67% trong tổng số vốn kinh doanh của công ty. Nhưng sang tới năm 2005 tỷ trọng vốn lưu động tăng lên tới 44,96%. Mức tăng vốn lưu động nă m 2005 so vớ i năm 2004 về số tuyệt dối là 3.974.233 (nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,95%. Đối với vốn cốđịnh thì nă m 2005 so với nă m 2004 lại giả m xuống. Nă m 2004 tỷ trọng vốn cốđịnh chiế m trong tổng số vốn kinh doanh của công ty là 61,33% nhưng sang năm 2005 tỷ trọng này chỉ còn ở mức 55,04% với mức giả m

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản