VÒNG BENZEN

Chia sẻ: Nguyễn Văn Chiến | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

0
274
lượt xem
142
download

VÒNG BENZEN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'vòng benzen', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: VÒNG BENZEN

  1. VÒNG BENZEN Câu 1 (A-07): Phát biểu không đúng là A. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với HCl lại thu được phenol. B. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat. C. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic. D. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với NaOH lại thu được anilin. Câu 2 (B-07): khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam. Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. OHCH2C6H4COOH. B. C2H5C6H4COOH. C. HOC6H4CH2OH. D. C6H4(OH)2. Câu 3 (B-07): Cho các chất: etyl axetat, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. Câu 4 (B-07): Các đồng phân ứng với công thức phân tử C 8H10O (đều là dẫn xuất của benzen), có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dung được với dung dịch NaOH. Số lượng đồng phân thoả mãn tính chất trên là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 5 (B-07): Số chất ứng với công thức phân tử C 7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 6: Dãy gồm các chất có thể dùng để tách riêng phenol và anilin từ hỗn hợp của chúng là A. dung dịch NaOH và dung dịch Br2. B. dung dịch NaOH và dung dịch HCl. C. dung dịch HCl và nước. D. dung dịch NaCl và dung dịch Br2. Câu 7: Anilin và phenol đều có phản ứng với dung dịch A. NaCl. B. NaOH. C. HCl. D. Br2. Câu 8: Anilin dễ dàng tham gia phản ứng thế với dung dịch brom là do A. phân tử anilin có chứa vòng benzen nên dễ tham gia phản ứng thế như phenol. B. phân tử anilin có chứa nhóm amino. C. nhóm amino đẩy electron vào vòng bezen nên vòng bezen dễ thế hơn. D. vòng benzen trong phân tử anilin vẫn còn nguyên tử hiđro. Câu 9: Câu khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về anilin? A. Anilin ít tan trong nước do gốc C6H5- là gốc kỵ nước. B. Anilin tác dụng được với dung dịch brom do nó có tính bazơ. C. Anilin có tính bazơ yếu hơn NH3 do nhóm -NH2 đẩy electron. D. Anilin không làm đổi màu giấy quỳ ẩm. Câu 10: Vòng benzen trong phân tử anilin có ảnh hưởng đến nhóm amino, dẫn đến A. làm tăng tính khử. B. làm tăng tính axit. C. làm tăng tính bazơ. D. làm giảm tính bazơ. Câu 11: Tính chất của benzen là chất khí không màu (1), có mùi nhẹ (2), không tan trong nước (3), cháy cho ngọn lửa không màu (4), tham gia phản ứng thế (5), tham gia phản ứng kết hợp (6), dễ dàng bị oxi hoá (7), dễ trùng hợp (8). Những tính chất đúng là A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (3), (4), (5), (8). C. (2), (4), (5), (6). D. (2), (3), (5), (6). Câu 12: Khi cho phenol tác dụng với lượng dư dung dịch Br2 thì thu được sản phẩm là A. 2,4,6-tribrom phenol. B. 2,6-đibrom phenol. C. 4-bromphenol. D. 2,4,4,6-tetrabrom xiclohexađienon. Câu 13: Nitro hoá benzen bằng HNO3 đặc trong H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao thu được sản phẩm chính là A. 1,2-đinitrobenzen. B. 1,3-đinitrobenzen. C. 1,4-đinitrobenzen. D. 1,3,5-trinitrobenzen. Câu 14: Khi oxi hoá isopropylbenzen thu được các sản phẩm là A. O H vµ CH CH CH B. O H vµ CH C CH 3 3 3 3 OH O
  2. C. O O vµ CH 3 CH CH 3 D. O O vµ CH 3 C CH 3 OH O Câu 15: Khi cho isopropylbenzen tác dụng với Br2 với tỉ lệ mol 1:1 (xúc tác Fe, đun nóng) thì thu được sản phẩm chính là A. 2-brom-2-phenylpropan. B. 1-brom-2-isopropylbenzen. C. 1-brom-4-isopropylbenzen. D. 1-brom-3-isopropylbenzen. Câu 16: Cho các chất: benzen, toluen, phenol, metyl phenyl ete. Chất phản ứng dễ dàng nhất với dung dịch Br2 là A. benzen. B. toluen. C. phenol. D. metyl phenyl ete. Câu 17: Khi cho n-propylbenzen tác dụng với Br2 với tỉ lệ mol 1:1 (ánh sáng, nhiệt độ) thì thu được sản phẩm chính là A. 1-brom-1-phenylpropan. B. 2-brom-1-phenylpropan. C. 1-brom-3-phenylpropan. D. 1-brom-4-(n-propyl)benzen. Câu 18: Khi brom hoá p-nitrophenol (Fe, to) thì thu được sản phẩm chính là A. 2-brom-4-nitrophenol. B. 3-brom-4-nitrophenol. C. 2,3-đibrom-4-nitrophenol. D. 2,6-đibrom-4-nitrophenol. Câu 19: Cho các chất: axit benzoic (X), axit p-nitrobenzoic (Y), axit p-metylbenzoic (Z) và axit p- hiđroxibenzoic (T). Thứ tự giảm dần tính axit của các chất trên là A. X > Y > Z > T. B. Y > X > T > Z. C. Y > X > Z > T. D. T > X > Z > Y. Câu 20: Khi brom hoá o-metyl nitrobenzen (Fe, to) với tỉ lệ mol 1:1 thì thu được sản phẩm chính là A. Br CH 3 B. CH 3 C. Br D. CH 2Br NO2 Br NO2 CH 3 NO2 Câu 21: Trong công nghiệp, để điều chế stiren người ta làm như sau: cho etilen phản ứng với benzen có NO2 xúc tác axit, thu được etylbenzen rồi cho etylbenzen qua xúc tác ZnO nung nóng, thu được stiren. Nếu hiệu suất mỗi quá trình là 80% thì từ 7,8 tấn benzen sẽ thu được lượng stiren là A. 8320 kg. B. 6656 kg. C. 8230 kg. D. 6566 kg. Câu 22: Axit phtalic C8H6O4 dùng nhiều trong sản xuất chất dẻo và dược phẩm. Nó được điều chế như sau: oxi hoá naphtalen bằng oxi với xúc tác V2O5 ở 450oC, thu được anhiđrit phtalic rồi cho sản phẩm tác dụng với nước, thu được axit phtalic. Nếu hiệu suất mỗi quá trình là 80% thì từ 12,8 tấn naphtalen sẽ thu được lượng axit phtalic là A. 13,280 tấn. B. 13,802 tấn C.10,624 tấn. D. 10,264 tấn. Câu 23: Hiđrocacbon X có công thức phân tử C 8H10 không làm mất màu dung dịch Br2. Khi đung nóng X trong dung dịch KMnO4 tạo thành C7H5KO2 (Y). Axit hoá Y được hợp chất C7H6O2. Tên gọi của X là A. 1,2-đimetylbenzen. B. 1,3-đimetylbenzen. C. 1,4-đimetylbenzen. D. etylbenzen. Câu 24: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C 8H10O là dẫn xuất của benzen, tác dụng được với NaOH là A. 3. B. 7. C. 8. D. 9
Đồng bộ tài khoản