Windows Errors part 72

Chia sẻ: Dương Tùng Lâm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
47
lượt xem
5
download

Windows Errors part 72

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'windows errors part 72', công nghệ thông tin, hệ điều hành phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Windows Errors part 72

  1. Wscript.Echo "CodeSet: " & objItem.CodeSet Wscript.Echo "CurrentLanguage: " & objItem.CurrentLanguage Wscript.Echo "Description: " & objItem.Description Wscript.Echo "IdentificationCode: " & objItem.IdentificationCode Wscript.Echo "InstallableLanguages: " & objItem.InstallableLanguages Wscript.Echo "InstallDate: " & objItem.InstallDate Wscript.Echo "LanguageEdition: " & objItem.LanguageEdition Wscript.Echo "ListOfLanguages: " & objItem.ListOfLanguages Wscript.Echo "Manufacturer: " & objItem.Manufacturer Wscript.Echo "Name: " & objItem.Name Wscript.Echo "OtherTargetOS: " & objItem.OtherTargetOS Wscript.Echo "PrimaryBIOS: " & objItem.PrimaryBIOS Wscript.Echo "ReleaseDate: " & objItem.ReleaseDate Wscript.Echo "SerialNumber: " & objItem.SerialNumber Wscript.Echo "SMBIOSBIOSVersion: " & objItem.SMBIOSBIOSVersion Wscript.Echo "SMBIOSMajorVersion: " & objItem.SMBIOSMajorVersion Wscript.Echo "SMBIOSMinorVersion: " & objItem.SMBIOSMinorVersion Wscript.Echo "SMBIOSPresent: " & objItem.SMBIOSPresent Wscript.Echo "SoftwareElementID: " & objItem.SoftwareElementID Wscript.Echo "SoftwareElementState: " & objItem.SoftwareElementState Wscript.Echo "Status: " & objItem.Status Wscript.Echo "TargetOperatingSystem: " & objItem.TargetOperatingSystem Wscript.Echo "Version: " & objItem.Version Next Lưu tập tin này và đặt tên là infobios.vbs Xem dung lượng của một Partition Bạn thường sử dụng Windows Explorer để xem dung lượng partition còn trống
  2. hoặc xem partition đó có bao nhiêu thư mục thì đây thủ thuật sau sẽ giúp bạn xem dung lượng của partition còn trống , các thư mục chứa trong partition đó , ... Ở đây tôi sử dụng VBscript để làm điều này khi đó nó sẽ xuất dữ liệu ở ngõ ra của partition đó . Bạn mở Notepad lên và chép đoạn mã sau vào : Option Explicit MsgBox RunOutput( "COMMAND /C DIR H:\", 0 ) Function RunOutput( cProgram, nWindowType ) Dim oFS Set oFS = CreateObject("Scripting.FileSystemObject") Dim cFile cFile = oFS.GetSpecialFolder(2).Path & "\" & oFS.GetTempName Dim oShell Set oShell = CreateObject( "WScript.Shell" ) oShell.Run cProgram & " >" & cFile, nWindowType, True Set oShell = Nothing Dim oFile Set oFile = oFS.OpenTextFile(cFile, 1, True) RunOutput = oFile.ReadAll() oFile.Close oFS.DeleteFile cFile End Function Lưu ý : H: là ổ đĩa mà bạn muốn xem . Lưu tập tin này lại với tên là output.vbs Xem giờ hệ thống bằng Windows Script Host Bạn thường xem giờ bằng chức năng Day and Time trong Control Panel hoặc ở thanh System Tray . Tuy nhiên ta vẩn có cách xem giờ trên hệ thống bằng Windows Script Host . Để làm điều này , bạn mở notepad lên và chép đoạn mã sau
  3. vào : On Error Resume Next strComputer = "." Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2") Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_UTCTime") For Each objItem in colItems Wscript.Echo "Day: " & objItem.Day Wscript.Echo "Day Of Week: " & objItem.DayOfWeek Wscript.Echo "Hour: " & objItem.Hour Wscript.Echo "Milliseconds: " & objItem.Milliseconds Wscript.Echo "Minute: " & objItem.Minute Wscript.Echo "Month: " & objItem.Month Wscript.Echo "Quarter: " & objItem.Quarter Wscript.Echo "Second: " & objItem.Second Wscript.Echo "Week In Month: " & objItem.WeekInMonth Wscript.Echo "Year: " & objItem.Year Wscript.Echo Next Lưu lại và đặt tên là disptime.vbs Thêm một cách để đổi tên lệnh Run Bạn từng biết sử dụng khóa Registry để đổi tên trong menu Start , tuy nhiên ta sẽ có cách thứ hai để đổi tên lệnh Run . Bạn mở Notepad chép đoạn code này vào : Option Explicit Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell") Dim ws, t, p1, n, cn, MyBox, Title Dim itemtype
  4. p1 = "HKCR\CLSID\{2559a1f3-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0}\" n = ws.RegRead(p1 & "LocalizedString") t = "Change the Name of Run on Start Menu" cn = InputBox("Type in the name to replace Run with.", t, n) If cn "" Then ws.RegWrite p1 & "LocalizedString", cn End If Title = "Run on the Start Menu has now been renamed." MyBox = MsgBox(Title,64,"Finished") Lưu tập tin này với tên changerun.vbs Sau đó bạn tiến hành chạy tập tin này và nhập vào tên cần thay đổi . Logoff hoặc khởi động lại máy tính Lưu ý : Thủ thuật này không áp dụng cho Classical Start Menu Hiển thị tất cả các phím tắt trong Microsoft Word 2000 Trong Microsoft Word 2000 có cung cấp cho bạn một macro chứa danh sách các phím tắt , vậy bạn có muốn hiển thị tất cả các phím tắt trong Microsoft Word 2000 hay không , thủ thuật sau sẽ giúp bạn hiển thị tất cả các phím tắt này rất dể dàng . Mở Microsoft Word , nhấn Ctrl_N để mở một tài liệu mới tiếp theo bạn vào Tools chọn Macro và chọn Macros Trong danh sách Macros in bạn chọn Word Commands Chọn List Commands trong danh sách Macro Name và nhấn nút Run Trong hộp thoại List Commands chọn Current menu and keyboard settings hoặc All Word commands và nhấn phím OK . Khi đó Word sẽ tạo cho bạn một tài liệu mới và liệt kê danh sách các phím tắt cho bạn . Mở các khay đĩa ra bằng một cú nhấp chuột Máy tính của bạn có rất nhiều ổ đĩa CDROM , ổ nào củng có cả CDR/CDRW đều
  5. đủ cả không thiếu mặt một “nhân tài” nào hết . mỗi lần muốn lấy các ổ đĩa này ra muốn “mệt xĩu” . Bạn mở Notepad lên và chép đoạn mã sau vào : Set oWMP = CreateObject("WMPlayer.OCX.7" ) Set colCDROMs = oWMP.cdromCollection if colCDROMs.Count >= 1 then For i = 0 to colCDROMs.Count - 1 colCDROMs.Item(i).Eject Next ' cdrom End If Lưu tập tin này lại , bạn đặt tên cho tập tin này là cd.vbs Tích hợp chức năng tạo ISO vào menu ngữ cảnh Ngày nay việc tạo một đĩa CD Boot với các phần mềm hổ trợ cho bạn không có gì quá khó khăn bạn có thể sử dụng phần mềm Nero Burning hay các phần mềm hổ trợ để tạo cho mình một đĩa CD Boot tiện ích . Bài viết sau sẽ giúp bạn tạo một tập tin ISO ở bất cứ nơi đâu để tạo cho mình một CD Boot đa năng bằng cách tích hợp nó vào vào menu ngữ cảnh . Để làm điều này đầu tiên tìm 3 tập tin cdimade.inf , cdimage.exe , xpboot.img (3 tập tin này tôi gởi kèm theo Ebook này) . Tạo một thư mục mang tên là Boot ở bất cứ nơi đâu mà bạn muốn (chẳng hạn H:\Boot) và chép 3 tập tin này vào thư mục Boot này . Mở Notepad lên và chép đoạn mã sau vào : @echo off SET DIRE=%1 TITLE Creating Bootable ISO Image of %DIRE% ECHO.
  6. ECHO Removing any possible attributes set on %DIRE% and its subfolders... ATTRIB -R -H %DIRE% /S /D FOR /F %%G IN ("%DIRE%") DO SET DCT=%DIRE: =_% FOR /F %%Q IN ("%DCT%") DO SET LABL=%%~nQ ECHO. ECHO Creating ISO... CDIMAGE.EXE -l%LABL% -h -j1 -m -o - b%SystemRoot%\system32\img\xpBoot.img %DIRE% %DIRE%.iso ECHO. PAUSE EXIT Lưu tập tin này lại trong thư mục H:\Boot và đặt tên là bootiso.cmd Tiếp theo bạn mở Notepad lên và chép đoạn mã sau vào : @echo off SET DIRE=%1 TITLE Creating Data ISO Image of %DIRE% ECHO. ECHO Removing any possible attributes set on %DIRE% and its subfolders... ATTRIB -R -H %DIRE% /S /D FOR /F %%G IN ("%DIRE%") DO SET DCT=%DIRE: =_% FOR /F %%Q IN ("%DCT%") DO SET LABL=%%~nQ ECHO. ECHO Creating ISO... CDIMAGE.EXE -l%LABL% -yd -n -h -x -o -m -d %DIRE% %DIRE%.iso ECHO. PAUSE
  7. EXIT Lưu tập tin này lại trong thư mục H:\Boot và đặt tên là dataiso.cmd Nhấn chuột phải vào tập tin cdimage.inf và chọn Install .
Đồng bộ tài khoản