Windows Errors part 25

Chia sẻ: Dương Tùng Lâm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
47
lượt xem
6
download

Windows Errors part 25

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'windows errors part 25', công nghệ thông tin, hệ điều hành phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Windows Errors part 25

  1. Templates và chọn Desktop . Chọn tiếp Remove Recycle Bin icon from the desktop . Chọn thanh Settings , chọn Not Configured và chọn OK Nếu không được ta làm như sau : Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies \NonEnum Tìm khóa {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E} và xóa khóa này Xóa bỏ My Music, My Pictures, My Network Places trong trình đơn Start Vào Start - Run gõ Regedit nhấn Enter HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies \Explorer HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Polici es\Explorer Tạo giá trị mang tên là NoStartMenuNetworkPlaces (DWORD Value) cho hai khóa trên . Trong Value đặt là 0 nếu muốn hiển thị và 1 không hiển thị Tạo đĩa lưu mật khẩu trong Windows XP Đôi khi có thể do đãng trí hoặc một nguyên nhân nào khác, bạn không thể nhớ được mật khẩu đăng nhập vào máy tính. Điều này quả thực là rắc rối, và trong một số trường hợp nếu không phải là người có kiến thức về tin học, rất có thể bạn sẽ phải cài đặt lại máy - thật là một thảm họa! Thật ra hiện nay có khá nhiều phần mềm tạo đĩa sao lưu mật khẩu dự phòng. Tuy nhiên cách đơn giản nhất là sử dụng ngay tiện ích tạo đĩa mật khẩu (Forgotten Password Wizard) trong Windows XP. Tính năng này được Microsoft tích hợp ngay trong hệ điều hành, và nếu bạn cho rằng một lúc nào đó có thể mình sẽ quên mật khẩu đăng nhập vào máy tính thì tốt
  2. nhất là bạn nên sử dụng ngay tiện ích này sau khi cài đặt Windows XP. Bạn làm theo các bước sau để sử dụng chương trình Forgotten Password Wizard: Từ Start - Control Panel - User Accounts, bạn chọn tài khoản muốn tạo đĩa lưu mật khẩu rồi nhấn vào “Prevent A Forgotten Password”, rồi thực hiện các bước hướng dẫn của chương trình. * Cách sử dụng đĩa sao lưu mật khẩu Khi máy tính hiển thị logo đăng nhập vào hệ thống, bạn hãy gõ tên đăng nhập (username) có trong đĩa sao lưu rồi nhấn Enter hoặc kích chuột phải. Máy tính sẽ hiển thị thông báo quên mật khẩu và hỏi bạn có muốn sử dụng đĩa sao lưu mật khẩu hay không (“Use Your Password Reset Disk”). Bạn cho đĩa mềm vào ổ và thực hiện theo bước hướng dẫn, máy tính sẽ tự động cho phép bạn đặt lại mật khẩu đăng nhập. Khóa Internet Explorer History Nếu bạn muốn biết tất cả các trang mà người khác xem khi dùng IE trên máy tính thông qua History. Trước tiên bạn phải ngăn chặn người dùng xóa History của Internet Explorer. Mở Registry Editor bạn tìm khóa sau : HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\Control Panel Nếu bạn mở thư mục Microsoft, nếu bạn không thấy các mục trong Internet Explorer \ Control Panel, bạn phải thêm chúng vào với Internet Explorer như là thư mục con của Microsoft và Control Panel là một thư mục con của Internet Explorer. Vào trong thư mục Control Panel và tạo một giá trị DWORD Value mới . Đặt tên nó là History. Thay đổi dữ liệu từ 0 thành 1. Đánh số thứ tự cho một danh sách trong Excel Cách nhanh nhất mà lâu nay dân kẹp giấy vẫn thường làm là tại cell đầu tiên gõ số 1, cell tiếp theo gõ số 2, quét chọn cả hai cell vừa gõ rồi nắm cái handle của cell thứ hai mà kéo cho đến cuối dãy muốn đánh số thứ tự. Cách thứ hai căn cơ hơn, phòng khi bạn vẫn cứ muốn tự động điền số thứ tự trong khi chuột bị sự cố. Chọn cell đầu tiên nhập vào đó giá trị là 1 và chọn luôn cell hiện hành. Vào menu Edit - Fill - Series, chọn Row hoặc Columns trong Series in, nhập số 1
  3. trong hộp Step value, nhập số cuối cùng của dãy trong hộp Stop value rồi nhấn OK. Cách thứ ba do các vọc sĩ nghĩ ra, tiện lợi hơn khi bảng biểu thường được bổ sung, sửa đổi bằng cách chèn hoặc xóa dòng, cột. Ở cell thứ nhất (có địa chỉ ví dụ là A4) gõ số 1, cell thứ hai (địa chỉ A5) gõ = A4+1. Nắm handle của cell A5 kéo đến cuối dãy. Sau này khi chèn thêm hoặc xóa bớt dòng, bạn chỉ cần kéo để sao chép công thức chỗ bị đứt đoạn thôi chứ không cần kéo xuống cuối dãy, mất thời giờ. Xóa tập tin rác bằng VBScript Mở Notepad và chép đoạn mã dưới đây vào : Const TempWin = C:\Windows\Temp\ Const Recent = C:\Windows\Recent\*.* DelTempDir Sub DelTempDir Dim fso, Ask Set fso = CreateObject(Scripting.FileSystemObject) Ask = MsgBox(Do you want to delete all files in WinTemp directory?, vbYesNo, Delete Temp File) If Ask = vbYes Then fso.DeleteFile TempWin & *.*, True fso.DeleteFolder TempWin & *, True End If Ask = MsgBox(Do you want to delete all files in RecentWin directory?, vbYesNo, Delete Recent File) If Ask = vbYes Then fso.DeleteFile Recent, True End If MsgBox DelTemp has finished., Finish function End Sub Bạn lưu tập tin này với tên là DelTemp.vbs. Muốn thực hiện lệnh bạn chỉ cần nhấn đúp vào tập tin này. Khi chạy, chương trình sẽ xác nhận lại xem bạn có thực sự muốn xoá các tập tin rác hay không. Nếu không muốn phải trả lời nhiều lần, bạn có thể lược bớt một số câu lệnh, chương trình sẽ ngắn hơn: Const TempWin =
  4. C:\Windows\Temp\ Const Recent = C:\Windows\Recent\*.* DelTempDir Sub DelTempDir () Dim fso Set fso = CreateObject(Scripting.FileSystemObject) fso.DeleteFile TempWin & *.*, True fso.DeleteFolder TempWin & *, True fso.DeleteFile Recent, True MsgBox DelTemp has finished., Finish function End Sub Thay đổi thời gian sao lưu dự phòng của System Restore Windows XP tự động kiểm soát, quản lý mọi thay đổi trong máy bạn. Như vậy, khi gặp một sự cố nào liên quan đến hệ thống (cài đặt chương trình hỏng, làm hư registry, thay đổi driver), với System Restore, bạn có thể dễ dàng khôi phục lại những gì đã mất bằng cách trở về vài ngày trước đó, lúc mà sự cố chưa xảy ra. Điều bạn cần phải biết là tiện ích này tạo những “cột mốc khôi phục” theo từng thời gian nhất định. Thông thường, cứ mỗi 24 tiếng, System Restore thực hiện một cột mốc khôi phục. Nếu bạn là người thường xuyên install và uninstall nhiều phần mềm, bạn nên tăng tần số của System Restore để các cột mốc khôi phục được chính xác và cập nhật hơn, như vậy, việc “trở về quá khứ” của bạn sẽ dễ dàng hơn. Ngược lại, bạn nên giảm tần số nếu không muốn System Restore chiếm quá nhiều chỗ trong bộ nhớ của máy. Sau đó, bạn tìm khóa sau trong Registry Editor HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\ Microsoft\Windows NT\ CurrentVersion\SystemeRestore. Sau đó, tìm bên cửa sổ bên phải giá trị DWORD mang tên RPGlobalInterval và nhấp đúp vào nó. Trong cửa số mới, chọn Base/Decimal để sử dụng các số trong hệ thập phân và trong khung Value Data, bạn sẽ thay đổi số 86400 (giây - 24 tiếng) theo ý mình. Đừng nên chọn số quá nhỏ. Ít nhất, bạn nên chọn tần số là 6 giờ (21600 giây) để System Restore tạo ra 4 cột mốc khôi phục mỗi ngày. Để tắt hay mở chức năng System Restore, bạn chọn Start/Programs/Accessories/SystemTools/SystemRestore/System Restore Settings,
  5. chọn thẻ System Restore, đánh dấu chọn Turn Off System Restore Xem code lỗi của Defragment Khi bạn sử dụng chức năng Defragment để chống phân mãnh cho ổ cứng của mình , sau khi kết thúc sẽ có những code lỗi hiện ra , những code lỗi của nó sẽ được lưu trữ trong Registry . Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
Đồng bộ tài khoản