WCDMA UTRAN - Giao diện và thủ tục báo hiệu

Chia sẻ: Nguyễn Văn Hiếu | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:57

0
309
lượt xem
151
download

WCDMA UTRAN - Giao diện và thủ tục báo hiệu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của khoá học: Sau khi hoàn thiện khoá học này, học viên có thế: Hiểu được cấu trúc UTRAN và giao diện UTRAN. Hiểu được định nghĩa về các phần tử mạng UTRAN. Hiểu được thủ tục báo hiệu UTRAN.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: WCDMA UTRAN - Giao diện và thủ tục báo hiệu

  1. WCDMA UTRAN Giao diện và thủ tục báo hiệu www.huawei.com Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved. 
  2. Mục tiêu của khoá học  Sau khi hoàn thiện khoá học này, học viên có thế:  Hiểu được cấu trúc UTRAN và giao diện UTRAN  Hiểu được định nghĩa về các phần tử mạng UTRAN  Hiểu được thủ tục báo hiệu UTRAN Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page2
  3. Nội dung 1. Tổng quan mạng UTRAN 2. Các khái niệm cơ bản về UTRAN 3. Thủ tục báo hiệu UTRAN Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page3
  4. Nội dung 1. Tổng quan mạng UTRAN 2. Các khái niệm cơ bản về UTRAN 3. Thủ tục báo hiệu UTRAN Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page4
  5. Vị trí của UTRAN trong mạng WCDMA Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page5
  6. Cấu trúc mạng UMTS CN Iu UTRAN Uu UE UTRAN UMTS Terrestrial Radio Access Network CN Core Network UE User Equipment Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page6
  7. Cấu trúc mạng UMTS … Core Network Iu Iu RNS RNS Iur RNC RNC Iub Iub Iub Iub Node B Node B Node B Node B Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page7
  8. Giao diện Uu GC Nt DC Duplication avoidance GC Nt DC UuS boundary C-plane signalling U-plane information RRC control L3 control control control control Radio Bearers PDCP L2/PDCP PDCP BMC L2/BMC RLC RLC L2/RLC RLC RLC RLC RLC RLC RLC Logical Channels MAC L2/MAC Transport Channels PHY L1
  9. Mô hình giao thức của giao diện UTRAN  Cấu trúc này dựa trên nguyên tắc: các lớp giao thức và các mặt phẳng (mặt điều khiển và mặt dịch vụ) độc lập với nhau về mặt logic. Radio Control Plane User Plane Network Layer Application Data Protocol Stream(s) Transport Transport Network Transport Network Transport Network Network User Plane Control Plane User Plane Layer ALCAP(s) Signalling Signalling Data Bearer(s) Bearer(s) Bearer(s) Physical Layer
  10. Mô hình giao thức của giao diện UTRAN …  Control Plane: mặt điều khiển  Mặt điều khiển được sử dụng cho tất cả báo hiệu điều khiển đặc thù của UMTS, bao gồm: Giao thức Ứng dụng và Lớp mang Báo hiệu để truyền tải các bản tin Giao thức Ứng dụng. Giao thức Ứng dụng được sử dụng để thiết lập các kênh mang tới UE (ví dụ, Kênh mang Truy nhập Vô tuyến trên Iu và sau đó là Kết nối Vô tuyến trên Iur và Iub). Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page10
  11. Mô hình giao thức của giao diện UTRAN …  User Plane - Mặt Dịch vụ  Tất cả các thông tin gửi đi và nhận được bởi người sử dụng, như thoại được mã hoá trong một cuộc gọi thoại hoặc các gói dữ liệu trong một kết nối Internetm được truyền tải thông qua Mặt Dịch. Mặt Dịch vụ bao gồm các Luồng Dữ liệu, và Kênh mang Dữ liệu cho các Luồng Dữ liệu. Mỗi Luồng Dữ liệu được mô tả bởi một hoặc nhiều giao thức khung đặc thù cho giao diện đó. Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page11
  12. Mô hình giao thức của giao diện UTRAN …  AAl2 và AAL5:  Trên lớp ATM, chúng ta thường thấy một lớp thích ứng ATM gọi là AAL. Chức năng của nó là để xử lý dữ liệu từ các lớp cao hơn của truyền tải ATM.  Tại đầu phát, dữ liệu được AAL chia thành các gói 48-byte và tại đầu thu, dữ liệu sẽ được ráp lại để tái tạo khung dữ liệu ban đầu. Có 5 loại AAL khác nhau (0, 1, 2, 3/4, and 5). AAL0 nghĩa là không cần thích ứng. Các lớp thích ứng khác có các đặc tính khác nhau dựa vào ba loại tham số:  Yêu cầu về thời gian thực;  Tốc độ bit không đổi hoặc thay đổi;  Truyền tải dữ liệu hướng kết nối hoặc không hướng kết nối. Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page12
  13. Mô hình giao thức của giao diện UTRAN …  Việc sử dụng giao thức ATM được thúc đẩy bởi tổ chức ATM Forum. Giao diện Iu sử dụng hai loại AAL: AAL2 và AAL5.  AAL2 được thiết kế cho truyền tải các luồng dữ liệu hướng kết nối (connection oriented) có thời gian thực và tốc độ bit thay đổi.  AAL5 được thiết kế cho truyền tải các luồng dữ liệu không hướng kết nối có tốc độ bit thay đổi. Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page13
  14. Giao thức Ứng dụng Mặt điều khiển RNL (Radio Network Layer) CN RANAP RRC RNSAP UE RNC RNC NBAP Node B NBAP N Node B Application Part RANAP R Radio Access Network Application Part RNSAP R Radio Network Subsystem Application Part RRC R Radio Resource Control Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page14
  15. Giao thức Ứng dụng Mặt điều khiển RNL … CN RANAP RRC RNSAP UE RNC RNC NBAP Node B  RANAP la giao thức báo hiệu trên giao diện Iu, mang tất cả thông tin điều khiển đặc thù cho Lớp Mạng Vô tuyến  RNSAP là giao thức báo hiệu trên giao diện Iur, mang tất cả thông tin điều khiển đặc thù cho Lớp Mạng Vô Tuyến.  NBAP là giao thức điều khiển trên giao diện Iub, mang tất cả thông tin đặc thù cho Lớp Mạng Vô tuyến.  RRC là giao thức báo hiệu trên giao diện Uu, RRC nằm ở lớp 3 của giao diện Uu. Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page15
  16. Giao diện Iu-CS Radio Control Plane User Plane Network Layer Iu UP Protocol RANAP Layer Transport Transport Network Transport Network Transport Network Network Control Plane User Plane User Plane Layer Q.2630.1 SCCP Q.2150.1 MTP3b MTP3b SSCF-NNI SSCF-NNI SSCOP SSCOP AAL5 AAL5 AAL2 ATM Physical Layer Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page16
  17. Giao diện Iu-CS …  Cấu trúc giao thức cho Iu CS  Cấu trúc giao thức tổng thể của giao diện Iu CS được mô tả ở trang trước. Có 3 mặt phẳng trên giao diện Iu chia sẻ cùng một lớp truyền tải ATM chung. Lớp vật lý là giao diện với môi trường vật lý: cáp quang, kết nối vô tuyến hoặc cáp đồng. Việc triển khai lớp vật lý có thể lựa chọn các công nghệ truyền dẫn như SONET, STM1, hoặc E1. Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page17
  18. Giao diện Iu-CS …  Ngăn xếp giao thức Mặt Điều khiển Iu CS  Ngăn xêp giao thức Mặt Điều khiển bao gồm RANAP, nằm ngay trên các giao thức SS7. Các lớp ứng dụng bao gồm Signalling Connection Control Part (SCCP), Message Transfer Part (MTP3-b) và SAAL-NNI (Signalling ATM Adaptation Layer for Network to Network Interfaces). SAAL-NNI được chia nhỏ thành các lớp Service Specific Coordination Function (SSCF), Service Specific Connection Oriented (SSCOP) và ATM Adaptation Layer 5 (AAL). Các lớp SSCF và SSCOP được thiết kế đặc thù cho truyền tải báo hiệu trong mạng ATM, và thực hiệu các chức năng như quản lý kết nối báo hiệu. AAL5 được sử dụng để phân mảnh dữ liệu thành các tế bào ATM. Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page18
  19. Giao diện Iu-CS …  Ngăn xếp Giao thức Mặt Điều khiển Mạng Truyền tải Iu CS  Ngăn xếp giao thức mặt điều khiển mạng truyền tải bao gồm Giao thức Báo hiệu để thiết lập kết nối AAL2 (Q.2630.1 và lớp thích ứng Q.2150.1), nằm trên đỉnh của các giao thức BB SS7.  Ngăn xếp giao thức Mặt Dữ liệu Iu CS  Một kết nối AAL2 dành riêng được cấp phát cho mỗi dịch vụ CS. Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page19
  20. Giao diện Iu-PS Radio Control Plane User Plane Network Layer Iu UP Protocol RANAP Layer Transport Transport Network Transport Network Transport Network Network User Plane Control Plane User Plane Layer SCCP M3UA MTP3-B GTP-U SCTP SSCF-NNI SSCF-NNI UDP SSCOP IP IP AAL5 AAL5 ATM ATM Physical Layer Physical Layer Copyright © 2008 Huawei Technologies Co., Ltd. All rights reserved.  Page20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản