Windows Errors part 42

Chia sẻ: Dương Tùng Lâm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
32
lượt xem
4
download

Windows Errors part 42

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'windows errors part 42', công nghệ thông tin, hệ điều hành phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Windows Errors part 42

  1. Policy Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System] "DisableRegistryTools"=dword:00000000 [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Group Policy Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System] "**del.DisableRegistryTools"=- [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policie s\Explorer] "NoSaveSettings"=dword:00000000 Lưu tập tin này lại và đặt tên là ableregistrytool.reg Không cho tự động quay số Để không cho phép tự động quay số bạn làm như sau : Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào Windows Registry Editor Version 5.00 [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Interne t Settings] "EnableAutodial"=dword:0000000 [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Ole] "EnableRemoteConnect"="N" Lưu tập tin này lại và đặt tên là ableregistrytool.reg Tắt và mở Screentip trong Word Khi bạn đưa chuột di chuyển trên các nút của thanh công cụ, ngay bên cạnh con trỏ chuột sẽ xuất hiện cho một khung màu vàng có chữ thể hiện cho tên của nút đó hoặc là chức năng của nút lệnh gọi là ScreenTip. Để muốn tắt hoặc mở Screentip, bạn bấm chuột phải vào thanh công cụ chọn Customize, chọn tab Options. Nếu mở chế độ hiển thị, bạn chọn mục Show
  2. Screentipson Toolbars và nếu muốn hiển thị luôn phím tắt để sử dụng chức năng của nút lệnh trên thanh công cụ thì chọn mục Show Shortcut keys in Screentips. Tắt chế độ hiển thị Screentip thì bạn gỡ bỏ dấu chọn cho các mục trên. Phím tắt chèn ngày và giờ trong Word Để chèn ngày hiện hành vào nội dung văn bản, bạn nhấn Alt - Shift - D và chèn giờ hiện hành vào nội dung văn bản bạn nhấn Alt -Shift - T. Hiển thị đầy đủ tất cả các mục trên menu của Office 2000 Trong Office 2000, bạn sẽ thấy một sự cải tiến về menu là những chức năng bạn thường sử dụng chương trình sẽ hiện ra và những chức năng ít sử dụng sẽ ẩn đi và khi hiện ra sẽ chìm xuống so với những chức năng thường xuyên sử dụng. Để tắt chức năng này, bạn bấm chuột phải vào thanh công cụ, chọn mục Customi ze, chọn tab Options, bỏ chọn mục Menus show recently use commands first Tạo Macro để hiển thi tên tập tin trên Header và Footer Khởi động Excel, chọn workBook cần in ra, chọn menu Tools, Macro, nhập tên Macro và mục Macroname là Nameinfooter rồi nhấn nút Create. Cửa sổ VBA mở ra , bên trong đó sẽ có sẵn cho bạn 2 dòng lệnh là : Sub Namein-footer() End sub Bạn nhập tiếp dòng lệnh sau vào giữa 2 dòng lệnh trên: Activesheet.Page Setup.Leftfooter = ActiveworkBook.Fullname Bạn đóng cửa sổ VBA rồi lưu workBook lại. Chọn menu Tools - Macro bấm chọn Macro Nameinfooler rồi bấm nút Run. Khi này bạn chọn menu File /Print Preview sẽ thấy tên tập tin hiển thị ở góc trái bên dưới trang in. Bạn có thể thay thuộc tính Leftfooter trên câu lệnh bằng những thuộc tính sau để hiển thị ở những nơi khác nhau:
  3. - Centerfooter: hiển thị ở giữa phía dưới trang in - Rightfooter: hiển thị ở góc phải bên dới trang in - Leftheader: hiển thị góc trái trên đầu trang in - Centerleader: hiển thị ở giữa trên đầu trang in - Rightleader: hiển thị góc phải trên đầu trang in. Ẩn và hiện cột và hàng theo nhóm Nếu bạn muốn ẩn cột và hàng trong Excel thì dùng chuột quét chọn vị trí cột hoặc hàng cần ẩn đi rồi nhấn tổ hợp phím Alt - Shift - mũi tên phải. Khi đó sẽ xuất hiện một hộp thoại hỏi bạn là Cột hay Hàng, bạn chọn rồi bấm OK. Lúc này trên WorkBook sẽ xuất hiện thêm một panel hiển thị những nhóm hàng hoặc cột mà bạn vừa tạo, để ẩn nhóm đó thì bạn nhấn vào dấu trừ và hiện ra thì nhấn dấu cộng. Truy tìm lỗi trong Excel Khi bạn có một lỗi trong cell nào đó thì khó có thể tìm ra sự cố liên quan đến các khâu nào. Một công cụ điều tra mà bạn có thể sử dụng là lệnh Trace Error. Chọn cell có lỗi. Mở lệnh Tools/Auditing/Trace Error. Một mũi tên màu xanh sẽ chỉ cho bạn các lỗi liên quan Xoá loa phát thanh màu vàng trên Taskbar Bạn có nhìn thấy cái loa nhỏ màu vàng ở góc bên phải màn hình? Nếu bạn thường xuyên sử dụng nó thì tốt. Nếu không, đừng nên lãng phí khoảng trống. Để giấu điều khiển âm thanh này, bạn hãy click chuột phải vào cái loa và chọn Adjust Audio Properties. Trên hộp thoại Properties, bỏ phần chọn Show Volume Control On The Taskbar. Nếu sau này bạn có thay đổi ý định thì hãy chọn lại. Xóa chức năng Task Scheduler Bạn mở Registry Editor tìm đến các khóa sau : HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\ xóa bỏ khóa {D6277990-4C6A-11CF-8D87-
  4. 00AA0060F5BF} HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\E xplorer\MyComputer\NameSpace xóa khóa {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\E xplorer\RemoteComputer\NameSpace xóa khóa {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\S hellExtensions\Approved xóa khóa {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} Khởi động lại máy tính . Không sử dụng tiện ích nén file trong Windows XP Trong Windows XP có tiện ích Compresses dùng để nén file , để không sử dụng tiện ích nén file này Bạn vào Start - Run gõ regsvr32 /u zipfldr.dll nhấn Enter Error 711: Cannot load Remote Access Service Connection Manager Khi bạn tạo một kết nối mạng , bạn sẽ nhận được thông báo lỗi giống như trên . Vào Start - MyComputer chọn Manage chọn Services and Applications và chọn Services . Chọn Telephony và kích hoạt chức năng Start cho dịch vụ này . Nếu bạn sử dụng muốn kết nối từ xa bạn kích hoạt thêm hai dịch vụ nữa đó là Remote Access Connection Manager và Remote Access Auto Connection Manager Liệt kê tất cả các điểm phục hồi (restore points) có trong máy tính Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào : Option Explicit Dim fso, b, objWMI, clsPoint, strComputer, shell Set shell = CreateObject("Wscript.Shell") Set fso = Wscript.CreateObject("Scripting.FilesystemObject") set b = fso.CreateTextFile("C:\ListSR.txt",true) b.writeline "List of System Restore points found in this computer" b.writeblanklines 1 If Wscript.Arguments.Named.Exists("Computer") Then
  5. strComputer=WScript.Arguments.Named.Item("Computer") Else strComputer="." End If Set objWMI = getobject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\default").InstancesOf("systemrestore") For Each clsPoint In objWMI b.writeline "Creation Time= " & clsPoint.creationtime b.writeline "Description= " & clsPoint.description b.writeline "Sequence Number= " & clsPoint.sequencenumber b.writeblanklines 1 Next Shell.Run "notepad C:\ListSR.txt", 1,True Set fso = Nothing set shell = Nothing Lưu lại và đặt tên là listrestorepoints.vbs Sửa chữa thanh TaskBar Khi thanh TaskBar trên máy tính của bạn có vấn đề , bạn có thể tham khảo cách fix sau để khắc phục thanh Taskbar của mình . Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau : HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explore r\StuckRects
Đồng bộ tài khoản