Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam

Chia sẻ: Nguyễn Mạnh Tuấn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

0
692
lượt xem
180
download

Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiện tại, so sánh các tổ chức tín dụng của Vi ệt Nam với các nước trong khu vực cho thấy, mức vốn tự có của các ngân hàng Việt Nam là khá nhỏ bé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam

  1. Lời mở đầu! Hiện tại, so sánh các tổ chức tín dụng của Vi ệt Nam v ới các nước trong khu vực cho thấy, mức vốn tự có của các ngân hàng Việt Nam là khá nhỏ bé. Đa phần các ngân hàng trong nước chỉ có số vốn tự có vào cỡ từ 1000 tỷ đến 5000 tỷ VND. Cá biệt có một s ố các ngân hàng có vốn tự có tương đối như: Agribank hơn 10 nghìn tỷ VND; Vietcombank hơn 12 nghìn tỷ VND..tính đến cuối 2007.Nhưng vẫn chưa bằng một ngân hàng hạng trung bình trong khu vực là khoảng 1 tỷ USD tương đương hơn 16000 tỷ VND. Căn cứ thực lực kinh tế tài chính đó, đã đến lúc các ngân hàng trong nước cần tăng tốc thực hiện kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, củng c ố tăng cường năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành để đối mặt với những thách thức khi Việt Nam thực hiện các cam kết gia nh ập WTO ( mở cửa hoàn toàn lĩnh vực ngân hàng vào năm 2010). Lúc đó, các ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị trường tài chính tín dụng trong nước, chắc chắn thị phần tín dụng của các ngân hàng Việt Nam sẽ bị phân hoá và chia sẻ vì ngân hàng nước ngoài có uy tín, trình độ quản lý, có lợi thế về vốn và công ngh ệ, v ới cách th ức tiếp thị cũng bài bản hơn, hấp dẫn hơn. Do vậy sức ép cạnh tranh lên các ngân hàng trong nước sẽ rất lớn. Theo các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, để đảm bảo sức cạnh tranh của các tổ chức tài chính tín dụng thì hệ th ống ngân hàng trong nước cần đề ra lộ trình huy động và tăng vốn một cách cụ thể nhằm mở rộng về quy mô và tăng cường năng lực tài chính. Đây chính là cơ sở để em lựa chọn và phân tích đề tài!
  2. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Chương I LÝ LUẬN CHUNG Vốn tự có của các ngân hàng thương mại. I. Khái niệm: 1. Về mặt kinh tế, vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng do các  chủ sở hữu đóng góp và nó còn được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữ lại. Về mặt quản lý, theo các cơ quan quản lý ngân hàng(NHNN),  vốn tự có của ngân hàng được hợp thành từ hai loại: Vốn tự có cấp 1 và vốn tự có cấp 2 Vốn tự có cấp 1,2 được xác định như sau:  Căn cứ Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN (dưới đây gọi tắt là Quyết định 457) ngày 19/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về việc ban hành quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng (TCTC), và Quyết định số 03/2007/QĐ-NHNN (dưới đây gọi tắt là Quyết định 03) ngày 19/01/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN; Xác định vốn tự có cấp 1: Các chỉ tiêu thuộc vốn tự có cấp 1: Nguồn số liệu từ Khoản mục Stt Ghi chú Bảng Cân đối TK KT Vốn điều lệ Dư Có TK 601 “Vốn điều Không tính vào chỉ tiêu này 1 (vốn đã được lệ”. số vốn đã được các chủ sở cấp, vốn đã hữu cam kết nhưng chưa cấp đủ, góp đủ. góp) 2
  3. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Thặng dư vốn Dư Có/Dư Nợ TK 603 Dư Nợ ghi số âm. 2 cổ phần “thặng dư vốn cổ phần”. Quỹ dự trữ bổ Dư Có TK 611 “Quỹ dự 3 sung vốn điều trữ bổ sung vốn điều lệ”. lệ Quỹ dự phòng Dư Có TK 613 “Quỹ dự 4 tài chính phòng tài chính”. Quỹ đầu tư phát Dư Có TK 612 “Quỹ đầu 5 triển nghiệp vụ tư phát triển”, Dư Có TK 602 “vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ” (chỉ lấy số liệu của chỉ tiêu "Vốn đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ" được trích chuyển từ TK 612 sang TK 602). Lợi nhuận Dư Có TK 692 “Lợi nhuận Lợi nhuận không chia được 6 năm trước” (phần lợi xác định theo quy định tại không chia nhuận không chia). khoản 11, Điều 2 Quyết định 457. Tổng cộng (1A) Ghi chú: riêng chỉ tiêu “cổ phiếu quỹ” sẽ được hướng dẫn khi cơ ch ế nghiệp vụ cho phép. Giới hạn khi xác định vốn tự có cấp 1: Vốn tự có cấp 1 phải trừ đi giá trị lợi thế thương mại Nguồn số liệu từ Khoản mục Stt Ghi chú Bảng Cân đối TK KT Giá trị lợi thế Dư Nợ 388 “Chi phí chờ Giá trị lợi thế thương mại 1 thương mại phân bổ” (phần lợi thế được xác định theo quy định thương mại được theo dõi tại khoản 12, Điều 2 Quyết trên tài khoản, sổ chi tiết). định 457. 3
  4. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Tổng cộng (1B) Vốn tự có cấp 1 được tính vào vốn tự có của TCTD (I) (I) = (1A) – (1B) Xác định vốn tự có cấp 2: Các chỉ tiêu thuộc vốn tự có cấp 2: Nguồn số liệu từ Khoản mục Stt Ghi chú Bảng Cân đối TK KT Giá trị tăng thêm Tổng giá trị tăng thêm Chỉ lấy 50% phần giá trị 1 của tài sản cố định của các TSCĐ được tăng thêm của TSCĐ đánh giá lại và được được định giá lại theo hạch toán trên TK 642. quy định của pháp luật. Giá trị tăng thêm Tổng giá trị tăng thêm Chỉ lấy 40% phần giá trị 2 của các loại chứng của các loại chứng tăng thêm của các loại khoán đầu tư (kể khoán đầu tư (kể cả cổ chứng khoán đầu tư cả cổ phiếu đầu tư, phiếu đầu tư, vốn góp) được định giá lại theo vốn góp) được đánh giá lại và quy định của pháp luật. hạch toán trên TK 641. Trái phiếu chuyển 3 đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành: Trái phiếu chuyển Dư Có TK 43 “Tổ chức Chỉ lấy giá trị trái phiếu 3a đổi do TCTD phát tín dụng phát hành giấy chuyển đổi có đủ các tờ có giá” (phần trái điều kiện quy định tại hành phiếu chuyển đổi được tiết c, điểm 1.2, khoản 1, theo dõi trên TK, sổ chi Điều 3 Quyết định 457. tiết) cộng cấu phần vốn trái phiếu chuyển đổi theo dõi trên TK 4
  5. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” 609 (nếu có). Cổ phiếu ưu đãi do Dư Có TK 487 “cấu Chỉ lấy giá trị cổ phiếu 3b phần nợ của cổ phiếu ưu đãi có đủ các điều TCTD phát hành ưu đãi” cộng cấu phần kiện quy định tại tiết c, vốn của cổ phiếu ưu điểm 1.2, khoản 1, Điều 3 Quyết định 457. đãi theo dõi trên TK 65 (nếu có). Các công cụ nợ Dư Có TK 43 “Tổ chức Chỉ lấy giá trị các công 4 tín dụng phát hành giấy cụ nợ có đủ điều kiện khác tờ có giá” (phần công theo quy định tại tiết d, cụ nợ khác được theo điểm 1.2, khoản 1, Điều dõi trên TK, sổ chi tiết) 3 Quyết định 457. Dự phòng chung Dư Có các TK “Dự Số tiền dự phòng chung 5 được tính vào vốn cấp 2 phòng chung”: 2092, tối đa bằng 1,25% tổng 2192, 2292, 2392, 2492, tài sản “Có” rủi ro theo 2592,2692, 2792, 4895. quy định tại tiết đ, điểm 1.2, khoản 1, Điều 3 Quyết định 457. Tổng cộng Giới hạn khi xác định vốn tự có cấp 2: Sau khi tính toán các chỉ tiêu thuộc vốn tự có cấp 2 theo điểm 1 Mục này, TCTD thực hiện xác định giới hạn vốn cấp 2 theo quy định tại Quyết định 457 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung có liên quan. Vốn tự có cấp 2 được tính vào vốn tự có của TCTD (II): Vốn tự có cấp 2 được tính vào vốn tự có là phần vốn sau khi đã xác định phần giới hạn quy định tại khoản 2 Mục này. Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có : 5
  6. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Nguồn số liệu từ Khoản mục Stt Ghi chú Bảng Cân đối TK KT Toàn bộ phần giá trị giảm Tổng giá trị giảm đi của Toàn bộ phần giá 1 đi của tài sản cố định các TSCĐ được đánh giá trị giảm đi của lại và hạch toán trên TK TSCĐ do định giá lại theo quy định 642. của pháp luật. Toàn bộ phần giá trị giảm Tổng giá trị giảm đi của Toàn bộ phần giá 2 đi của các loại chứng các loại chứng khoán trị giảm đi của các khoán đầu tư (kể cả cổ đầu tư (kể cả cổ phiếu loại chứng khoán phiếu đầu tư, vốn góp) đầu tư, vốn góp) được đầu tư được định đánh giá lại và hạch toán giá lại theo quy định của pháp luật. trên TK 641. Tổng số vốn của TCTD 3 đầu tư vào TCTD khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và tổng các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát vào các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán: Tổng số vốn của TCTD Lấy số liệu trên các TK 3a đầu tư vào TCTD khác 341, 342, 343, 344, 345, dưới hình thức góp vốn, 346, 347, 348 (phần góp mua cổ phần. vốn, mua cổ phần vào TCTD khác). Tổng các khoản đầu tư Lấy số liệu trên các các Thuật ngữ “quyền 3b dưới hình thức góp vốn, kiểm soát” được TK 341, 342, 343, 345, mua cổ phần nhằm nắm 346, 347 (phần góp vốn, hiểu theo quy định quyền kiểm soát vào các mua cổ phần nhằm nắm tại khoản 2, Điều 1 doanh nghiệp hoạt động quyền kiểm soát vào các của Quyết định 03 trong lĩnh vực bảo hiểm, doanh nghiệp hoạt động chứng khoán. trong lĩnh vực bảo hiểm, 6
  7. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” chứng khoán). Phần vượt mức vốn tự có 4 của TCTD đối với khoản góp vốn, mua cổ phần: Phần vượt mức 15% vốn Việc tính toán chỉ tiêu 4a tự có của TCTD đối với này được thực hiện theo khoản góp vốn, mua cổ quy định tại điểm 3.4, phần của TCTD vào một khoản 3, Điều 3 Quyết doanh nghiệp, quỹ đầu tư, định 03 trên cơ sở số dự án đầu tư. liệu chi tiết tại các TK 341, 342, 343, 344, 345, Phần vượt mức 40% vốn 346, 347, 348. 4b tự có của TCTD đối với tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần của TCTD vào các doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, ngoại trừ phần vượt mức 15% đã trừ khỏi vốn tự có nêu trên Khoản lỗ kinh doanh (bao Dư Nợ TK 692 “Lợi Được xác định qua 5 gồm cả những khoản lỗ nhuận năm trước” (bao kết quả kiểm toán luỹ kế) gồm cả lỗ luỹ kế từ các của tổ chức kiểm năm trước) toán độc lập. Tổng cộng (IV) Ta có công thức xác định vốn tự có như sau: Vốn tự có = Vốn tự có cấp 1 + Vốn tự có cấp 2 – Các khoản giảm trừ Đặc điểm của vốn tự có: 2. Vốn tự có là nguồn vốn ổn định của ngân hàng và luôn tăng  trưởng trong quá trình hoạt động của ngân hàng. 7
  8. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng  nguồn vốn kinh doanh (thông thường từ 8% đến 10%), tuy nhiên nó l ại giữ một vai trò rất quan trọng vì nó là cơ sở để hình thành nên các nguồn vốn khác của ngân hàng đồng thời tạo nên uy tín ban đầu của ngân hàng. Vốn tự có quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, cụ  thể vốn tự có là cơ sở để xác định giới hạn huy động vốn của ngân hàng. Nó còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào để xác đ ịnh các tỉ lệ an toàn trong kinh doanh ngân hàng (Theo Pháp l ệnh ngân hàng năm 1990 thì một ngân hàng không được phép huy động vốn quá 20 lần so với vốn tự có vì nó ảnh hưởng đến năng lực chi trả của ngân hàng). Theo luật các tổ chức tín dụng của VN, một ngân hàng khi cho vay đ ối với một khách hàng thì tổng dư nợ cho vay cao nh ất không đ ược phép vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng... Chức năng của vốn tự có 3. Chức năng bảo vệ: Trong hoạt đông kinh doanh luôn tiềm ẩn  rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi xảy ra s ẽ gây ra nh ững thi ệt h ại lớn cho ngân hàng, đôi khi nó có thể dẫn ngân hàng đến chỗ phá sản. Khi đó vốn tự có sẽ giúp ngân hàng bù đắp được nh ững thi ệt h ại phát sinh và đảm bảo cho ngân hàng tránh khỏi nguy cơ trên. Trong một số trường hợp ngân hàng mất khả năng chi trả thì vốn tự có sẽ được sử dụng để hoàn trả cho khách hàng. Ngoài ra, do mối quan hệ tương hỗ giữa ngân hàng với khách hàng, vốn tự có còn có chức năng bảo vệ cho khách hàng không b ị m ất vốn khi gửi tiền tại ngân hàng. Chức năng hoạt động: Thể hiện ở chỗ vốn tự có có thể  được sử dụng để cho vay, hùn vốn hoặc đầu tư ch ứng khoán nh ằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, do vốn tự có chiếm t ỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh nên lợi nhuận mà nó mang lại cũng không cao. Vì vậy chức năng hoạt động ở đây cũng chỉ là thứ yếu. Chức năng điều chỉnh: Vốn tự có là đối tượng mà các c ơ  quan quản lý ngân hàng thường hướng vào đó để ban hành những quy định nhằm điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng, là tiêu chuẩn để xác định tính an toàn (ví dụ như các ngân hàng không được đ ầu t ư vào tài sản cố định vượt quá 50% vốn của ngân hàng). Vốn tự có còn là căn 8
  9. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” cứ để xác định và điều chỉnh các giới hạn hoạt động nhằm đảm bảo ngân hàng an toàn trong kinh doanh. Các biện pháp tăng vốn tự có ngân hàng thương mại II. 1. Phát hành cổ phiếu Phát hành cổ phiếu là biện pháp dành riêng cho các ngân hàng thương mại cổ phần! Biện pháp được các ngân hàng thương mại cổ phần sử dụng rất phổ biến trong giai đoạn này để tăng vốn. Có hai hình thức chủ yếu là phát hành cổ phiếu th ường (cổ phi ếu phổ thông) hoặc cổ phiếu ưu đãi. Cổ phiếu thường(CP phổ thông): Là một loại chứng khoán  được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nh ận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của cổ đông thường đối với tài s ản hoặc vốn của một công ty cổ phần. Cổ phiếu thường cho phép cổ đông thường được hưởng các quyền lợi đối với công ty như quy ền biểu quyết những vấn đề liên quan đến quản lý công ty, quyền được hưởng cổ tức cao từ lợi nhuận sau thuế... Cổ phiếu ưu đãi: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ  đông ưu đãi đối với phần vốn góp vào công ty cổ ph ần; đ ồng th ời cho phép cổ đông ưu đãi được hưởng một số quyền ưu đãi lớn h ơn so với các cổ đông thường như: ưu đãi về cổ tức( nhận cổ tức theo mức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh,tích luỹ cổ tức...),chuyển đổi thành cổ phiếu thường(đối với cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi)... Các ngân hàng cổ phần tuỳ thuộc vào nhu cầu cụ thể của mình mà có thể phát hành thêm cổ phiếu thường hay cổ phiếu ưu đãi. Ưu điểm của biện pháp tăng vốn bằng cổ phiếu: Việc phát hành cổ phiếu vừa giúp các ngân hàng tăng quy mô  vốn kinh doanh dài hạn lại vừa giúp các ngân hàng tránh được nghĩa vụ nợ nần, không phải lo việc trả vốn gốc và lãi Khi sử dụng biện pháp này sẽ giúp các ngân hàng thương mại  tăng quy mô vốn chủ sở hữu do đó làm thay đổi kết cấu các loại vốn ( kết cấu giữa vốn chủ sở hữu / nợ phải trả, vốn thường xuyên(dài hạn) / vốn tạm thời(ngắn hạn)...).Như vậy, làm tăng độ vững chắc v ề tài chính của ngân hàng, tăng hệ số đảm bảo nợ, tăng độ tín nhiệm của 9
  10. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” ngân hàng... từ đó giúp tăng khả năng vay vốn, huy động vốn c ủa ngân hàng trong tương lai. Vì cổ phiếu đại diện cho quyền sở hữu của người nắm giữ  cổ phiếu trong ngân hàng và việc phân chia cổ tức cho cổ đông không phải là cố định mà tuỳ thuộc vào tình hình kinh doanh của ngân hàng nên các ngân hàng thường có độ chủ động cao h ơn trong vi ệc sử d ụng vốn thu được do phát hành cổ phiếu. Nhược điểm của biện pháp tăng vốn bằng cổ phiếu: Việc phát hành cổ phiếu(đặc biệt là cổ phiếu thường) ra  công chúng sẽ làm tăng số cổ đông sở hữu ngân hàng và như vậy dẫn tới việc phân chia quyền kiểm soát và quyền biểu quyết. Điều này dẫn đến bất lợi cho các cổ đông hiện hành. Vì cổ phiếu liên quan đến cổ tức nên việc phát hành thêm c ổ  phiếu mới ra công chúng đồng nghĩa với việc các cổ đông hiện hành sẽ phải chia sẻ một phần lợi ích của mình với cổ đông mới. Để gi ảm thiểu nhược điểm này các ngân hàng cần phải sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn tăng thêm do phát hành cổ phiếu, tạo ra m ột t ỉ su ất l ợi nhuận cao để đảm bảo việc chi trả cổ tức cho các cổ đông. Khác với các hình thức vay vốn thì lãi ph ải trả đ ược tính vào  chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nên giảm được khoản thuế phải nộp cho nhà nước, thì cổ tức chi trả cho cổ đông lại lấy t ừ lợi nhuận sau thuế. Đặc điểm này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn cổ phiếu - yếu tố quan trọng mà các ngân hàng phải cân nhắc khi lựa chọn các giải pháp tăng vốn. 2. Phát hành trái phiếu Trái phiếu ngân hàng là chứng chỉ vay vốn do các ngân hàng phát hành, thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của ngân hàng về thanh toán s ố lợi tức tiền vay cho người nắm giữ trái phiếu vào những thời h ạn đã xác định và hoàn trả khoản vay ban đầu khi trái phiếu đáo hạn. Tăng vốn bằng cách phát hành trái phiếu dài hạn: Đây là biện pháp hiệu quả để tăng cường năng lực tài chính của ngân hàng đáp ứng những nhu cầu trước mắt, nhưng về bản chất đây chỉ là tăng vốn tự có trên danh nghĩa, còn về lâu dài sẽ là m ột gánh nặng nợ nần, đồng thời chi phí vốn cao sẽ làm suy giảm mức lợi nhuận của ngân hàng. Tăng vốn bằng phát hành trái phiếu chuyển đổi: 10
  11. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển thành cổ phi ếu thường vào một thời điểm xác định trong tương lai. Loại trái phiếu này vừa có đặc điểm của trái phiếu là được trả một mức lãi suất cố định, nhưng mặt khác lại có kh ả năng chuy ển đ ổi thành cổ phiếu thường của ngân hàng và đây cũng chính là điểm hấp dẫn của trái phiếu chuyển đổi. Một số lợi điểm khi phát hành trái phiếu: Lãi suất( hay lợi tức) phải trả cho trái phiếu th ường được cố  định trước và được tính vào chi phí kinh doanh của ngân hàng nên s ẽ giúp các ngân hàng giảm được một khoản thuế ph ải nộp đ ồng th ời giúp nâng cao mức doanh lợi vốn chủ sở hữu. Vì trái phiếu là chứng khoán nợ nên ngân hàng không ph ải  phân chia quyền kiểm soát cho các trái chủ ; s ố l ượng c ổ phi ếu không tăng nên thu nhập trên mỗi cổ phần được đảm bảo. Vì là nợ phải trả có kỳ hạn nên ngân hàng có th ể thay đ ổi c ơ  cấu vốn kinh doanh một cách linh hoạt, chủ động thông qua vi ệc ngừng phát hành trái phiếu hoặc mua lại các trái phiếu đang lưu hành. Khi phát hành trái phiếu chuyển đổi, ngân hàng có th ể định  một mức lãi suất cố định thấp hơn của trái phiếu không có khả năng chuyển đổi. Một số nhược điểm khi phát hành trái phiếu: Ngân hàng sẽ chịu sức ép về nợ nần, phải thanh toán các  khoản nợ gốc và lãi khi tới hạn Hệ số nợ của ngân hàng sẽ tăng lên khi phát hành thêm trái  phiếu. Trái phiếu chuyển đổi cũng sẽ mang đến một số bất lợi có  thể có cho ngân hàng và các cổ đông của ngân hàng khi trái phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu, vốn chủ sở hữu bị “pha loãng” do tăng số lượng cổ phiếu lưu hành, từ đó gây ra sự thay đổi trong việc ki ểm soát ngân hàng; nợ của ngân hàng giảm thông qua chuyển đổi sẽ làm mất đi sự cân bằng của cán cân nợ_vốn. 3. Lợi nhuận giữ lại Sau mỗi kỳ kinh doanh, số lợi nhuận thu được sau khi nộp thuế cho nhà nước được phân chia một phần cho các chủ sở h ữu dưới dạng 11
  12. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” cổ tức, một phần được giữ lại tại ngân hàng để bổ xung vốn kinh doanh. Tỷ lệ phân chia cổ tức cho cổ đông và giữ lại để tăng v ốn cho ngân hàng phụ thuộc vào chính sách phân chia cổ tức của t ừng ngân hàng thương mại và đây là một trong những chính sách tài chính quan trọng của các ngân hàng. Việc giữ lại lợi nhuận để tăng vốn cho ngân hàng là hình thức tích luỹ vốn để tái đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh được tất cả các ngân hàng thương mại áp dụng. Tuy nhiên việc giữ lại nhiều hay ít, một phần hay toàn bộ lợi nhuận đòi hỏi các ngân hàng c ần ph ải có những tính toán sao cho hợp lý, phù hợp với mục tiêu và k ế ho ạch c ủa ngân hàng mình. Khi tỷ lệ lợi nhuận giữ lại ở mức cao sẽ càng đẩy mạnh quá  trình tích luỹ vốn và làm giảm yêu cầu huy động vốn từ bên ngoài; do đó làm giảm mức độ phụ thuộc vào các nguồn cung cấp từ bên ngoài, dẫn đến giảm rủi ro tài chính cho ngân hàng. Tuy nhiên, việc này dẫn đến làm giảm thu nhập của cổ đông, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng t ới giá của cổ phiếu cũng như lòng tin của các nhà đầu tư. Ngược lại, khi tỷ lệ lợi nhuận giữ lại ở mức thấp do tỷ lệ  chi trả cổ tức cao sẽ dẫn đến tăng trưởng vốn chậm ch ạp, có th ể làm giảm khả năng mở rộng tài sản sinh lời, tăng rủi ro phá sản. Vì vậy, nếu một ngân hàng có tỷ lệ lợi nhuận gi ữ l ại đ ể bổ sung vốn tự có ổn định qua các năm và tương ứng với tốc độ tăng trưởng tài sản có thì chứng tỏ ngân hàng đang có một sự phát triển ổn định, th ể hiện mức độ ủng hộ cao của các cổ đông đối với chính sách cổ t ức của ban lãnh đạo ngân hàng. 4. Cổ phần hoá Đây là biện pháp tăng vốn của các ngân hàng thương mại nhà nước. Thực chất của việc cổ phần hoá là việc chuyển đổi hình thức sở hữu từ sở hữu nhà nước sang cổ phần bằng biện pháp phát hành c ổ phiếu. Trong thời kỳ kinh tế ngày càng phát triển, vấn đề hội nhập càng ngày càng trở nên cấp thiết hơn đòi hỏi các ngân hàng cần ph ải có một tiềm lực tài chính thật lớn mạnh mà nếu chỉ trông chờ vào phần vốn cấp của nhà nước thì không đủ. 12
  13. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Khi cổ phần hoá các ngân hàng thương mại nhà nước trở thành các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước sẽ có rất nhiều lợi thế: Tăng quy mô vốn của ngân hàng lên và đa dạng thêm nhiều  nguồn bổ xung vốn như: Vốn của nhân dân, nhà đầu tư nước ngoài, các tập đoàn tài chính... Khi các nhà đầu tư nước ngoài, các tập đoàn tài chính lớn trở  thành cổ đông, các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước có th ể được tiếp xúc với cách thức quản lý mới, khoa h ọc công ngh ệ mới...nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Tuy trở thành ngân hàng thương mại cổ phần song lượng cổ  phần bán ra tối đa cho các nhà đầu tư là 49%, t ức là nhà n ước v ẫn chiếm cổ phần cao hơn là 51%, nên vẫn có thể kiểm soát hoạt động của ngân hàng theo chiến lược của mình. Chương 2 THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM HÀNG I. Tình hình tăng vốn tự có của các ngân hàng thương mại trước khi Việt Nam ra nhập WTO Trong những năm đầu của thế kỷ mới, khi nhà nước vẫn đang từng bước thoả thuận với các nước trong tổ chức thương mại th ế giới về việc Việt nam ra nhập WTO, thì các doanh nghiệp trong nước cũng từng bước thay đổi mình để chuẩn bị cho quá trình Việt nam hội nhập_Cơ hội thì lớn nhưng thách thức cũng rất lớn! Riêng trong lĩnh vực tài chính_ngân hàng, từ năm 1990, cơ ch ế đổi mới ngân hàng được hoàn thiện thông qua việc công bố hai Pháp lệnh ngân hàng vào ngày 24.5.1990 (Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước VN và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính) đã chính thức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thống NHVN từ “một cấp” sang “hai cấp”. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) th ực thi nhi ệm vụ quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại h ối và ngân hàng; là ngân hàng duy nhất được phát hành tiền, là ngân hàng 13
  14. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” của các ngân hàng, là ngân hàng của Nhà nước…, còn hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng do các tổ chức tín dụng thực hiện. Các tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính. Tháng 12.1997 trước yêu cầu cao của thực tiễn hai Pháp lệnh ngân hàng đã được Quốc hội nâng lên thành hai luật về ngân hàng là lu ật Ngân hàng nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng(có hiệu lực từ ngày 1.10.1998) và sau đó Luật NHNN và Luật các TCTD được sửa đổi và b ổ sung vào năm 2003, 2004. Trải qua chặng đường trên, hệ thống NHTM VN đã không ngừng phát triển về quy mô (vốn điều lệ không ngừng gia tăng, mạng l ưới chi nhánh…), chất lượng hoạt động và hiệu quả trong kinh doanh. Mạng lưới ngân hàng thương mại VN đến cuối năm 2005 đã có những bước phát triển mạnh phủ khắp các quận, huyện, tỉnh thành. Hệ thống NHTM ở nước ta bao gồm: 5 NHTM nhà nước (Ngân hàng ngoại thương VN, Ngân hàng đầu tư và phát triển VN, Ngân hàng công thương VN, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long), 36 NHTM cổ ph ần đô th ị và nông thôn, 29 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 04 ngân hàng liên doanh. Trong đó Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN có mạng lưới rộng nhất với hơn 100 chi nhánh cấp 1 và 2000 chi nhánh cấp 2-4 phủ khắp huyện và cả hệ thống ngân hàng lưu động. Hệ thống NHTM VN đã có những đóng góp quan trọng cho s ự ổn định và tăng trưởng kinh tế ở nước ta trong nhiều năm qua. V ới nhi ều hình thức huy động vốn tương đối đa dạng, NHTM VN đã huy động vốn hàng trăm tỷ đồng (năm 2005 tăng gấp 30 lần so với năm 1990-trên 600.000 tỷ đồng, tại TP.HCM các NHTM huy động đến cuối năm 2005 là 184.600 tỷ đồng gấp 2,8 lần so với năm 2001) t ừ các ngu ồn v ốn trong xã hội, tăng dư nợ cho vay với mọi thành phần kinh tế (dư nợ năm 2005 tăng 40 lần so với năm 1990, tại TP.HCM dư n ợ cho vay cuối năm 2005 của các NHTM 170.200 tỷ đồng gấp 3 lần so với năm 2001), tăng đầu tư vào những chương trình trọng điểm quốc gia, qua đó góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ cao (GDP tăng bình quân 7.5% trong 5 năm 2001-2005), góp phần tạo công ăn việc làm cho xã hội (trong 5 năm 2001-2005 cả nước tạo việc làm cho 7,5 triệu lao động), góp phần xóa đói giảm nghèo (tỷ lệ hộ nghèo còn 7%) và làm giàu h ợp pháp. 14
  15. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Nhiều dịch vụ tiện ích (chi lương, thu chi hộ, thanh toán chuy ển khoản, chuyển tiền tự động, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ…) và nhiều sản phẩm mới xuất hiện đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của dân cư và sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế Vốn điều lệ của các NHTM VN không ngừng gia tăng, NHTMNN sau nhiều lần bổ sung vốn đã nâng tổng vốn chủ sở h ữu của 05 NHTMNN lên trên 20.000 tỷ đồng tăng gấp 3 lần so với thời điểm cuối năm 2000. Vốn điều lệ của NHTMCP được gia tăng đáng kể từ lợi nhuận giữ lại, sáp nhập, các quỹ bổ sung vốn điều lệ, phát hành thêm cổ phiếu… từ đó giúp tổng vốn điều lệ NHTMCP đến cuối năm 2005 tăng gấp 5 lần so với năm 2000, nhiều NHTMCP có vốn đi ều l ệ trên 500 tỷ đồng-1000 tỷ đồng. Dựa trên các số liệu thống kê của cơ quan quản lý, ta có bảng s ố liệu tổng hợp sau về quy mô vốn tự có và tổng tài sản có của hệ thống ngân hàng thương mại VN trước khi ra nhập WTO như sau: Q4/2003 Q4/2004 Q4/2005 Q2/2006 Vốn tự có 26 32 43 49 Tổng tài sản 539.42 672.27 841.488 944.123 Đơn vị: nghìn tỷ đồng Từ bảng số liệu ta có các biểu đồ như sau: 15
  16. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Nguồn:www.div.gov.vn/Bulletin/ VN/2007/1/Ban_ve_tang_von_tu_co.pdf Như vậy nhìn trực quan vào biểu đồ ta có thể thấy từ năm 2003 đến năm 2006, hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam đã có sự tăng trưởng khá và ổn định về quy mô vốn tự có (Từ 26000 tỷ đồng năm 2003 đã tăng thành 49000 tỷ đồng vào quý 2/2006) 16
  17. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Nguồn:www.div.gov.vn/Bulletin/ VN/2007/1/Ban_ve_tang_von_tu_co.pdf Tỷ trọng vốn tự có/tổng tài sản của các ngân hàng th ương mại nhìn chung còn thấp chỉ đạt trên dưới 5%. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng các nguồn vốn và đảm bảo phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh thì các ngân hàng thương mại nên tăng tỷ lệ này nên khoảng từ 8% - 10 % là hợp lý II. Tình hình tăng vốn tự có của các ngân hàng thương mại sau khi Việt Nam ra nhập WTO (11/2006). Hoạt động của các ngân hàng sau một năm gia nh ập WTO vẫn diễn biến bình thường, ngoại trừ sự tăng trưởng khá nhanh của mỗi ngân hàng. Điều này dường như khác so với dự báo về những thuận lợi và thách thức sau khi Việt Nam là thành viên chính th ức c ủa WTO. Nhưng trên thực tế, trong chiều sâu của sự biến chuyển nội tại, các ngân hàng đang có sự chuyển mình rất lớn. Độ sâu tài chính của các ngân hàng thương mại (NHTM) đã tăng rất đáng kể, thể hiện ở các chỉ số tổng tiền gửi/GDP và tổng dư nợ/GDP ngày càng tăng. Nếu năm 2006 tổng tiền gửi/GDP là 78,4% so với mức 66,7% năm 2005 (tăng khoảng 12%), tín dụng/GDP tăng 17
  18. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” khoảng 5% thì năm 2007 tốc độ tăng này đã mạnh hơn nhiều, ch ỉ s ố tăng lần lượt là khoảng 92,4% và 84,6%. Xét về năng lực tài chính thể hiện ở quy mô vốn điều lệ, cũng có tốc độ tăng nhanh hơn năm 2006 (năm 2006 vốn điều l ệ c ủa h ệ th ống ngân hàng tăng 44% so với năm 2005, thì năm 2007 tăng 54% so v ới 2006, nhất là khối NHTM nhà nước tăng 59%, vượt xa con s ố 2% c ủa năm 2006 so với 2005). Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng có sự tăng trưởng nhanh về quy mô vốn, tài sản có trong năm 2007, đưa thị phần tín dụng và huy động năm 2007 tăng khoảng 0,4% so với năm 2006, trong khi thời điểm trước năm 2006 thị phần của khối này hầu như không thay đổi. Bên cạnh các chỉ số tài chính thể hiện tốc độ phát triển và độ sâu tài chính của hệ thống ngân hàng trong năm 2007, chúng ta cũng thấy rõ tính cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng ở khía cạnh khác nh ư mức độ sôi động của thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Sự cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường của các NHTM cũng khá gay gắt, thể hiện ở việc các đơn vị đã mở thêm nhiều chi nhánh, phòng giao d ịch, đi ểm giao dịch. Mức độ mở tăng nhanh so với năm 2006 (riêng TP. HCM ch ỉ trong tháng 10 đã có hơn 20 chi nhánh ngân hàng, phòng và điểm giao dịch được mở). Đồng thời, các NHTM cũng đa dạng hoá các sản ph ẩm dịch vụ, mở rộng thực hiện các nghiệp vụ phái sinh. Nhiều NHTMCP đã nới lỏng các điều kiện vay vốn để thu hút khách hàng và đa dạng hoá các sản phẩm đầu tư tín dụng như mở rộng lĩnh vực cho vay tiêu dùng (mua nhà đất, sửa chữa nhà ở, mua ô tô...). Xu hướng hình thành tập đoàn tài chính từ các NHTM đã có b ước phát triển trong năm 2007. Cùng với việc đa dạng hoá hoạt động ra nhiều lĩnh vực như bảo hiểm, tài chính, thuê mua tài chính..., m ột s ố NHTM đang tích cực mở rộng thị trường ra nước ngoài. Quay lại với đề tài tăng quy mô vốn tự có, trong năm 2007 t ất c ả các ngân hàng thương mại đều xây dựng cho mình một kế hoạch tăng vốn cụ thể và đã đạt được những thành công nhất định. Sau đây là một bảng tổng hợp các thông số về tình hình tăng vốn tự có của một số ngân hàng tiêu biểu trong năm. Các số liệu trong bảng thống kê từ các báo cáo tài chính của các ngân hàng công bố! 18
  19. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Đơn vị: nghìn tỷ đồng Vốn tự Vốn tự Tổng Tài Vốn tự có có/Tổng tài Nợ phải trả có/Nợ phải sản sản (%) trả(%) Ngân hàng 12/06 12/07 12/06 12/07 12/06 12/07 12/06 12/07 12/06 12/07 Agribank 238.5 321.5 2.56 10.45 1.07 3.25 235.94 311.1 1.08 3.36 Vietcombank 166.9 196.1 11.12 12.98 6.66 6.62 155.78 183.1 7.14 7.09 BIDV 161.2 204.5 7.55 11.63 4.68 5.69 153.65 192.8 4.91 6.03 Vietinbank 135.4 175 5.61 10.2 4.14 5.83 129.8 164.8 4.32 6.19 ACB 44.6 85.4 1.69 6.25 3.79 7.32 42.91 79.15 3.93 7.89 Sacombank 24.8 64.6 2.8 5.6 11.29 8.67 22 59 12.72 9.49 Eximbank 18.3 33.7 1.95 6.3 10.66 18.69 16.35 27.4 11.92 23 Techcombank 17.32 39.56 1.76 3.57 10.16 9.02 15.56 36 11.31 9.92 VIB 16.5 39.3 1.19 2.18 7.21 5.55 15.31 37.12 7.77 5.87 Từ bảng số liệu trên ta có các biểu đồ sau: 19
  20. “Vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt nam và các biện pháp tăng cường vốn tự có!” Tăng trưởng vốn tự có của các ngân hàng năm 2007 Nghì n tỷ đồng 14 12 10 vốn tự có Dec-06 8 vốn tự có Dec-07 6 4 2 Ngân hàng 0 nk V k nk co n k nk Ex ank om B IB et ba n D AC ba V ba a ba BI b Te i m b m ri in m Ag et co ac Vi ch S Vi Từ biểu đồ trên, ta thấy trong số 9 ngân hàng thì trong năm 2006 mới chỉ có ngân hàng Vietcombank có số vốn tự có trên 10 nghìn t ỷ đồng (11.12 nghìn tỷ) nhưng đến năm 2007 thì đã có 4 ngân hàng có s ố vốn tự có trên 10 nghìn tỷ đồng đó là: Agribank (10.45 nghìn t ỷ), Vietcombank(12.98 nghìn tỷ), BIDV(11.63 nghìn tỷ) và Vietinbank(10.2 nghìn tỷ). Trong 9 ngân hàng trên thì Agribank dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng vốn( trên 300% từ 2.56 nghìn tỷ lên 10.45 nghìn tỷ), tiếp đó là ACB( 270%), Eximbank(223%), Techcombank(102.8%), sacombank (100%)... 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản