VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chia sẻ: dinhthao00

Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn. Vốn làđiều kiện cần thiết, cơ bản với mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy vốn kinh doanh là gì? Đó là lượng tiền vốn nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh (mua sắm nguyên vật liệu, trang bị tài sản cốđịnh, trả tiền công cho người lao động …). Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội




VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI TẠO VỐN KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
MỤCLỤC
LỜIMỞĐẦU
CHƯƠNG
I:VỐNKINHDOANHVÀSỰCẦNTHIẾTPHẢITẠOVỐNKINHDOANHCỦADOAN
HNGHIỆP ...................................................................................................................... 4
I. KHÁINIỆMVÀĐẶCĐIỂMCỦAVỐNKINHDOANH ................................................ 4
1. Khái niệm về vốn kinh doanh .................................................................. 4
2. Vai trò của vốn kinh doanh ....................................................................... 5
3. Những đặc trưng của vốn kinh doanh ...................................................... 5
4. Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp ......................................... 6
4.1. Căn cứ vào đặc điểm luôn chuyển vốn ........................................................ 6
4.1.1. Vốn cốđịnh ................................................................................... 6
4.1.2. Vốn lưu động ................................................................................ 7
4.2. Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn....................................................... 7
4.2.1. Vốn bằng tiền ................................................................................ 7
4.2.2. Vốn hiện vật .................................................................................. 8
5. Nguồn vốn kinh doanh .............................................................................. 8
5.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn................................................................... 8
5.1.1. Vốn chủ sở hữu: ............................................................................ 8
5.1.2. Nợ phải trả .................................................................................... 8
5.2.Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng ....................................................... 8
5.2.1.Nguồn vốn thường xuyên ............................................................... 8
5.2.2. Nguồn vốn tạ m thời ...................................................................... 9
5.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn kinh doanh ............................................ 9
5.3.1. Nguồn vốn bên trong..................................................................... 9
5.3.2. Nguồn vốn bên ngoài .................................................................... 9
II.
SỰCẦNTHIẾTVÀCÁCHÌNHTHỨCCHỦYẾUTẠOVỐNKINHDOANHCỦADOANHN
GHIỆP .................................................................................................................................. 9
1. Sự cần thiết phải tạo vốn kinh doanh của doanh nghiệp .......................... 9
2. Các hình thức chủ yếu tạo vốn kinh doanh của doanh nghiệp .............. 10
2.1. Vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước ......................................................... 10
2.2. Vốn tự huy động của doanh nghiệp ........................................................... 11
2.2.1. Nguồn vốn bên trong: ................................................................. 11
2.2.2. Nguồn vốn bên ngoài: ................................................................. 11
3. Vai trò của tài chính trong việc tạo vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp .... 13
CHƯƠNG II:
THỰCTRẠNGVỐNKINHDOANHVÀVẤNĐỀTẠOLẬPVỐNKINHDOANHTẠI
CÔNGTYCỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNG CHÂU THÀNH ................................... 15
I. TÌNHHÌNHHOẠTĐỘNGVÀĐẶCĐIỂMKINHDOANHCỦA CÔNGTY ............... 15
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần vật liệu xây
dựng Châu Thành ....................................................................................... 15
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty ......................................... 16
2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty ...................................................... 16
2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty ..................................................... 16
2.3. Bộ máy kế toán của Công ty ..................................................................... 17
2.4. Những thuận lợi và khó khăn cơ bản trong sản xuất kinh doanh của Công
ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành ........................................................ 18
II. THỰCTRẠNGVỀVỐNKINHDOANHCỦA CÔNGTY
CỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNG CHÂU THÀNHNĂM 2004-2005................................. 19
1. Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty ............................................ 19
1.1. Vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành ...... 19
1.2. Nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành
.......................................................................................................................... 21
2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn ở Công ty Cổ phần vật liệu
xây dựng Châu Thành................................................................................. 23
III.
NHỮNGBIỆNPHÁPCHỦYẾUTRONGVIỆCTẠOLẬPVỐNKINHDOANHTẠICÔNGT
YCỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNGCHÂUTHÀNH........................................................... 29
1. Những biện pháp nhằm huy động vốn ở công ty .................................... 29
1.1. Các biện pháp nhằm huy động vốn từ ngân hàng thương mại .................. 29
1.2. Các biện pháp khai thác vốn từ nguồn bên trong công ty.......................... 29
1.3. Các biện pháp nhằm khai thác vốn từ nguồn khác. ................................... 30
2. Nhận xét về các biện pháp tạo vốn kinh doanh ở công ty cổ phần vật liệu
xây dựng Châu Thành................................................................................. 31
2.1. Những điểm mạnh trong công tác tạo lập vốn ở Công ty cổ phần vật liệu
xây dựng Châu Thành. ..................................................................................... 31
2.2. Những khó khăn trong công tác tạo lập vốn ở Công ty cổ phần vật liệu xây
dựng Châu Thành ............................................................................................ 32
CHƯƠNG III: NHỮNGGIẢIPHÁPCHỦYẾUGÓPPHẦNTẠOLẬPVỐN
KINHDOANHTẠICÔNGTYCỔPHẦNVẬTLIỆUCHÂUTHÀNH .......................... 33
1. Phương hướng và mục tiêu kinh doanh của công ty trong thời gian tới.33
2. Những giải pháp chủ yếu góp phần tạo lập vốn kinh doanh ở công ty cổ
phần vật liệu xây dựng Châu Thành ........................................................... 34
2.1. Khai thác tốt nguồn vốn nhàn rỗi từ cán bộ công nhân viên trong công ty35
2.2. Nâng cao tính khả thi của dựán đầu tư, thực hiện huy động vốn thông qua
việc vay vốn dài hạn của các ngân hàng. ......................................................... 36
2.3. Những năm tới cần khơi thông nguồn vốn thuê tài chính nhằm đẩy mạnh
hơn việc đổi mới thiết bị công nghệ .................................................................. 37
2.4. Tăng cường huy động vốn thông qua liên doanh liên kết với các tổ chức
trong và ngoài tỉnh. .......................................................................................... 38
KẾTLUẬN
TÀILIỆUTHAMKHẢO
PHỤLỤC
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội

CHƯƠNG I
VỐNKINHDOANHVÀSỰCẦNTHIẾTPHẢITẠOVỐNKINHDOANHCỦAD
OANHNGHIỆP


I. KHÁINIỆMVÀĐẶCĐIỂMCỦAVỐNKINHDOANH
1. Khái niệm về vốn kinh doanh
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần phải có
vốn. Vốn làđiều kiện cần thiết, cơ bản với mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh.
Vậy vốn kinh doanh là gì?
Đó là lượng tiền vốn nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu
tốđầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh (mua sắm nguyên vật liệu, trang bị
tài sản cốđịnh, trả tiền công cho người lao động …). Vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được
đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Trong nền kinh tế thị trường, vốn
kinh doanh còn được coi là một qũy tiền tệđặc biệt không thể thiếu của doanh
nghiệp.
Tiền được gọi là vốn khi nó thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Một là, tiền đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay nói cách khác
tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực.
- Hai là, tiền phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định, đủđể tiến
hành kinh doanh.
- Ba là, tiền phải được vận động bằng mục đích sinh lời.
Từ cách định nghĩa này có thể thấy điều kiện 1,2 được coi làđiều kiện ràng
buộc để trở thành vốn, điều kiện 3 được coi làđặc trưng cơ bản nhất của vốn.Thử
hình dung chúng ta có tiền nhưng lượng tiền lớn đó chỉ nằm một chỗ, không vậ n
động quay vòng thìđó chỉ là những đồng tiền "chết". Theo Mác thì "tiền không
tựđẻ ra tiền".
Một lượng tiền nhất định trở thành vốn chỉ khi nóđược vận động và nhằ m
mục đích sinh lời, tức là cho vay phải có lãi. Các Mác đã khái quát hoá phạ m
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
trùvốn qua phạm trù tư bản: "Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư" định nghĩa
như vậy đã bao hàm đồng thời bản chất vàtác dụng của vốn.
2. Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh luôn làđiều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản
phẩm, đổi mới thiết bị công nghệ, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp… và vai trò của vốn chỉđược phát huy trên cơ sở thực hành tiết kiệm và
hiệu quả. Do đó doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý vốn để tăng vòng quay vốn, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3. Những đặc trưng của vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố số 1 của mọi doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh. Vốn của doanh nghiệp mang các đặc trưng sau:
- Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản:điều đó có nghĩa là vốn được
biểu hiện bằng những giá trị tài sản như: nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị…
- Vốn được vận động sinh lời.Để tiền biến thành vốn thìđồng tiền đó phải
được vận động sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình
thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát vàđiểm kết thúc của vòng tuần hoàn phải là
giá trị - là tiền; đồng tiền phải quay vềđiểm xuất phát với giá trị lớn hơn (T-T' ),
(T' > T).
Trường hợp tiền có vận động nhưng bị thất tán, quay về vạch xuất phát
nhưng với giá trị nhỏ hơn ban đầu (T' < T) thìđồng vốn không được đảm bảo. Chu
kỳ vận động tiếp theo của nó bịảnh hưởng.
- Vốn phải được tích tụ và tập trungđến một lượng nhất định mới có thể phát
huy được tác dụng. Do đó các doanh nghiệp phải tìm cách thu hút nguồn vốn như
góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu…
- Vốn có giá trị về mặt thời gian:điều này cũng có nghĩa là phải xem xét yếu
tố thời gian của đồng vốn bởi vì:"đồng tiền có giá trị về mặt thời gian, đồng tiền
ngày nay khác với đồng tiền ngày mai".
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi một đồng vốn phải được gắn liền với
một chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trường không thể có những đồng
vốn vô chủ. Cũng cần phân biệt quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn.Tùy theo hình
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
thức đầu tư mà người sở hữu vốn có thểđồng nhất với người sử dụng vốn hoặc
người sở hữu vốn được tách khỏi người sử dụng vốn.
- Vốn phải được quan niệm là hàng hoáđặc biệt: những người dư thừa vốn
có thểđầu tư vốn vào thị trường. Những người cần vốn tới thị trường vay nghĩa
làđược sử dụng vốn của người chủ nợ. Quyền sở hữu vốn không di chuyển nhưng
quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự vay nợ. Người vay được quyền sử
dụng trong một thời gian nhất định, phải trả cho một khoản chi phí nhất định cho
chủ sở hữu đó là lãi vay.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn
được biểu hiện bằng những tài sản vô hình như: bản quyền phát minh sáng chế, bí
quyết công nghệ, thương hiệu..... Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường,
sự tiến bộ của khoa học công nghệ, những tài sản vô hình ngày càng giữ vai trò
quan trọng, tạo khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
4. Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thường được chia thành nhiều phần
khác nhau tuỳ theo mục đích và tính chất sử dụng vốn.
4.1. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
Vốn kinh doanh được chia thành 2 loại: Vốn cốđịnh và vốn lưu động
4.1.1. Vốn cốđịnh
Vốn cốđịnh của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tưứng ra hình
thành TSCĐ của doanh nghiệp. Là một khoản đầu tưứng trước để mua sắm TSCĐ
có hình thái vật chất và TSCĐ không có hình thái vật chất nên quy mô của vố n
cốđịnh sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ. Song đặc điểm vận động của TSCĐ lạ i
quyết định đến đặc điể m tuần hoàn và chu chuyển của vốn cốđịnh. Từ mối quan
hệđó ta có thể khái quát sự vận động của vốn cốđịnh trong sản xuất kinh doanh
như sau:
- Vốn cốđịnh tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, cóđặc điểm này là do
TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ
sản xuất. Vì thế vốn cốđịnh hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ cũng tham gia
vào các chu kỳ sản xuất tương ứng.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
- Vốn cốđịnh được luôn chuyển giá trị dần dần từng phần: Khi tham gia vào
quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính
năng và công suất giả m dần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giả m dần về giá
trị sử dụng thì giá trị của nó cũng giả m đi. Theo đó vốn cốđịnh được tách thành 2
phần:
+ Một phần tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị của sản
phẩ m dưới hình thức của sản phẩ m dưới hình thức chi phí khấu hao vàđược tích
luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoáđược tiêu thụ.
+ Phần còn lại của vốn cốđịnh được "cốđịnh" ngày càng giảm đi thì phần
vốn luân chuyển lại càng tăng lên tương ứng với sự suy giả m dần giá trị sử dụng
TSCĐ. Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời hạn sử dụng và
vốn cốđịnh cũng hoàn thành một vòng luân chuyển.
Vốn cốđịnh là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân
theo quy luật riêng. Do đó, việc quản lý và sử dụng vốn cốđịnh cóảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
4.1.2. Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành lên tài sản
lưu động đả m bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra
một cách thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động tham gia quá trình sản xuất kinh
doanh dưới nhiều hình thức khác nhau. Đặc điểm luân chuyển là chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất và toàn bộ giá trị sẽ chuyển dịch giá trị sản phẩm sản xuất ra.
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh .
Đặc điể m luân chuyển vốn lưu động đòi hỏi công tác tổ chức quản lý sử
dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phải thực sự có hiệu quả. Phải luôn chú trọng
nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động, sử dụng vốn tiết kiệm nhằm bảo toàn và
phát triển vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4.2. Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn
Nếu căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn người ta chia vốn kinh doanh
thành hai loại: vốn bằng tiền và vốn hiện vật
4.2.1. Vốn bằng tiền
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn
trong thanh toán và các khoản đầu tư ngắn hạn. Ngoài ra vốn bằng tiền của doanh
nghiệp còn bao gồ m cả những giấy tờ có giá trịđể thanh toán.
4.2.2. Vốn hiện vật
Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện cụ thể bằng hiện vật như tài sản
cốđịnh, nguyên vật liệu, sản phẩ m dở dang, thành phẩm, hàng hoá.
5. Nguồn vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của một doanh nghiệp thường được hình thành từ các nguồn
khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình, điều kiện và mục đích kinh doanh của từng
doanh nghiệp. Dựa vào những tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn của
doanh nghiệp thành nhiều loại, ởđây chúng ta đi nghiên cứu một số phương pháp
phân loại chủ yếu sau:
5.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn
Theo cách phân loại này nguồn vốn kinh doanh có thể chia thành 2 loại: Vốn
chủ sở hữu và nợ phải trả
5.1.1. Vốn chủ sở hữu:
Bao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau
thuế và từ các quỹ của doanh nghiệp; vốn tài trợ của Nhà nước (nếu có).
5.1.2. Nợ phải trả
Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải có
trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như tiền vay ngân hàng và
các tổ chức khác, tiền vay từ phát hành trái phiếu, các khoản phải nộp cho ngâ n
sách Nhà nước, các khoản phải trả cho người bán…
Đểđảm bảo cho các hoạt động kinh doanh bình thường, doanh nghiệp phải
phối hợp giữa 2 nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay một cách hợp lý.
5.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng
Theo các phân loại này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại:
Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
5.2.1.Nguồn vốn thường xuyên
Là tổng thể là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có
thể sử dụng.Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay
dài hạn. Vốn được xác định bằng cách:
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
5.2.2. Nguồn vốn tạm thời
Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 nă m), nhằm đáp ứng các
nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn này bao gồ m các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín
dụng, các khoản nợ ngắn hạn.
Vốn tạm thời = tổng giá trị tài sản - vốn thường xuyên
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn
phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố trong quá trình kinh doanh .
5.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn kinh doanh có thể chia thành 2 nguồn: Nguồn
vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
5.3.1. Nguồn vốn bên trong
Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp bao
gồ m tiền khấu hao tài sản cốđịnh, lợi nhuận để lại và các khoản dự trữ dự phòng,
các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cốđịnh.
5.3.2. Nguồn vốn bên ngoài
Là nguồn vốn có thể huy động như vay vốn của ngân hàng và các tổ chức
kinh doanh khác,phát hành trái phiếu nợ người cung cấp và các khoản nợ khác.
Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc xem xét huy động nguồn vốn cho
doanh nghiệp đang hoạt động. Doanh nghiệp cần chủđộng tích cực huy động vốn,
duy trì nguồn vốn cũ, tìm kiếm thêm nguồn vốn mới, có biện pháp hữu hiệu để
khai thác được các lợi thế từ bên ngoài và tận dụng khả năng sẵn có.
II.
SỰCẦNTHIẾTVÀCÁCHÌNHTHỨCCHỦYẾUTẠOVỐNKINHDOANHCỦADOANHNG
HIỆP+-
1. Sự cần thiết phải tạo vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có một lượng
vốn nhất định đủ lớn như là một tiền đề quyết định cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Không có vốn sẽ không có bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh
nào. Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ trong khoa học công nghệ là những
nhân tố cóảnh hưởng mạnh mẽđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
nghiệp. Sản phẩ m mà doanh nghiệp cung cấp phải có chất lượng tốt, mẫu mãđẹp,
hợp thị hiếu người tiêu dùng và giá cả phải chăng so với doanh nghiệp khác trê n
thị trường. Trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển chỉ bằng cách là
không ngừng tự cải tiến và hoàn thiện mình.Doanh nghiệp rất cần có vốn để thực
hiện mục tiêu đề ra.
Tuy nhiên, đểđi đến quyết định đầu tư, doanh nghiệp không thể không tính
đến khả năng tài chính. Mỗi doanh nghiệp chỉ có nguồn tài chính đầu tư có giớ i
hạn nhất định, bao gồ m vốn tự có và vốn có khả năng huy động. Doanh nghiệp
không thể quyết định đầu tư những dựán vượt quá khả năng tài chính của mình. Do
vậy, các nguồn vốn riêng lẻ nhàn rỗi trên thị trường đãđược tập trung lại để hình
thành một thế lực tiền vốn nhằm tạo điều kiện cho lĩnh vực hoạt động sản xuất
kinh doanh lớn; tập trung đầu tư chiều sâu.
Trong nền kinh tế thị trường, các khoản bao cấp về vốn qua cấp phát của
ngân sách Nhà nước không còn nữa. Các doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi
phí và dảm bảo kinh doanh có lãi, phải tổ chức và sử dụng đồng vốn có hiệu quả.
Mặt khác, doanh nghiệp phải bảo toàn số vốn cóđược kể cả khi có trượt giá; phả i
chủđộng tìm kiếm bạn hàng, đầu tưđổi mới trong hoạt động kinh doanh. Nế u
không là m cho vốn sinh sôi nảy nở, không bảo toàn và phát triển vốn tất yếu sẽảnh
hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nguy cơ phá sản là khó tránh
khỏi.
Cũng phải nói thêm rằng, một thực tế hiện nay là các doanh nghiệp đều trong
tình trạng thiếu vốn nghiêm trọng. Do đó, đểđảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh
doanh nghiệp phải chủđộng đi tìm các nguồn vốn bên ngoài. Huy động đả m bảo
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề lớn. Song
vấn đề quan tâ m hơn cả là hiệu quả của đồng vốn được sử dụng như thế nào.Việc
thất thoát tham ô, lãng phí vốn đang là vấn đề lớn mà xã hội quan tâm.
2. Các hình thức chủ yếu tạo vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể liên tục và nhịp nhàng được
chính là nhờ có vốn. Doanh nghiệp có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau
(nguồn bên trong và nguồn bên ngoài).
2.1. Vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước
Theo chếđộ hiện hành, nếu là doanh nghiệp Nhà nước thì khi mới được
thành lập, thì Nhà nước sẽđầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ ban đầu, số
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
vốn này không nhỏ hơn tổng mức vốn pháp định của các ngành nghề mà doanh
nghiệp đó hoạt động kinh doanh.
2.2. Vốn tự huy động của doanh nghiệp
2.2.1. Nguồn vốn bên trong:
Bao gồ m tất cả những nguồn vốn có thể huy động được từ nội bộ doanh
nghiệp, đó là các nguồn lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao và một số quỹ dự trữ…
- Nguồn thứ nhất: Lợi nhuận để tái đầu tư: Đây là nguồn giữ vị trí và vai trò
quan trọng trong các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí
mà doanh nghiệp đó bỏ ra trong một khoảng thời gian nhất định. Số lợi nhuậ n
được để lại là số lợi nhuận còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho
Nhà nước. Phần lợi nhuận để lại này được doanh nghiệp sử dụng vào để bùđắp và
bảo toàn vốn trích lập các quỹ: Quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng thất nghiệp,
quỹđầu tư phát triển… Phần lợi nhuận để lại được trích cho quỹđầu tư phát triển là
một nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể huy động để phục vụ cho các
mục tiêu phát triển của mình.
- Nguồn thứ hai: Quỹ khấu hao cơ bản
Giá trị hao mòn được tính chuyển vào giá trị sản phẩm được tiêu thụ, số tiền
này được trích lại và tích luỹ thành quỹ khấu hao tài sản cốđịnh. Quỹ này phục vụ
cho mục đích tái sản xuất giản đơn tài sản cốđịnh của doanh nghiệp, được gọi là
quỹ khấu hao cơ bản.
- Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể khai thác nguồn vốn do thanh lý,
nhượng bán tài sản cốđịnh. Số tài sản đã bị hư hỏng nhiều không sử dụng được chờ
thanh lý và tài sản cốđịnh không sử dụng đến không những không góp phần vào
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn gây khó khăn thêm như: bảo quản,
sửa chữa, làm phát sinh thêm chi phí cho doanh nghiệp.
Ý thức được vấn đề này, việc thanh lý chuyển nhượng các tài sản cốđịnh
chưa cần dùng và không cần dùng cũng tháo gỡ phần nào khó khăn nhằm tăng
nguồn vốn cho doanh nghiệp.
Trong việc huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh vàđáp ứng nhu
cầu vềđầu tư thì nguồn vốn bên trong (nguồn nội lực) là vô cùng quan trọng. Nó
giữ vai trò quan trọng trong sự tồn tại của các doanh nghiệp. Khi sử dụng nó doanh
nghiệp sẽ không phải bỏ ra chi phí sử dụng vốn nhưđối với các nguồn vốn vay.
2.2.2. Nguồn vốn bên ngoài:
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Bao gồm nhiều nguồn khác nhau:
* Vay dài hạn ngân hàng: đây là nguồn vốn quan trọng trong việc đầu tư của
doanh nghiệp.
Khi doanh nghiệp đi vay vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng, doanh
nghiệp phải trả lãi cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng đó. Có thể gọi đây là chi
phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.


*Huy động vốn qua phát hành chứng khoán
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ việc phát
hành chứng khoán. Hai loại chứng khoán thường được sử dụng là trái phiếu và cổ phiếu.
- Trái phiếu doanh nghiệp:là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và lãi suất do doanh
nghiệp phát hành. Trên mỗi tờ trái phiếu có ghi vốn vay nhất định, kỳ trả lãi và
thanh toán nợ. Trái phiếu doanh nghiệp có thể mua bán chuyển nhượng, làm thẻ
thế chấp cầm cố.
- Cổ phiếu: là giấy chứng nhận góp cổ phần để tạo lập vốn của công ty cổ
phần và người nắ m giữ cổ phần được nhận thu nhập từ doanh nghiệp.
* Huy động vốn liên doanh, liên kết:
Để có vốn sử dụng trong đầu tư phát triển thì góp vốn liên doanh cũng là một
hướng để thu hút vốn. Khi doanh nghiệp thực hiện một dựán kinh doanh có tính
chất dài hạn nhưng không đủ vốn đầu tư, doanh nghiệp có thể mời các đơn vị kinh
tế và cá nhân khác trong và ngoài nước, bỏ vốn đầu tư theo một khoản thoả thuận
nhất định và cùng hưởng những khoản lợi nhuận do việc đầu tưđể lại. Các bên có
thể góp vốn bằng nhiều cách: nhà cửa đất đai, bằng phát minh sáng chế, thiết b ị
máy móc công nghệ, tiền…
* Nguồn vốn trong thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đương nhiên sẽ nảy sinh các quan hệ
thanh toán giữa doanh nghiệp với Nhà nước, giữa các doanh nghiệp với nhau và
giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Với Nhà nước
là quan hệ cấp phát vốn của Nhà nước cho các doanh nghiệp theo chếđộ tài chính
hiện hành và việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong đó
chủ yếu là nộp thuế, bảo hiểm xã hội. Giữa các doanh nghiệp với nhau là việc
thanh toán công nợ. Với cán bộ công nhân viên là việc thanh toán lương, bảo hiểm
xã hội và các khoản tạm ứng khác.
* Thuê tài chính: Trong hoạt động kinh doanh thuê tài chính là một phương
thức giúp cho các doanh nghiệp nếu thiếu vốn có thể huy động bình thường. Thuê
tài chính hay còn được gọi là thuê vốn, là một phương thức tín dụng trung và dà i
hạn. Theo phương thức này, người cho thuê cam kết mua tài sản, thiết bị theo yê u
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
cầu của người thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn đãđược thoả thuận
và không được cắt ngang hợp đồng. Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuêđược
chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo thoả thuận trong
hợp đồng thuê.
* Huy động vay vốn người lao động trong doanh nghiệp
Muốn có một đội ngũ cán bộ CNV gắn bó lâu dài với doanh nghiệp tất nhiên
sẽ có nhiều biện pháp song một công cụ rất quan trọng vừa làm tăng sức mạnh của
doanh nghiệp vừa tạo khả năng gắn kết chặt chẽ của người lao động với doanh
nghiệp đó là việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong cán bộ công nhân viên và
người lao động trong doanh nghiệp.
3. Vai trò của tài chính trong việc tạo vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp
Vốn theo khái niệm rộng không chỉ là tiền tệ mà còn là các nguồn lực, tài
nguyên lao động, đất đai và trí tuệ, vốn trở thành yếu tố quan trọng trong nền kinh
tế và trong sản xuất. Vì thếđể tổ chức và sử dụng vốn có hiệu quả cũng như việc
làm thế nào để tạo vốn cho doanh nghiệp làđiều hết sức quan trọng. Tài chính đóng
vai trò to lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:
* Huy động đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Vai trò tài chính trong doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng
đắn các nhu cầu cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, và
tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn
bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh
nghiệp. Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng
trong việc chủđộng lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đả m bảo
cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động là thấp nhất.
* Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất lớn phụ thuộc vào việc
tổ chức sử dụng vốn. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng vào việc
đánh giá và lựa chọn dựán đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ
rủi ro của dựán từđó góp phần chọn ra dựán đầu tư tối ưu. Việc huy động các
nguồn vốn cóý nghĩa quan trọng để doanh nghiệp có thể chớp được cơ hội kinh
doanh. Hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp góp phần cải tiến sản
xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
* Giám sát kiểm tra các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực
hiện các chi tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
thểđánh giá khái quát và kiể m soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát
hiện kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong kinh doanh từđó có thểđưa ra các
quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với tình hình thực tế.
Trên đây là những vai trò cơ bản của quản trị tài chính nhằm giúp cho doanh
nghiệp thấy được tầm quan trọng của việc tạo lập nguồn vốn cũng như việc sử
dụng chúng sao cho có hiệu quả nhất.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
CHƯƠNG II
THỰCTRẠNGVỐNKINHDOANHVÀVẤNĐỀTẠOLẬPVỐNKINHDOANH
TẠI CÔNGTYCỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNG CHÂU THÀNH


I. TÌNHHÌNHHOẠTĐỘNGVÀĐẶCĐIỂMKINHDOANHCỦA CÔNGTY
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần vật liệu xây
dựng Châu Thành
Tiền thân Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành là xí nghiệp cơ khí
nông nghiệp Nam Ninh, được thành lập từ năm 1975 do UBND huyện Nam Ninh
quản lý, được Nhà nước thành lập theo nghịđịnh 388/CP, tại quyết định số 09 ngày
02/01/1993 do Chủ tịch UBND tỉnh Nam Hà ký. Xí nghiệp được Nhà nước đầu tư
xây dựng mới dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung chất lượng cao công suất 20
triệu viên/nă m bằng nguồn vốn ngân sách tại quyết định số 1645 QĐUB ngà y
30/09/1996 của UBND tỉnh Nam Định. Tháng 06/1997 nhà máy gạch Tuynel Châ u
Thành được thành lập vàđưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại thông tư số 436
CT/CĐKT ngày 27/01/1998.
Thực hiện chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Chính phủ ngày 21/4/1998 vềđẩy
mạnh, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, nhà máy gạch Tuynel Châ u
Thành lại đổi tên thành Công ty sản xuất vật liệu xây dựng Châu Thành.
Thực hiện nghịđịnh của Nhà nước số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của
Chính phủ về giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê Doanh nghiệp Nhà nước và
theo quyết định số 1735/2003/QĐUB ngày 30/6/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh
Nam Định về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần, Công ty
sản xuất vật liệu xây dựng Châu Thành được cổ phần hoá.
Căn cứ theo quyết định số 100/2003/QĐ ngày 19/12/2003 của UBND tỉnh
Nam Định về việc đổi tên công ty sản xuất vật liệu xây dựng Châu Thành thành
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành có giấy phép kinh doanh số
0703000320 ngày 24/12/2003 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Nam Định cấp.
- Tên gọi đầy đủ: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành
- Địa chỉ trụ sở chính: Km 7 - Quốc lộ 21B, Cầu Vòi, xã Hồng Quang -
huyện Nam Trực - tỉnh NamĐịnh.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
- Điện thoại: 0350.829.614 - Fax: 0350.829.499
- Tài khoản: 4801000000193-2 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh NamĐịnh.
- Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh gạch đất sét nung
bằng công nghệ Tuynel phục vụ cho ngành xây dựng và nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành có tư cách pháp nhân theo
pháp luật Việt Nam; thực hiện chếđộ hạch toán độc lập. Tổ chức và hoạt động theo
luật Doanh nghiệp vàđiều lệ của Công ty cổ phần đãđược Đại Hội CổĐông thông qua.
Vốn điều lệ khi thành lập: 23.306.700 nghìn đồng.
Trong đó:
- Vốn của Nhà nước: 11.886.400 (nghìn đồng), tương ứng với 51% vốn điều lệ.
- Vốn cổđông trong doanh nghiệp: 9.803.386 (nghìn đồng) tương ứng
42,06% vốn điều lệ gồ m:
+ Cổ phần ưu đãi: 2.384.736 (nghìn đồng)
+ Cổ phần phổ thông: 7.418.650 (nghìn đồng)
- Vốn góp của các cổđông ngoài Doanh nghiệp: 1.328.412 (nghìn đồng)
tương ứng 5,69% vốn điều lệ.
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng: Giám đốc trực tiếp chỉđạo mọi hoạt động của Công ty. Các phòng ban tham mưu
cho giám đốc và theo chức năng và nhiệm vụ của mình (tham khảo phụ lục 01).
Tính đến ngày 31/12/2005, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là:
446 người
Hiện nay ở Công ty có một phân xưởng sản xuất và một phân xưởng cơđiện
phục vụ sản xuất. Phân xưởng sản xuất được chia làm bộ phận tương ứng với các
giai đoạn công nghệ của quy trình sản xuất.
2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành có sản phẩm sản xuất chính
là gạch tuynel chất lượng cao có kích thước 220mm x 105mm x 64mm, đảm bảo
độ nén (chịu lực) lớn hơn 75kg/cm2, độ rỗng của viên gạch cóđường kính từ 35-38
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
mm. Các loại sản phẩm gạch của Công ty đều đảm bảo qua công tác kiểm tra chất
lượng của chi cục đo lường tỉnh Nam Định hàng nă m. Công ty đã không ngừng mở
rộng thị trường và quy mô, cạnh tranh với hàng loạt công ty khác vàđãđáp ứng
được nhu cầu tiêu dùng cho ngành xây dựng. Công ty với dây chuyền công nghệ
hiện đại liên hoàn đã nhanh chóng nâng công suất từ 20 triệu viên/nă m lên 30 triệu,
35 triệu vàđến nă m 2005 là trên 40 triệu viên/nă m.
(Phụ lục 2: Quy trình công nghệ sản xuất gạch tuynel)
- Khu vực sản xuất:
+ Bộ phận tạo hình sản phẩm
+ Bộ phận phơi, kiêu đảo, vận chuyển gạch mộc nhập kho
+ Bộ phận xếp goòng
+ Bộ phận vận hành hầm sấy - lò nung, nung đốt sản phẩm
+ Bộ phận phân loại sản phẩm, nhập kho.
+ Bộ phận cơđiện, máy ủi, nghiền than, sửa chữa goòng.
Để tiện cho việc tính toán các chỉ tiêu các loại sản phẩm gạch của Công ty
được quy thành gạch viên tiêu chuẩn 2 lỗ, đơn vị tính là 1000 viên tiêu chuẩn.
2.3. Bộ máy kế toán của Công ty: gồm 09 người (phụ lục 03)
- Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống báo cáo tài
chính ban hành theo quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài
chính, có sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002.Từ
tháng 4/2006 Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định
số 15 ngày 20/03/2005 của Bộ Tài Chính, các chứng từáp dụng đều tuân thủ theo
đúng quy định của Nhà nước, được lập theo mẫu in sẵn của Bộ Tài chính đã phát
hành hoặc Công ty xây dựng theo đăc thù sản xuất kinh doanh của Công ty. Niê n
độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 năm N và kết thúc vào ngày 31/12 năm N.
- Do Công ty có quy mô vừa phải, hoạt động sản xuất kinh doanh không
phức tạp, hạch toán kinh tếđộc lập nên bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức
kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán từ
khâu ghi chép ban đầu đến khâu tổng hợp lập báo cáo và kiểm tra kế toán.
Nguyên tắc dánh giá hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.
Hình thức sổ kế toán: chứng từ ghi sổ.
Trình tự ghi sổ kế toán ở Công ty thể hiện qua (phụ lục 04)
2.4. Những thuận lợi và khó khăn cơ bản trong sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành
* Những thuận lợi
- Sản xuất kinh doanh vật liệu hiện nay là một mũi nhọn để phát triển kinh tế
của tỉnh NamĐịnh. Các đơn vị sản xuất loại vật liệu này không đáp ứng kịp nhu
cầu xây dựng hàng năm. Do vậy gạch đất sét nung phục vụ cho xây dựng trong và
ngoài tỉnh thiếu rất nhiều về số lượng và chất lượng. Do đó với sản phẩ m đa dạng,
hình dáng đẹp, chất lượng cao, giá cả phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng đã
làm cho việc tiêu thụ sản phẩ m của công ty rất dễ dàng. Điều đó cho thấy đầu tư
xây dựng của Nhà nước và tư nhân trên địa bàn trong và ngoài tỉnh NamĐịnh là rất
lớn. Chính những điều kiện ấy đã mở ra hướng sản xuất lâu dài vàổn định của
Công ty trong những năm tới.
- Tình hình kinh tế chính trị trong nước ổn định, nền kinh tế nước ta đang
tăng trưởng tốt. Điều này cho thấy nhu cầu đầu tư xây dựng sẽ tiếp tục tăng trong
những năm tới.
- Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành có hệ thống dây chuyề n
công nghệ hiện đại, lực lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, lành nghề, có
trình độ cao. Những điều kiện đó sẽđảm bảo cho công ty ngày càng nâng cao chất
lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
- Sau 7 năm hoạt động, công ty đã tạo dựng được uy tín với khách hàng, nhà
cung ứng và các ngân hàng… đây làđiều kiện thuận lợi đối với công ty.
- Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành cóđịa điểm sản xuất kinh
doanh hết sức thuận lợi, có vùng nguyên liệu do sông Hồng bồi tụ.
* Những khó khăn:
- Có những yếu tố khách quan mà Công ty không có khả năng giải quyết đó
là giáđất, giá than, giáđiện phụ thuộc vào các Công ty sản xuất kinh doanh trong
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
nước và giá nhập khẩu xăng dầu. Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng công cụ
trực tiếp cho sản xuất chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất.
- Công ty đang gặp phải những khó khăn về vốn đầu tư cho công nghệ mới,
cơ sở hạ tầng cũng cần được nâng cấp nhưng vốn vay ngân hàng lãi suất không
được ưu đãi.
- Về nguyên vật liệu chính làđất sét bồi tụđã có quy hoạch song đường vận
chuyển không thuận lợi do quy định của Cục đêđiều vào mùa lũ từ tháng 8 nă m
trước đến tháng 2 nă m sau không được phép vận chuyển trên đê.
Đồng hành với những khó khăn ấy là những tồn tại mà công ty cần phải khắc
phục như vấn đề sử dụng lao động chưa hợp lý trong dây chuyền sản xuất, việc sử
dụng nguyên liệu chưa tốt làm cho sản phẩm mộc hư hỏng nhiều dẫn đến lãng phí
than, điện trong quy trình sản xuất sản phẩm, công tác tiếp thị chưa hoàn thiện là m
ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩ m.
II. THỰCTRẠNGVỀVỐNKINHDOANHCỦA CÔNGTY
CỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNG CHÂU THÀNHNĂM 2004-2005
1. Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty
1.1. Vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành
Ngay từ khi mới hoạt động theo thông tư số 436CT/CĐKT ngày 27/01/1998
để tăng khả năng cạnh tranh đối với các sản phẩm của các doanh nghiệp khác trong
và ngoài tỉnh cũng như tạo uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng… Công ty
đã không ngừng đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm… Vì
thế quy mô vốn kinh doanh của công ty cũng không ngừng tăng lên. Năm 2003,
tổng số vốn kinh doanh của công ty là 126.308.410 (nghìn đồng). Nhưng đến nă m
2004 tổng số vốn kinh doanh của công ty đã lên tới 172.770.118 (nghìn đồng). Tuy
nhiên, đến năm 2005 vốn kinh doanh của Công ty có giảm so với năm 2004. Để
thấy được điều này ta xem xét bảng 1.
Bảng 01: Vốn kinh doanh trong năm 2004 - 2005
Đơn vị: nghìn đồng
Tăng (giảm)
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
Số tiền Tỷ lệ (%)
Vốn kinh doanh 172.770.118 157.427.252 -15.342.866 -8,88
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Qua bảng 01 ta thấy tổng số vốn kinh doanh của công ty năm 2005 là
157.427.252 (nghìn đồng) giảm 15.342.866 (nghìn đồng) so với nă m 2004 tương
ứng với tỷ lệ giảm là 8,88%. Tuy nhiên, quy mô vốn kinh doanh nă m 2005 giả m so
với năm 2004 nhưng không gây ảnh hưởng nhiều tới quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty. Cụ thể là: về sản lượng sản xuất năm 2005 là 41.342.936 (viên); vớ i
tổng doanh thu đạt được trong năm 2005 tăng so với năm 2004 là 5.059.647 (nghìn
đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng doanh thu là 2,36%. Tổng lợi nhuận đạt được trong
năm 2004 là 3.686.144 (nghìn đồng). Sang năm 2005 tổng lợi nhuận đạt được
trong nă m 2005 là 3.847.233 (nghìn đồng) tăng 161.089 (nghìn đồng) so với năm
2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,37%. Với kết quả này, thu nhập của CBCNV
toàn công ty cũng tăng lên đáng kể, năm 2004 thu nhập bình quân người/tháng là
950 (nghìn đồng). Sang năm 2005, thu nhập bình quân người/tháng là 1.200 (nghìn
đồng) tăng 250 (nghìn đồng) so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 26,31%.
Nguyên nhân của việc giảm quy mô vốn kinh doanh là do trong năm 2005,
Công ty đã bố trí lại cơ cấu vốn kinh doanh nhằm tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng của các loại vốn.
Về cơ cấu vốn kinh doanh của công ty trong năm 2004 và 2005 có sự chuyển
dịch đáng kể theo hướng tăng tỷ trọng vốn lưu động và giảm tỷ trọng vốn cốđịnh.
Số liệu trong bảng 02 sẽ minh hoạ cụ thểđiều này.
Bảng 02: Bảng cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm
Đơn vị tính: 1000 đồng
Năm 2004 Năm 2005 Chênh lệch
Chỉ tiêu Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ
Số tiền Số tiền STĐ
(%) (%) (%)
Vốn lưu động 66.808.793 38,67 70.783.026 44,96 +3.974.223 5,95
Vốn cốđịnh 105.961.325 61,33 86.644.226 55,04 -19.317.099 -18,23
Cộng 172.770.118 100 157.427.252 100 -15.342.866 -8,88

Qua bảng 02 ta nhận thấy trong năm 2004 tỷ trọng vốn lưu động chiếm
38,67% trong tổng số vốn kinh doanh của công ty. Nhưng sang tới năm 2005 tỷ
trọng vốn lưu động tăng lên tới 44,96%. Mức tăng vốn lưu động nă m 2005 so vớ i
năm 2004 về số tuyệt dối là 3.974.233 (nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,95%.
Đối với vốn cốđịnh thì nă m 2005 so với nă m 2004 lại giả m xuống. Nă m
2004 tỷ trọng vốn cốđịnh chiế m trong tổng số vốn kinh doanh của công ty là
61,33% nhưng sang năm 2005 tỷ trọng này chỉ còn ở mức 55,04% với mức giả m
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
vốn cốđịnh về số tuyệt đối là 19.317.099 (nghìn đồng) tương đương với tỷ lệ giảm
vốn cốđịnh 18,23%. Từ số liệu phân tích ở trên cho thấy mức giảm về vốn cốđịnh
năm 2005 so với nă m 2004 lớn hơn rất nhiều so với mức tăng vốn lưu động. Điều
này đã làm cho vốn kinh doanh của công ty giảm, về số tuyệt đối là 15.342.866
(nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ giả m là 8,88%. Với cơ cấu vốn như trên là chưa
được hợp lý, theo kinh nghiệm của một sốđối tác trong khu vực, với ngành sản
xuất vật liệu xây dựng ở một số doanh nghiệp thường có cơ cấu vốn tối ưu là mức
vốn cốđịnh chiếm khoảng 80% và vốn lưu động chiế m khoảng 20% trên tổng vốn
kinh doanh. Nhưng đối với Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành thì vốn
lưu động không ngừng chiế m tỷ trọng lớn, mà còn tăng lên trong nă m 2005. Hơn
nữa số vốn này lại chủ yếu nằm trong các khoản phải thu và hàng hoá tồn kho…
Đây là một vấn đề mà công ty cần xem xét, nhằ m bố trí lại cơ cấu vốn kinh doanh
của mình, tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý, tối ưu hơn cho những năm tới.
1.2.Nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành
Khi được thành lập nă m 1998, công ty được Nhà nước đầu tư một nguồn vốn
là 11.886.400 (nghìn đồng). Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhậ n
thức được rằng trong điều kiện mới của nền kinh tế, công ty phải tự chủđộng trong
việc tìm kiế m nguồn vốn đểđáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của hoạt động
sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới trang thiết bị công nghệ
nhằ m nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm… Thực tế trong
những năm qua, công ty đã chủđộng và linh hoạt trong việc huy động các nguồn
vốn đểđáp ứng được yêu cầu về vốn kinh doanh của mình. Bên cạnh việc tận dụng
các nguồn vốn huy động có tính chất truyền thống bên trong như bổ sung vốn từ
lơi nhuận để lại, huy động vốn từ quỹ chuyên dùng… Công ty đã mạnh dạn huy
động vốn từ bên ngoài như: vay ngắn hạn, dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín
dụng, huy động vốn liên doanh, liên kết… Với các hình thức huy động vốn đa
dạng và phong phú Công ty đã tạo lập được một nguồn vốn kinh doanh rất lớn.
Tính đến 31/12/2005 tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty là 157.427.252
(nghìn đồng). Tuy nhiên trong thời gian hoạt động, cơ cấu nguồn vốn của công ty
luôn có sự thay đổi giữa các năm. Để thấy rõđược điều này ta xem xét bảng 03.
* Nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn này bao gồm vốn ngân sách Nhà nước
cấp và vốn tự bổ sung. Nguồn vốn này không ngừng tăng lên qua các năm. Nế u
năm 2003 tổng nguồn vốn chủ sở hữu mới chỉ khoảng trên 11 tỷđồng thìđến nă m
2004 con số này lên tới 13.286.989 (nghìn đồng) và năm 2005 tăng lên 15.575.448
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
(nghìn đồng) và tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn cũng tăng
lên một mức đáng kể. Năm 2004 tỷ trọng nguồn vốn kinh doanh với mức tăng của
năm 2005 so với năm 2004 là 17,22% tương ứng với số tuyệt đối tăng là 2.288.459
(nghìn đồng).
- Vốn ngân sách Nhà nước cấp: năm 2004 và nă m 2005 đều không thay đổi
và bằng số vốn ngân sách Nhà nước cấp khi thành lập là 11.886.400 (nghìn đồng).
- Vốn tự bổ sung:đây là nguồn cung cấp quan trọng cho nhu cầu vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này chủ yếu là lợi nhuận để tái đầu tư chiế m
tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty nhưng điều đóđã cho
thấy công ty đã tận dụng một cách triệt để nguồn khai thác từ nội bộ. Từ số liệ u
bảng 3 cho thấy tỷ trọng nguồn vốn tự bổ sung trong tổng nguồn vốn kinh doanh
của công ty qua các nă m lên từ 0,82% năm 2004 lên 2,34% nă m 2005 tỷ lệ tăng là
163,39%.
* Nguồn nợ phải trả: nguồn này chiế m tỷ trọng rất lớn trong tổng số nguồn
vốn kinh doanh của công ty. Nguồn nợ phải trả bao gồm có nợ ngắn hạn, nợ dài
hạn và các khoản nợ vay ngắn hạn, dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Qua
bảng phân tích ta thấy tổng nợ phải trả năm 2004 là 159.483.129 (nghìn đồng)
chiế m tỷ trọng 92,31% trong tổng nguồn vốn, năm 2005 là 141.631.325 (nghìn
đồng) chiếm tỷ trọng 90,11%. Trong nă m 2005 so với 2004 tổng nợ phải trả giả m
11,06% tương ứng với số tuyệt đối giả m là 17.631.325 (nghìn đồng).
Trong nợ phải trả thì:
- Đối với vay nợ dài hạn: chiế m tỷ trọng lớn nhất, năm 2004 tổng nợ dài hạn
chiế m 60,18% trong tổng nguồn vốn. Sang nă m 2005 công ty không tiến hành vay
thê m mà thực hiện trả bớt một số các khoản nợ dài hạn đến hạn trả là m cho tổng số
nợ dài hạn trong năm 2005 giảm xuống còn 80.907.839 (nghìn đồng) chiếm tỷ trọng
51,39% trong tổng nguồn vốn kinh doanh và giảm so với năm 2004 là 22,18%.
- Đối với các khoản nợ ngắn hạn: bao gồm các khoản vay ngắn hạn phải trả
cho người bán, thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách, phải trả công nhân viên
và các khoản phải trả phải nộp khác. Trong đó vay ngắn hạn chiến tỷ trọng lớn
nhất. Tính đến cuối nă m 2004 tổng nợ ngắn hạn của công ty là 50.739.375 (nghìn
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
đồng) chiế m tỷ trọng 29,16% trong tổng nguồn vốn. Cuối năm 2005 con số này
tăng lên là 55.064.309 (nghìn đồng) chiếm tỷ trọng 34,98%. Ta cũng thấy rằng so
với năm 2004 thì năm 2005 không chỉ tổng số nợ ngắn hạn tăng lên mà tỷ trọng
của nó cũng tăng lên đáng kể. Cụ thể là tăng 9,3% tương ứng với số tuyệt đối tăng
là 4.684.934 (nghìn đồng).
- Các khoản nợ khác: Đây là các khoản công ty nhận ký cược ký quỹ dài hạn
khoản này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty.
Tính đến cuối nă m 2004 nguồn vốn này chiế m 2,97% trong tổng nguồn vốn đế n
cuối năm 2005 tỷ trọng của các khoản ký quỹ ký cược của công ty là 3,74% tăng
14,42% so với năm 2004.
Qua phân tích chúng ta thấy rằng quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công ty
trong nă m 2004 và 2005 có sự thay đổi lớn. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên trong
khi các khoản nợ phải trả lại giả m xuống. Đây là một biểu hiện tích cực. Với việc
tăng nguồn vốn chủ sở hữu và giảm các khoản nợ sẽđảm bảo tính tự chủ hơn cho
công ty trong việc sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho công
ty giả m bớt được chi phí sử dụng vốn cũng như tăng khả năng thanh toán.
2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn ở Công ty Cổ phần vật
liệu xây dựng Châu Thành
Là một doanh nghiệp cổ phần, công ty có quyền tự chủ và chịu trách nhiệm
trước những kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được. Để có thể khẳng định
được vai trò của mình trong nền kinh tế, cũng như hoàn thành kế hoạch mà công ty
đề ra, công ty phải không ngừng nâng cao công tác quản lý vốn nhằ m sử dụng vốn
một cách tiết kiệm và hiệu quả. Thực tế trong một số nă m qua, bên cạnh những kết
quả mà công ty đạt được, còn tồn tại không ít những mặt hạn chế trong công tác
quản lý nguồn vốn kinh doanh của mình dẫn đến tình trạng lãng phí và hiệu quả
sửdụng vốn chưa cao. Điều này được biểu hiện thông qua các báo cáo kết quả kinh
doanh được lập vào cuối các niên độ kế toán (bảng 04).
Qua bảng 04, ta thấy vốn kinh doanh cũng như nguồn vốn kinh doanh của
công ty liên tục giảm xuống từ năm 2003 đến năm 2005,tính đến ngày 31/12/2003
tổng tài sản của công ty là 177.075,830 (NĐ) nhưng đến ngày 31/12/2005 con số
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
này giảm xuống còn 157.427.252 (NĐ). Trong khi đó các khoản phải thu, hàng tồn
kho lại tăng lên. Kết quả này cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của công ty từ
năm 2003 đến nă m 2005 không những không được mở rộng mà có phần bị thu hẹp
lại. Tuy nhiên việc đánh giá thông qua bảng cân đối kế toán chỉ mang tính tổng
hợp, chưa đánh giá thực chất của vấn đề. Chúng ta cần phải xem xét vàđánh giá
thực trạng của công ty t hô ng qua kế t qu ả hoạ t đ ộ ng s ả n xuất kinh doanh c ủa
cô ng ty qua các nă m (Bả ng 5).
Trong nhiều năm qua, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
tăng lên đáng kể với tổng doanh thu đạt được trong năm 2005 tăng so với nă m
2004 là 5.059.647 (NĐ) tương ứng với tỷ lệ tăng doanh thu là 2,36%. Kết quả này
cóđược là do trong năm 2005 công ty đã tăng sản lượng sản phẩm và tiêu thụ tổng
sản lượng sản xuất được trong năm 2004 là 37.384.516 (viên); sang năm 2005 tổng
sản lượng sản xuất được là 41.342.936 (viên) tăng 3.958.420 (viên) so với nă m
2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,59% . Chi phí quản lý doanh nghiệp trong nă m
2005 giảm so với năm 2004 là 394.495 (NĐ) tương ứng với tỷ lệ giả m là 1,53%.
Đây là kết quảđáng khích lệ mà công ty cần phát huy hơn nữa nhằm góp phần tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty trong những năm tới.
Các khoản giảm trừ trong nă m 2005 tăng so với năm 2004. Năm 2004, giá trị
khoản giả m trừ doanh thu là 356.987 (nghìn đồng) và nă m 2005 là 389.567 (nghìn
đồng) tăng so với nă m 2004 là 32.580 (nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là
9,12%. Các khoản giảm trừ doanh thu tăng lên cho thấy một lượng hàng đã bị trả
lại do chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Vì vậy, trong thời gian tới công
ty cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Đối với các khoản chi phí bán hàng năm 2005 giảm xuống so với nă m 2004.
Năm 2004, chi phí bán hàng là 36.383.515 (NĐ) nhưng tới năm 2005 giảm xuống
là 35.197.632 (NĐ) giảm 1.185.883 (NĐ) so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ
giả m là 3,26%.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giả m xuống dẫn tới lợ i
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được trong năm 2005 tăng rất lớn so
với nă m 2004. Năm 2004, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được là
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
3.318.337 (nghìn đồng). Sang năm 2005, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh đạt được là 9.461.594 (nghìn đồng) tăng 6.143.257 (nghìn đồng) so với năm
2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 185,13%. Chính điều đóđã làm cho tổng lợi nhuậ n
đạt được trong năm 2005 vẫn tăng lên mặc dù lợi nhuận từ hoạt động tài chính có
giả m xuống. Tổng lợi nhuận đạt được trong nă m 2004 là 3.686.144 (NĐ). Sang
năm 2005 tổng lợi nhuận đạt được trong năm 2005 là 3.847.233 (NĐ) tăng 161.089
(NĐ) so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,37%. Với kết qủa này, công ty
giành được một số lượng vốn từ lợi nhuận để lại đểđầu tư sản xuất. Trên đây là
những chỉ sốđáng mừng giúp công ty tạo dựng được niề m tin với khách hàng, mở
rộng phạ m vi hoạt động, bùđắp tái sản xuất kinh doanh và mức sống của cán bộ
công nhân viên của toàn công ty cũng được nâng lên đáng kể.
Hiện nay, công ty đang mở rộng hệ thống đại lý, các cửa hàng bán và giới
thiệu sản phẩm, công tác quảng cáo, chào hàng đang được áp dụng mạnh mẽở công
ty.
Có thể nói, những chỉ tiêu kinh tế mà công ty đãđạt được trong năm 2005 về
sản xuất kinh doanh vàđầu tư xây dựng làđáng khích lệ, bởi đó là kết quả của sự cố
gắng đồng bộ các mặt công tác của cán bộ công nhân viên toàn công ty để thực
hiện mục tiêu "đột phá về tổ chức sản xuất kinh doanh vàđầu tư phát triển" được
hội đồng quản trị công ty đề ra trong nghị quyết đầu năm. Khẳng định sự chỉđạo
điều hành nhạy bén, cương quyết có hiệu quả của lãnh đạo công ty Cổ phần vật
liệu xây dựng Châu Thành trong việc điều hành sản xuất, tổ chức quản lý công
nghệ, chất lượng sản phẩ m và công tác thị trường.
Năm 2007, để tăng tốc phát triển phía trước còn không ít khó khăn, thách
thức và sựảnh hưởng chung của nền kinh tế xã hội. Có thể tin tưởng vào khả năng
nội lực, sựđoàn kết nhất trí, sự lãnh đạo tập trung quyết đoán. Năm 2007 nhất định
công ty sẽ hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch, tạo đà phát triển cho những
năm tiếp theo.
Đểđánh giá một cách chính xác hơn nữa kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty qua các năm, chúng ta cần phải tính toán các chỉ tiêu tài chính
đặc trưng. So sánh các chỉ tiêu đó giữa các năm và với các chỉ tiêu của ngành.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Thông qua bảng 04 và bảng 05 ta có các kết quả tính toán sau:
* Khả năng thanh toán tổng quát = Error!
- Khả năng thanh toán tổng quát 2004 = Error! = 1,08
- Khả năng thanh toán tổng quát 2005 = Error! = 1,11
* Khả năng thanh toán hiện thời = Error!
- Khả năng thanh toán hiện thời 2004 = Error! = 1,33
- Khả năng thanh toán hiện thời 2005 = Error! = 1,29
* Khả năng thanh toán nhanh = Error!
- Khả năng thanh toán nhanh 2004 = Error! = 0,03
- Khả năng thanh toán nhanh 2005 = Error! = 0,01
* Hệ số nợ= Error! x 100%
- Hệ số nợ 2004 = Error! x 100% = 92%
- Hệ số nợ 2005 = Error! x 100% = 90%
* Tỷ suất tự tài trợ = 1 - Hệ số nợ
- Tỷ suất tự tài trợ 2004 = 1-0,92 = 0,08
- Tỷ suất tự tài trợ 2005 = 1 - 0,9 = 0,1
* Tỷ suất đầu tư = Error! x 100%
- Tỷ suất đầu tư 2004 = Error! x 100% = 57%
- Tỷ suất đầu tư nă m 2005 = Error! x 100% = 55%
* Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ= Error! x 100%
- Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ 2004 = Error! x 100% = 13%
- Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ 2005 = Error! x 100% = 18%
* Số vòng quay hàng tồn kho = Error!
148.545.968
- Số vòng quay hàng tồn kho 2004 =  23,58
4.297.446  8.300.819
2
149.042.736
- Số vòng quay hàng tồn kho 2005 =  16,31
8.300.819  9.972.469
2
* Vòng quay khoản phải thu = Error!
213.735.206
- Vòng quay khoản phải thu 2004 =  3,89
53.677.810  56.319.226
2
218.762.273
- Vòng quay khoản phải thu 2005 =  3,79
56.319.226  59.065.823
2
* Vòng quay vốn lưu động = Error!
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
213.735.206
- Vòng quay vốn lưu động 2004 =  3,34
61.124.150  66.808.793
2
218.762.273
- Vòng quay vốn lưu động 2005 =  3,18
66.808.793  70.783.026
2
* Vòng quay toàn bộ vốn = Error!
213.735.206
- Vòng quay toàn bộ vốn 2004 =  1,22
177.075.830  172.770.118
2
218.762.273
- Vòng quay toàn bộ vốn 2005 =  1,33
172.770.118  157.427.252
2
* Doanh lợi doanh thu =Error! x 100%
- Doanh lợi doanh thu 2004 = Error! x 100% = 1,72%
- Doanh lợi doanh thu 2005 = Error! x 100% = 1,75%
* Doanh lợi tổng vốn = Error! x 100%
3.686.144
- Doanh lợi tổng vốn 2004 = x100%  2,10%
177.075.830  172.770.118
2
3.847.233
- Doanh lợi tổng vốn 2005 = x100%  2,33%
172.770.118  157.427.252
2
* Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Error! x 100%
3.686.144
- Doanh lợi vốn CSH 2004 = x100%  29,46%
11.734.925  13.286.989
2
3.847.233
- Doanh lợi vốn CSH 2005 = x100%  26,65%
13.286.989  15.575.448
2
Từ kết quả tính toán trên ta cóbảng 06 so sánh các chỉ tiêu tài chính đặc
trưng của cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành năm 2004 - 2005.
Qua số liệu về các chỉ tiêu tài chính đặc trưng ta có một số nhận xét chung
về tình hình tài chính và tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty như sau :
- Đối với nhó m các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ta thấy rằng khả năng
thanh toán tổng quát của công ty trong năm 2005 tăng một chút so với năm 2004.
Nhưng khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh lại có xu
hướng giảm. Nếu xem xét kỹ ta có thể thấy khi TSLĐ tăng lên kịp thời thì các
khoản nợ ngắn hạn cũng tăng. Điều này chứng tỏ công ty chủ yếu dùng vốn vay
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
ngắn hạn đểđầu tư cho TSLĐ. Việc sử dụng vốn vay ngắn hạn đểđầu tư cho TSLĐ
là rất hợp lý. Tuy nhiên công ty cần phải có kế hoạch cho việc hoàn trả nợđúng
hạn, phải xây dựng được một cơ cấu vốn hợp lý và cân đối tránh tình trạng mất khả
năng thanh toán.
- Đối với các chỉ tiêu phản ánh kết cấu tài chính cho thấy hệ số nợ của công
ty còn khá cao, mặc dù có xu hướng giảm vào cuối năm 2005. Điều này chứng tỏ
vốn kinh doanh của công ty chủ yếu phụ thuộc vào vốn vay của ngân hàng và các
tổ chức tài chính tín dụng. Đây là một hiện tượng không lành mạnh trong kinh
doanh, rất dễ dàng đưa đến tình trạng mất khả năng thanh toán, hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty bị phụ thuộc và không được chủđộng trong việc sử dụng
các nguồn vốn. Tuy nhiên trong điều kiện vốn ngân sách Nhà nước cấp còn hạ n
hẹp, vốn tự bổ sung không lớn thì hiện tượng này rất khó tránh khỏi. Nhưng một
cơ cấu nguồn vốn như vậy, nếu công ty quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồ n
vốn vay, thì nó sẽ có tác dụng như một đòn bẩy tài chính, kích thích tăng doanh lợ i
vốn chủ sở hữu của công ty và ngược lại nếu công ty không quản lý và sử dụng tốt
nguồn vốn trên sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán thậm chí cò n
dẫn đến phá sản. Vấn đềđặt ra ởđây ngoài việc công ty cần phải tìm được các
nguồn vốn vay ổn định, thời hạn dài để giảm bớt những rủi ro công ty còn phải có
những biện pháp nhằm quản lý nguồn vốn vay và sử dụng sao cho có thểđem lạ i
hiệu quả cao nhất.
- Đối với các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực cho thấy: duy
nhất chỉ có vòng quay toàn bộ vốn năm 2005 lên một chút so với năm 2004 còn lạ i
các chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu và vòng quay vố n
lưu động đều giảm so với năm 2004 vòng quay hàng tồn kho là 23,58 vòng nhưng
sang nă m 2005 số vòng quay giả m xuống còn 16,31 vòng. Điều này cho thấy trong
năm 2005 số hàng tồn kho của công ty tăng lên rất lớn so với năm 2004. Đây làvấ n
đề mà công ty cần phải xem xét nhằm giảm bớt số lượng vốn bịứđọng do hàng hóa
chậm tiêu thụ.
- Đối với các chỉ tiêu về khả năng sinh lời cho thấy giả m mạnh nhất là doanh
lợi vốn chủ sở hữu, từ 29,46% nă m 2004 xuống còn 26,65% nă m 2005.Tuy nhiên,
các chỉ tiêu về doanh lợi doanh thu và doanh lợi tổng số vốn tăng lên đã cho thấ y
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
chi phí sản xuất đã có phần giảm xuống, hiệu quả sử dụng các loại tài sản đã tăng
lên và hơn nữa công ty đã tận dụng được khả năng huy động vốn từ bên ngoài vào
hoạt động sản xuất kinh doanh.
III.
NHỮNGBIỆNPHÁPCHỦYẾUTRONGVIỆCTẠOLẬPVỐNKINHDOANHTẠICÔNGTY
CỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNGCHÂUTHÀNH
1. Những biện pháp nhằm huy động vốn ở công ty
Hiện tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Châu Thành đang áp dụng các
biện pháp chủ yếu sau trong việc tạo vốn kinh doanh:
1.1. Các biện pháp nhằm huy động vốn từ ngân hàng thương mại
Công ty đã tìm nhiều phương án tìm nguồn vốn trong đó phải kểđến mối
quan hệ với ngân hàng thương mại như ngân hàng công thương, ngân hàng đầu tư
và phát triển, ngân hàng nông nghiệp…
Chính vì vậy trong thời gian qua nguồn vốn huy động từ các nguồn vay dài
hạn và ngắn hạn từ các Ngân hàng của Công ty luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong
cơ cấu nguồn vốn. Hiện nay, việc cho vay của các tổ chức tín dụng được áp dụng
theo quy chế: "Cho vay tín dụng" ban hành theo quyết định số 324/QĐ-NHNH
ngày 30/09/1998.
1.2. Các biện pháp khai thác vốn từ nguồn bên trong công ty
Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam phải phụ thuộc nhiều từ nguồn vốn vay
ngân hàng, chiế m khoảng 50 - 80% tổng số vốn huy động của các doanh nghiệp.
Tuy nhiên phải thừa nhận rằng nguồn vốn có tính chất cốđịnh và thường xuyên ở
ngay bên trong doanh nghiệp. Đó là nguồn khấu hao cơ bản và lợi nhuận để lại ý
thức được vai trò và tầ m quan trọng của 2 nguồn này, trong thời gian vừa qua,
công ty đã rất chú trọng và khai thác triệt để nguồn vốn trên.
* Đối với nguồn khấu hao cơ bản:
Vốn cốđịnh của công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư
kinh doanh (chiếm 55,04%), do đó số khấu hao cơ bản tính hàng năm là rất lớn. Vì
vậy, việc khai thác và quản lý quỹ khấu hao luôn được quan tâm và chúý trong
việc sử dụng, tránh lãng phí sử dụng sai mục đích.
Bảng 07: Khấu hao cơ bản các năm 2004 - 2005
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Đơn vị: 1000 đ
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Nguyên giá TSCĐ 159.635.871 164.633.806 168.616.960
2 Khấu hao cơ bản 48.666.752 66.321.081 81.972.734
3 Giá trị còn lại của TSCĐ 110.969.119 98.312.725 86.644.256


Theo số liệu trên, số khấu hao cơ bản trong năm là rất lớn. Nhưng do công ty
đầu tư vào TSCĐ chủ yếu bằng nguồn vay ngân hàng và vay các tổ chức khác.
Thời gian vay chủ yếu là vay trung hạn nên phần lớn số khấu hao cơ bản được sử
dụng để trả nợ ngân hàng. Số còn lại đểđầu tưđổi mới là rất ít. Tuy nhiên do số
lượng lớn về vốn khấu hao mỗi năm vì vậy nguồn đầu tư từ nguồn này là rất quan
trọng và cóý nghĩa lớn đến sản xuất kinh doanh của công ty.
* Nguồn đầu tư từ lợi nhuận để lại:
Từ khi thành lập, công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành làm ăn
luôn có lãi. Năm 2005 tổng lợi nhuận của công ty là 5.147.233 (NĐ). Sau thi thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tính quỹ theo chếđộ tài chính hiện hành, số lợi
nhuận còn lại của công ty lên tới 3.847.233 (NĐ), con số này vào năm 2004 là
3.686.144 (NĐ). Với những kết qủa đó, công ty giành được một số lượng vốn từ
lợi nhuận để lại đểđầu tư sản xuất kinh doanh.
* Khai thác nguồn vốn nhàn rỗi từ cán bộ công nhân viên trong công ty:
Vốn vay cán bộ công nhân viên từ trước đến nay vẫn chỉđược xem là nguồn
phụ trợ, bổ xung cho vốn vay ngân hàng ngắn hạn. Tuy nhiên số vốn huy động
được thì nguồn vốn này không phải là nhỏ, năm 2004, số vốn huy động được thì
cán bộ công nhân viên là 1.258.756 (NĐ), sang nă m 2005 con số này lên tới
1.657.481 (NĐ), tăng so với năm 2004 là 398.725 (NĐ). Trong tương lai số vốn
huy động được từ nguồn này sẽ tăng lên hơn nữa.
1.3. Các biện pháp nhằm khai thác vốn từ nguồn khác.
Bên cạnh các biện pháp đã nêu trên, để huy động vốn phục vụ cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh, công ty chú trọng đến việc khai thác các nguồn vốn khác như
nguồn phải trả cho công nhân viên, phải trả cho người bán, phải nộp Nhà nước.
Đối với các khoản phải trả cho người bán
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Trong nền cơ chế thị trường thì việc các doanh nghiệp chiế m dụng vốn của
nhau làđiều tất yếu. Nếu doanh nghiệp không chiếm dụng vốn của doanh nghiệp
khác thì cũng bị các doanh nghiệp khác chiế m dụng vốn. Tuy nhiên, việc chiế m
dụng vốn phải dựa trên chếđộ kinh tế tài chính hiện hành và dựa trên các điề u
khoản của hợp đồng kinh tế giữa các bên. Trong thời gian qua, công ty đã rất năng
động trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế, có các điều khoản trong hợp đồng
kinh tế có lợi cho công ty.
2. Nhận xét về các biện pháp tạo vốn kinh doanh ở công ty cổ phần vật
liệu xây dựng Châu Thành
2.1. Những điểm mạnh trong công tác tạo lập vốn ở Công ty cổ phần vật
liệu xây dựng Châu Thành.
* Công ty có lực lượng cán bộ tài chính có trình độ chuyên môn cao, có
nhiếu kinh nghiệm trong công tác và quản lý tài chính nói chung và công tác huy
động vốn nói riêng, chính vì vậy trong thời gian qua công tác huy động vốn của
công ty hết sức thuận lợi.
* Công tác lập kế hoạch tài chính được công ty quán triệt và thực hiện một
cách nghiêm túc, có căn cứ khoa học.
* Kế hoạch tài chính đã trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt động tài chính
nói chung và hoạt động tổ chức quản lý nói riêng, được tiến hành một cách trô i
chảy, góp phần đảm bảo cho hoạt động sản xuất được diễn ra một cách liên tục, kịp
thời vàđảm bảo thanh toán các khoản nợđúng hạn theo quy định. Thông qua việc
thực hiện đầy đủ nghiêm túc các kỹ thuật thu nộp và thanh toán, các điều khoản
hợp đồng kinh tế với khách hàng và các khếước vay nợ ký kết với chủ nợ nên công
ty đã tạo được uy tín với các ngân hàng và việc huy động vốn có nhiều thuận lợi hơn.
- Công ty rất tích cực, năng động trong việc đa dạng hoá các nguồn vốn, từ
những nguồn vốn có khối lượng lớn như các nguồn vay từ các Ngân hàng thương
mại cho đến các nguồn có khối lượng hạn chế như nguồn lợi nhuận để lại, nguồn
vốn chiếm dụng. Nhờ vậy công ty đã huy động được một khối lượng vốn lớn, đồng
thời cũng đảm bảo mức độ an toàn trong các nguồn vốn huy động.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
- Công ty cũng đã rất linh hoạt trong việc vận dụng các chính sách chếđộ tài
chính hiện hành của Nhà nước. Tận dụng những ưu đãi của chếđộđể huy động vố n
kinh doanh đảm bảo không vi phạ m kỷ luật thu nộp và thanh toán của chếđộ tà i
chính. Nhờ vậy công ty đã tạo lập được một nguồn vốn kinh doanh lớn đáp ứng
yêu cầu sản xuất kinh doanh.
2.2. Những khó khăn trong công tác tạo lập vốn ở Công ty cổ phần VLXD
Châu Thành
Thực tế trong thời gian qua vẫn còn không ít những khó khăn và hạn chếđòi
hỏi công ty phải tìm cách khắc phục như:
- Trong bối cảnh chung của nền kinh tế là thiếu vốn đầu tư, cũng như các
doanh nghiệp khác trong cả nước, Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành
cũng ở trong tình trạng thiếu vốn đầu tư nghiê m trọng. Mặc dùđãáp dụng các biệ n
pháp tích cực, song thực tế cho thấy trong thời gian qua số vốn công ty huy động
được vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do vậy, nhiều cơ hội kinh doanh đã có lợi đã bị bỏ qua, nhiều tiề m năng, lợi thế
của công ty vẫn chưa được khai thác đúng mức.
- Trong cơ cấu nguồn vốn huy động của công ty, nguồn vốn huy động từ
ngân hàng chiế m một tỷ trọng lớn. Bên cạnh đó, do yêu cầu hạ thấp rủi ro tín dụng
nên các ngân hàng cho vay vốn rất dè dặt. Đặc biệt là khi xảy ra hàng loạt các vụ
bê bối tài chính liên quan đến các ngân hàng trong những nă m gần đây, thủ tục xét
duyệt, cung cấp các khoản tín dụng của các ngân hàng thương mại còn rất khắt khe
và còn gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp.
- Các nguồn vốn vay với khối lượng lớn, thời hạn dài, lãi suất lớn chưa được
giành cho công ty.
- Các điều kiện khách quan trong nước, khu vực cũng cóảnh hưởng tới việc
huy động vốn của công ty. Các nguồn vốn vay liên doanh, liên kết chưa được thực
hiện đầy đủ.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
CHƯƠNG III
NHỮNGGIẢIPHÁPCHỦYẾUGÓPPHẦNTẠOLẬPVỐN
KINHDOANHTẠICÔNGTYCỔPHẦNVẬTLIỆUCHÂUTHÀNH
1. Phương hướng và mục tiêu kinh doanh của công ty trong thời gian
tới.
Đối với công ty hoạt động vào tháng 1/1998, thời gian tuy ngắn nhưng đây
cũng là một giai đoạn quan trọng để củng cố xây dựng và phát triển cho những giai
đoạn tiếp theo. Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn song công ty đã cố gắng tận dụng
mọi tiềm năng để hoàn thành kế hoạch, tạo bước đệm cho sự phát triển trong thờ i
gian tới.
Phương hướng và mục tiêu chung của công ty trong năm 2007 và những năm
tới là công ty vẫn tập trung sản xuất loại sản phẩm chính là gạch đất sét rung bằng
công nghệ tuynel.
Mở rộng thị trường tiêu thụởđịa bàn trong tỉnh và các tỉnh lân cận, không
ngừng nâng cao chất lượng và sản phẩm, đa dạng hóa chủng loại gạch phù hợp với
thị hiếu người tiêu dùng, nâng cao năng suất, giảm giá thành của sản phẩm, tăng
khả năng cạnh tranh… Trong thời gian tới công ty tiếp tục đầu tư theo chiều sâu
nhưđổi mới công nghệ, đào tạo và nâng cao ty nghề của công nhân. Mục tiêu của
công ty trong giai đoạn 2006 - 2010 là công ty dự kiến tăng doanh thu bình quâ n
5%/năm, tốc độ tăng lợi nhuận 6%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng
5%/năm.
Trên cơ sở kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua một số năm, cùng với
việc đưa ra những phương hướng và mục tiêu sản xuất kinh doanh cho những nă m
tới công ty đã tiến hành lập kế hoạch vàđưa ra một số chỉ tiêu cho năm 2007 như sau:
- Sản lượng sản xuất: 50 triệu viên
- Doanh thu tiêu thụđạt: 275.445.550 (nđ)
- Lợi nhuận thuần là: 6.392.000 (nđ)
- Lợi nhuận bổ sung là: 2.122.800 (nđ)
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Với những chỉ tiêu trên, căn cứ vào các khoản mục có quan hệ trực tiếp và
chặt chẽ với doanh thu, ta có thể dựđoán nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
theo phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu như sau:
Bảng 08: Bảng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu giữa các khoản mục
có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với doanh thu
T ài s ản % Nguồn vốn %
1. Tiền 1,2% 1. Phải trả nhà cung cấp 2,4%
2. Các khoản phải thu 24,5% 2. Phải nộp ngân sách 4%
3. Vật tư hàng hóa 1,9% 3. Phải thanh toán cho CNV 0,75%
4. Tài sản lưu động khác 0,2%
Cộng 27,8% Cộng 7,15%

Giả sử với vòng quay toàn bộ vốn không thay đổi thì cứ 100 đồng doanh thu
tiêu thụ sản phẩ m tăng lên công ty cần phải tăng 27,8 đồng vốn để bổ sung cho
phần tài sản và công ty chiếm dụng đương nhiên được 7,15 đồng vốn. Thực chất
100 đồng doanh thu tăng lên doanh nghiệp chỉ cần bổ sung là 27,8 - 7,15 = 20,65
đồng.
Vậy nhu cầu vốn cần bổ sung thêm cho kỳ kế hoạch là:
(275.445.550 - 218.762.273) x 0,2065 = 11.705.096 (nđ)
Công ty có thể dùng 2.122.800 (nđ) lợi nhuận để lại của doanh nghiệp để
trang trải, số vốn công ty phải huy động từ các nguồn khác là:
11.705.096 - 2.122.800 = 9.582.296 (nđ)
Ngoài ra công ty còn đưa ra một số các dựán sản xuất kinh doanh trong dài
hạn như dựán nâng cao công suất sản xuất sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ
trong nước và khu vực; dựán mở rộng Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu
Thành dự tính nă m 2008 thực hiện và năm 2009 sẽđưa vào hoạt động. Các dựán
trên đòi hỏi cần phải có một khối lượng vốn rất lớn. Để các dựán được thực hiện
theo đúng kế hoạch, công ty đang gấp rút lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, tìm đối
tác. Tuy nhiên đểđảm bảo vốn cho việc điều hành các dựán này đang là một khó
khăn rất lớn đối với công ty.
2. Những giải pháp chủ yếu góp phần tạo lập vốn kinh doanh ở công ty
cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Với những chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
những năm qua. Để có thể huy động tối đa những nguồn vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, là một sinh viên khoa Tài chính - kế toán em xin
được đưa ra một số giải pháp góp phần giúp công ty trong việc tạo lập vốn kinh
doanh trong những năm tới.
2.1. Khai thác tốt nguồn vốn nhàn rỗi từ cán bộ công nhân viên trong
công ty
Công ty cần tiếp tục khai thác tốt tiềm năng vốn vay cán bộ công nhân viên
đảm bảo nguồn cung cấp vốn ngắn hạn có chi phí rẻ, cùng với vốn vay ngân hàng,
vốn tín dụng thương mại tạo đủ vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động. Vốn vay
cán bộ công nhân viên từ trước đến nay vẫn chỉđược xem là nguồn phụ trợ, bổ
sung cho vốn vay ngân hàng ngắn hạn. Tuy nhiên, số vốn huy động được từ nguồ n
này không phải là nhỏ. Năm 2004, số vốn huy động được từ cán bộ công nhân viê n
là 1.258.756 (nđ), sang năm 2005 con số này lên tới 1.657.481 (nđ), tăng so với
năm 2004 là 398.725 (nđ). Trong tương lai số vốn huy động được từ nguồn này sẽ
tăng lên hơn nữa. Công ty nên tiến hành xem xét khả năng khai thác tối đa nguồ n
này về số lượng cũng như thời gian đáp ứng, nếu được công ty có thể thay đổi tư
tưởng. Trong một vài năm tới khi công ty cần có thời gian để cải thiện tình hình tà i
chính, tạo bước đệ m để phát triển vượt bậc. Khi ít có khả năng trong huy động vố n
ngân hàng thì có thể xem xét nguồn vốn vay cán bộ công nhân viên là nguồn được
ưu tiên khai thác. Tận dụng nguồn vốn vay nội bộ có chi phí rẻ lại linh hoạt sẽ có
nhiều ưu thế hơn là cố gắng vay vốn ngân hàng phức tạp và thủ tục, chi phí lại cao
hơn. Tuy nhiên cần phải khẳng định rằng tư tưởng này chỉ nên được áp dụng trong
giai đoạn nhất định. Về lâu dài, vốn ngắn hạn chỉ có thểđáp ứng đủ từ nguồn vay
ngân hàng. Bởi khi công ty phát triển đến mức độ nhất định vốn vay cán bộ công
nhân viên không còn đủ khả năng tài trợ cả về quy mô và thời gian trong nhu cầ u
vốn.
Qua xem xét thực trạng vay vốn cán bộ công nhân viên thấy rằng công ty có
thể khai thác tiềm năng của nguồn vốn này trên khía cạnh là biến nó trở thành một
nguồn dài hạn. Thực tế thấy rất nhiều cán bộ công nhân viên khi đáo hạn hoặc cho
vay đã tiếp tục cuộc cả gốc lẫn lãi và gửi tiếp. Trong khi công ty đang cần vốn dài
hạn, công ty có thểđưa thêm hình thức vay vốn với thời hạn một nă m và tăng mức
lãi suất một cách thích hợp để thu hút người gửi nhiều hơn. Mặc dù chi phí vố n
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
sẽtăng nhưng chi phí này sẽ thấp hơn chi phí vay dài hạn từ các nguồn khác vàđổi
lại công ty cóđược nguồn vốn dài hạn vàổn định hơn nguồn vay ngắn hạn.
2.2. Nâng cao tính khả thi của dựán đầu tư, thực hiện huy động vốn thông
qua việc vay vốn dài hạn của các ngân hàng.
Đối với các doanh nghiệp cổ phần ở Việt Nam hiện nay thì ngân hàng vẫn là
kênh tạo vốn quan trọng nhất. Đây có thể coi là một biện pháp bổ sung vốn cho
công ty một cách hữu hiệu và kịp thời. Công ty cần tiếp tục thiết lập duy trì mối
quan hệ truyền thống sẵn có với các ngân hàng trong thời gian tới, công ty cần tăng
vốn dài hạn đáp ứng cho nhu cầu hoạt động sản xuất vốn kinh doanh vì vậy công
ty cần phải tận dụng các khoản vay dài hạn mang tính chất ưu đãi của các ngâ n
hàng cũng như của các tổ chức quốc tếđầu tưủy thác qua ngân hàng. Muốn vậ y
công ty cần có những dựán kinh doanh hiệu quảđem lại lợi nhuận cao vàđảm bảo
được mọi chi phí trong đó có lãi vay, tạo được uy tín cho ngân hàng.
Trong năm 2007 và những năm tới Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu
Thành sẽ thực hiện các dựán như nâng cao công suất sản xuất, mở rộng Công ty cổ
phần vật liệu xây dựng Châu Thành. Với tình hình như hiện nay, các dựán này sẽ
mang lại cho công ty nguồn thu nhập lớn vàđảm bảo được khả năng trả nợ cho
ngân hàng.
Tuy nhiên chiến lược vốn mới yêu cầu giảm tỷ lệ nợ, công ty vẫn phải đả m
bảo huy động tốt nguồn vay ngắn hạn trong đó cần tăng khả năng vay ngắn hạn của
các ngân hàng. Công ty cần tiếp tục thực hiện vay theo hình thức luân chuyển và
vay theo món khi cần thiết. Để tăng cường khả năng huy động được nguồn vố n
này, công ty cần phải cải thiện tình hình tài chính của mình, đồng thời duy trì tốt
mối quan hệ với ngân hàng thông qua việc thanh toán lãi và nợ vay đúng hạn.
Hơn nữa, hiện nay các ngân hàng đưa ra các chính sách cho các doanh
nghiệp vay vốn mà không cần phải thế chấp tài sản mà cho vay theo dựán đầu tư
khả thi. Khó khăn lớn nhất của công ty là công tác thẩ m định dựán của các ngâ n
hàng còn nhiều phức tạp và tiến độ thẩ m định chậ m. Chính vì vậy trong thời gian
tới khi lập dựán đầu tư phải được thực hiện cách chặt chẽ, có khoa học ngay từđầu,
chỉ những dựán thực sự khả thi mới được đề nghị cho vay vốn, tránh tình trạng đề
nghị dàn trải gây khó khăn cho ngân hàng và là m mất uy tín của công ty. Công ty
cũng có các dựán phải chủđộng hơn và tích cực hơn trong việc phối hợp cùng ngân
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
hàng thẩm định dựán như: cung cấp cho ngân hàng những tài liệu cần thiết, sẵn
sàng giải đáp những vướng mắc mà ngân hàng muốn là m sáng tỏ. Nếu gặp khó
khăn không thể thanh toán đúng hạn thì phải giải trình rõ ràng cho ngân hàng để
xin được gia hạn vàđưa ra các giải pháp giải quyết một cách hợp lý.
2.3. Những năm tới cần khơi thông nguồn vốn thuê tài chính nhằm đẩy
mạnh hơn việc đổi mới thiết bị công nghệ
Thuê tài chính là hình thức tín dụng chung và dài hạn trong đó người cho
thuê chuyển giao tài sản thiết bị cho người thuê sử dụng trong một thời gian nhất
định. Đổi lại người thuê phải trả một số tiền cho người cho thuê tương ứng với
quyền sử dụng tài sản.
Bên thuê sau khi có nhu cầu tiến hành lập dựán đầu tư và thẩm định tính khả
thi của dựán. Sau đó bên thuê tìm nhà cung cấp thích hợp để tìm hiểu các tập tính
về tài sản thiết bị vàđề nghị bên cho thuê tài trợ.
Tùy theo hình thức tài sản, thiết bị của bên cho thuê hoặc nhận từ người
khác, bên cho thuê sẽ có những cách tài trợ thích hợp.
Hình thức tín dụng thuê tài chính này giúp cho công ty khắc phục được một
phần tình trạng thiếu vốn đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị. Đặc biệt hình thức này
không đòi hỏi phải thế chấp tài sản.
Mặc dù mới đi vào hoạt động còn nhiều khó khăn nhưng hình thức thuê tài
chính đã thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp mặc
dù vốn ít nhưng nhờ vào hình thức này đã sử dụng được các thiết bị hiện đại.
Đối với Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành công ty đang có nhu
cầu mua thêm dây chuyền công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị. Song thực tế ,
công ty thiếu vốn dài hạn để thực hiện nhu cầu này. Nếu thực hiện theo hình thức
thuê mua tài chính thì khắc phục được cả hai vấn đề là vốn và công nghệ hiện đại.
Đây là hình thức tạo vốn dài hạn đầu tư cho tài sản cốđịnh đáp ứng được nhu cầ u
đổi mới máy móc thiết bị mà lại làm lành mạnh hóa tình hình tài chính. Nó cũng là
phương thức đổi mới toàn diện dây chuyền công nghệ tránh được tình trạng đổi
mới chắp và lắp ghép. Do đó sẽ giúp máy móc thiết bị phát huy hết công suất tạo
sản phẩ m có chất lượng cao mẫu mãđẹp. Hết thời hạn thuê công ty có thể thuê mới
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
các máy móc thiết bị tân tiến cung cấp sản phẩ m luôn phù hợp với nhu cầu thị
trường. Sở dĩ thời gian qua hình thức này chưa được áp dụng ở công ty là do thị
trường thuê mua tài chính còn sơ khai, các công ty tài chính mới được thành lập.
Trong thời gian tới, thị trường thuê mua tài chính sẽ phát triển. Công ty cần nghiên
cứu xem xét áp dụng hình thức này vào hoạt động của mình.
2.4. Tăng cường huy động vốn thông qua liên doanh liên kết với các tổ
chức trong và ngoài tỉnh.
Đây là một hình thức vừa tăng vốn dài hạn, vừa đáp ứng yêu cầu của chiến
lược vốn mới.
Công ty nên thực hiện liên doanh liên kết theo hình thức ký kết hợp đồng,
hợp tác kinh doanh thực hiện một dựán mà không cần hình thành một pháp nhân.
Trong thời gian tới công ty có kế hoạch thực hiện các dựán sản xuất như mở rộng
dây chuyền sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Công ty nên tìm đối tác trong và ngoài tỉnh có trình độ chuyên môn về lĩnh vực sản
xuất này để có thể tận dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại tạo ra sản
phẩ m cóưu thế về chất lượng và mẫu mã. Song khi áp dụng hình thức này công ty
cần lưu ý khả năng dựán không thoả mãn theo yêu cầu về lợi tức của đối tác, phía
đối tác sẽ rút vốn liên doanh. Đây cũng là một thực tế thường thấy trong các doanh
nghiệp liên doanh liên kết hiện nay. Khi dựán hoạt động không có hiệu quả, phía
đối tác sẽ bán lại dây truyền công nghệ cho bên công ty mình. Đôi khi công ty
mình trở thành người mua rẻ các dây chuyền lạc hậu thông qua hình thức liên
doanh. Công ty nên xem xét toàn diện về khía cạnh này. Cần xem xét thái độ và
thiện ý của phía đối tác, các dây chuyền máy móc đầu tư lập luận chứng kinh tế kỹ
thuật, thẩm định tài chính dựán một cách chính xác đầy đủđể xem xét tính khả thi
của dựán cũng như phải chuẩn bị những phương án khi đối tác liên doanh rút vố n
có thể gây những ảnh hưởng lớn tới hoạt động của công ty.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
KẾTLUẬN


Mỗi một vấn đềđều có tính cấp thiết và quan trọng của nó. Song tạo lập vốn
là tiền đề, là cơ sở cho mọi hoạt động của mỗi doanh nghiệp. Đối với Công ty cổ
phần vật liệu xây dựng Châu Thành, hoạt động tạo lập vốn sẽđem lại một lượng
vốn đáp ứng cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Cần nhấn mạnh hoạt
động tạo lập vốn ởđây không chỉ hiểu đơn thuần là việc gom được một lượng vố n
thông qua các phương thức huy động vốn. Tạo lập vốn là việc bằng các phương
thức huy động theo một chiến lược vốn, cơ cấu vốn phù hợp với tình hình doanh
nghiệp có tính toán đầy đủ chi phí vốn để tạo ra một lượng vốn đúng thời điể m đáp
ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng tốt
lượng vốn huy động được. Ngược lại, việc sử dụng có hiệu quả vốn huy động sẽ
khuyến khích hoạt động tạo lập vốn được tốt hơn.
Xuất phát từý tưởng đó, trong luận văn tốt nghệp em đãđưa ra, là m rõ và giải
quyết một số vấn đề sau đây:
Tạo lập vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh đòi hỏi có nhiều nỗ lực
của chính bản thân Công ty cũng như sự giúp đỡ hợp tác của các cấp, các ngành có
liên quan. Chúng ta tin tưởng rằng mặc dù hiện thời còn nhiều khó khăn song công
ty sẽ thành công trong hoạt động tạo lập vốn nói riêng và hoạt động tài chính, hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung. Hy vọng luận văn tốt nghiệp sẽ là một tài liệu
tham khảo cho công tác tạo lập vốn tại công ty.
Do thời gian có hạn và trình độ còn nhiều hạn chế nên luận văn của em
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em mong nhận được sự chỉ dẫn của
các thầy cô giáo và các bạn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
Trịnh Đình Khải đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
TÀILIỆUTHAMKHẢO


1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Chủ biên: TS. Trần Đăng Nam (Nhà
xuất bản Tài chính).
2. Quản trị tài chính doanh nghiệp - Vũ Duy Hào, Đàm Văn Huệ, Nguyễn
Quang Ninh (Nhà xuất bản Thống kê).
3. Quản trị Tài chính - Nguyễn Văn Thuận (Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí
Minh).
4. Các báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính trong ba năm 2003,
2004, 2005 của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành
5. Các tạp chí: Tạp chí Ngân hàng, tạp chí Tài chính, tạp chí Nghiên cứu
kinh tế,tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, tạp chí Kinh tế và Dự báo.
6. Luật doanh nghiệp 1999.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
LỜIMỞĐẦU
Việt Nam đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước.
Việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá không thể thành công nếu thiếu
những tiền đề vững chắc. Một trong những tiền đề rất quan trọng đối với nền kinh
tế nói chung và các doanh nghiệp cổ phần nói riêng là vốn.
Là một doanh nghiệp cổ phần, Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu
Thành có nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh Gạch đất sét nung bằng công
nghệ Tuynel phục vụ cho ngành xây dựng và nhu cầu của dân cư và xã hội. Vố n
đang là một vấn đề bức xúc trong hoạt động của Công ty. Để tiến hành bất cứ một
hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn. Bất kỳ một doanh nghiệp
nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm tới vấn đề tạo lập vốn sao cho có
hiệu quả nhất, nhằm đem lại nhiều lợi nhuận nhất. Thực tế cho thấy, mặc dù các
hình thức huy động vốn đãđược đa dạng song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vố n
ngày càng tăng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Sở dĩ như vậy là
do hoạt động thiết lập chiến lược vốn, cơ cấu vốn chưa đứng đắn. Hơn nữa hiệ u
quả sử dụng vốn của công ty lại chưa cao. Do đó, việc tìm ra các giải pháp tạo lập
vốn cho công ty là hết sức quan trọng tạo tiền đề thúc đẩy mọi hoạt động giúp công
ty từng bước phát triển vàđứng vững trên thị trường.
Với mong muốn thêm một đóng góp với Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Châu Thành, sau khi nghiên cứu và nhận thức rõ tính cấp thiết của vấn đềđang đặt
ra từ thực tiễn em xin mạnh dạn chọn đề tài: "Thực trạng vốn kinh doanh và các
giải pháp tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần vật
liệu xây dựng Châu Thành" để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần lời mởđầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục
luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải tạo vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng vốn kinh doanh và vấn đề tạo lập vốn kinh doanh
tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Chương III: Những giải pháp chủ yếu góp phần tạo lập vốn kinh doanh
tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Thành
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trịnh Đình Khải, cùng toàn thể ban
lãnh đạo công ty và các cô chú phòng Tài chính - kế toán Công ty cổ phần vật liệ u
xây dựng Châu Thành đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
này. Do nhận thức và trình độ còn hạn chế chắc chắn trong bài luận văn của em
không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em mong tiếp tục nhận được sựđóng góp
chỉ bảo của các thầy, các côđể hoàn thiện, bổ sung nâng cao kiến thức của mình
phục vụ tốt hơn cho thực tế sau này.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội




PHỤLỤC
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội


Bảng 03: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng
Châu Thành năm 2004-2005


Đơn vị tính: 1000 đồng


Chênh lệch
Năm 2004 Năm 2005
2005/2004
Nguồn vốn
Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ
Số tiền Số tiền Số tiền
(%) (%) (%)
I. Vốn chủ sở hữu 13.286.989 7,69 15.575.448 9,89 2.288.459 17,22

- Vốn NSNN cấp 11.886.400 6,87 11.886.400 7,55 0 0

- Vốn tự bổ sung 1.400.589 0,82 3.689.048 2,34 2.288.459 163,39

II. Nợ phải trả 159.483.129 92,31 141.851.804 90,11 -17.631.325 -11,06

- Nợ ngắn hạn 50.379.375 29,16 55.064.309 34,98 4.684.934 9,3

- Nợ dài hạn 103.964.988 60,18 80.907.839 51,39 -23.057.149 -22,18

- Nợ khác 5.138.766 2,97 5.879.656 3,74 740.890 14,42

Cộng 172.770.118 100 157.427.252 100 -15.342.866 -8,88


(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần VLXD Châu
Thành)
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Bảng 04: Bảng cân đối kế toán tổng hợp
của Công ty cổ phần VLXD Châu Thành năm 2004 - 2005

Đơn vị tính: 1000đ

T ài s ản 01/01/2004 01/01/2005 31/12/2005
A. TSLĐ vàĐTNH 61.124.150 66.808.793 70.783.026
I. Tiền 2.670.563 1.509.585 694.751
II. Các khoản phải thu 53.677.810 56.319.226 59.065.813

III. Hàng tồn kho 4.297.446 8.300.819 9.972.469
IV. TSLĐ khác 478.331 679.163 1.049.993
B. TSCĐ vàĐTDH 115.951.680 105.961.325 86.644.226
I. TSCĐ hữu hình 110.969.119 98.312.725 86.644.256
1. NGTSCĐ 159.635.871 164.633.806 168.616.960
2. HM luỹ kế 48.666.752 66.321.081 81.972.734
II. Chi phí XDCB dở dang 4.982.561 7.648.600
Cộng tài sản 177.075.830 172.770.118 157.427.252
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 165.340.905 159.483.129 141.851.804
1. Nợ ngắn hạn 39.828.809 50.379.375 55.064.309
2. Nợ dài hạn 120.658.879 103.964.988 80.907.839
3. Nợ khác 4.853.217 5.138.766 5.879.656

B. Vốn CSH 11.734.925 13.286.989 15.575.448
Cộng nguồn vốn 177.075.830 172.770.118 157.427.252

(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần VLXD Châu
Thành)




Bảng 05:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004-2005
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Đơn vị : Nghìn đồng
Chênh lệch 2004/2005
Năm 2004 Năm 2005
STT Chỉ tiêu thực hiện +/_ số tiền +/_ Tỷ lệ %
1 Tổng doanh thu 214.092.193 219.151.840 5.059.647 2,36
2 Các khoản giảm trừ 356.987 389.567 -32.580 9,12
3 Doanh thu thuần 213.735.206 218.762.273 5.027.067 2,35
4 Giá vốn hàng bán 148.545.968 149.042.736 496.768 0,33
5 Lợi nhuận gộp (5 = 1- 4) 65.546.225 70.109.104 4.562.879 6,96
6 Chi phí bán hàng 36.383.515 35.197.632 - 1.185.883 -3,26
7 Chi phí quản lý DN 25.844.373 25.449.878 - 394.495 -1,53
8 Lợi nhuận từ HĐSXKD 3.318.337 9.461.594 6.143.257 185,13
(8 = 5- 6 - 7)
9 Lợi nhuận từ HĐTC 1.567.807 - 4.314.361 - 5.882.168 - 175,18
10 Lãi khác 0 0 0 0
11 Lợi nhuận trước thuế 4.886.144 5.147.233 261.089 5,34
(11 = 8 + 9 + 10)
12 Thuế thu nhập DN phải nộp 1.200.000 1.300.000 100.000 8,33
13 Lợi nhuận sau thuế 3.686.144 3.847.233 161.089 4,37
(13 = 11 - 12)
14 Thu nhập BQ người/tháng 950 1.200 250 26,31


(Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng
Châu Thành)
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội


Bảng 06:Các chỉ tiêu tài chính đặc trưng năm 2004 - 2005


TT Tên chỉ tiêu ĐV tính Năm 2004 Năm 2005

1 Khả năng TT tổng quát Lần 1,08 1,11

2 Khả năng TT hiện thời Lần 1,33 1,29

3 Khả năng TT hiện nhanh Lần 0,03 0,01

4 Hệ số nợ % 92 90

5 Tỷ suất tự tài trợ % 8 10

6 Tỷ suất đầu tư % 0,57 0,55

7 Tỷ suất tài trợ TSCĐ % 0,13 0,18

8 Vòng quay hàng tồn kho Vòng 23,58 16,31

9 Vòng quay khoản phải thu Vòng 3,89 3,79

10 Vòng quay vốn lưu động Vòng 3,34 3,18

11 Vòng quay toàn bộ vốn Vòng 1,22 1,33

12 Doanh lợi doanh thu % 1,72 1,75

13 Doanh lợi tổng số vốn % 2,10 2,33

14 Doanh lợi VCSH % 29,46 26,65


(Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây
Dựng Châu Thành).
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Phụ lục 01

MÔHÌNHBỘMÁYLÃNHĐẠO, QUẢNLÝ, ĐIỀUHÀNH CÔNGTY
CỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNG CHÂU THÀNH - NAM TRỰC - NAMĐỊNH


Hội đồng quản trị




Chủ tịch
Hội đồng quản trị
(Giám đốc)




Ban kiểm soát Phó giám đốc




Phòng Phòng Phòng Phòng
Tài chính - Tổ chức - Kế hoạch, kỹ Lao động Cơđiện
Kế toán Hành chính thuật vật tư tiền lương




- Bảo vệ, cấp dưỡng
- Bán hàng, quỹ
Đốc công ca tổ - Cung ứng Marketing




Ghi chú:
Mối quan hệ quản lý cấp trên
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Phụ lục 04

TRÌNHTỰGHISỔKẾTOÁNỞ CÔNGTY CỔPHẦNVẬTLIỆU
XÂYDỰNG CHÂU THÀNH


Chứng từ gốc



Bảng tổng hợp Sổ kế toán
Sổ quỹ
chứng từ gốc chi tiết


Sổđăng ký chứng Chứng từ ghi
từ ghi sổ sổ


Bảng tổng hợp
Sổ Cái
chi tiết


Bảng cân đối
số PS


Báo cáo tài
chính



Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệđối ứng
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Phụ lục 03


BỘMÁYKẾTOÁNTẠI CÔNGTY CỔPHẦNVẬTLIỆUXÂYDỰNG CHÂU
THÀNH


KẾTOÁNTRƯỞN
G




Kế Kế Kế Kế Kế Kế toán Kế T hủ
toán toán toán toán toán tập hợp toán quỹ
vốn TSCĐ tiền công chi phí thanh
vật tư
bằng và tính toán
và vốn lương nợ
giá và tiêu
tiền
thành thụ




Nhân viên thống kê của các xí nghiệp
vàđội




Ghi chú: Mối quan hệ quản lý cấp trên
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Phụ lục 02
QUYTRÌNHCÔNGNGHỆSẢNXUẤTGẠCHTUYNEL


Bãi đất đã phong hoá


Máy cấp liệu thùng


Băng tải cấp liệu 1


Máy cán mịn


Máy nhào 2 trục


Băng tải cấp liệu 2

Máy đùn ép liên hợp
chân không
Bàn cắt gạch tựđộng


Băng tải ra gạch mộc


Phơi,kiêu đảo,
vận chuyển gạch mộc
nhập kho


Xếp gạch mộc trên
xe goòng


Lò sấy,nung liênhoàn


Phân loại, nhập kho
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQL và KD Hà Nội
NHẬNXÉTCỦAGIÁOVIÊNHƯỚNGDẪN

...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản