Xác định nguy cơ tim mạch theo thang điểm Framingham trên bệnh nhân vảy nến tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Roong KLoi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
1
lượt xem
0
download

Xác định nguy cơ tim mạch theo thang điểm Framingham trên bệnh nhân vảy nến tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài viết trình bày về bệnh vảy nến - bệnh lý hệ thống được cho là có liên quan đến các rối loạn chuyển hóa cũng như bệnh tim mạch, xác định nguy cơ tim mạch theo thang điểm Framingham ở bệnh nhân vảy nến. Kết quả nghiên cứu xác định rằng người mắc bệnh vẩy nến có nguy cơ bệnh tim mạch cao hơn nhóm chứng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xác định nguy cơ tim mạch theo thang điểm Framingham trên bệnh nhân vảy nến tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> XÁC ĐỊNH NGUY CƠ TIM MẠCH THEO THANG ĐIỂM FRAMINGHAM <br /> TRÊN BỆNH NHÂN VẢY NẾN TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TP.HỒ CHÍ MINH <br /> Nguyễn Hoàng Liên*, Văn Thế Trung** <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Đặt  vấn  đề:  Vảy nến được biết đến như một bệnh lý hệ thống được cho là có liên quan đến các rối loạn <br /> chuyển hóa cũng như bệnh tim mạch. Tuy nhiên, hiện nay có rất ít nghiên cứu xác định nguy cơ tim mạch ở <br /> bệnh nhân vảy nến trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng. <br /> Mục tiêu: Xác định nguy cơ tim mạch theo thang điểm Framingham (FRS) ở bệnh nhân vảy nến. <br /> Đối tượng ‐ Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca tại bệnh viện Da Liễu Tp.HCM.Sử dụng thang <br /> điểm Framingham, chúng tôi tính toán nguy cơ tim mạch qua phân tích các dữ kiện về dịch tễ, tình trạng hút <br /> thuốc lá, thể và độ nặng vảy nến, huyết áp, đường huyết, lipid máu, tiền căn điều trị.  <br /> Kết quả: 100 bệnh nhân vảy nến và 100 bệnh nhân bệnh da khác làm nhóm chứng được đưa vào khảo sát. <br /> Nguy cơ tim mạch 10 năm ở bệnh nhân vảy nến cao hơn so với nhóm chứng (10,1% ± 9,8% so với 6,9% ± 6,6%; <br /> p = 0,01). Đặc biệt ở bệnh nhân nam, khả năng mắc bệnh tim mạch cao hơn nhiều so với nữ giới (14,4 ± 11,7 và <br /> 5,8 ± 4,7; p = 0,0001). Không có mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh, độ nặng của bệnh và FRS. <br /> Kết luận: Kết quả nghiên cứu của chúng tôi xác định rằng người mắc bệnh vẩy nến có nguy cơ bệnh tim <br /> mạch cao hơn nhóm chứng. Chúng tôi đề nghị ứng dụng FRS để tiên lượng nguy cơ mắc bệnh tim mạch của <br /> bệnh nhân vẩy nến và đồng thời có biện pháp can thiệp sớm các nguy cơ nhằm làm giảm nguy cơ này.  <br /> Từ khóa: vẩy nến, thang điểm Framingham, nguy cơ bệnh tim mạch <br /> <br /> ABSTRACT <br /> INDIFITICATION OF CARDIOVASCULAR RISK BASED ON FRAMINGHAM RISK SCORE  <br /> IN PSORIASIS PATIENTS AT HOSPITALOF DERMATO VENEREOLOGYIN HO CHI MINH CITY <br /> Nguyen Hoang Lien, Van The Trung  <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 79 ‐ 85 <br /> Background: Psoriasis is an inflammatory systemic disease associated with disorder metabolism as well as <br /> cardiovascular morbidity. However, very few studies determined cardiovascular risk in the world. <br /> Objective: To identify the cardiovascular disease risk based on Framingham Risk Score (FRS) in psoriasis <br /> patients at Hospitalof Dermatol Venereology in Ho Chi Minh City <br /> Methods:  A  series  of  cases  was  descrided.  The  caidiovascular  disease  risk  was  calculated  by  using  FRS <br /> which was based on data of demography, smoking status, psoriasis features, blood pressure, glycemia, lipidemia, <br /> treatment history. <br /> Results:  100  adult  psoriasis  patients  and  100  other  skin  patients  (control)were  enrolled.  FRS  was <br /> significantly higher in psoriasis group as compared with control group at 10 years (10.1% ± 9.8% vs 6.9% ± <br /> 6.6%; p = 0.01). Moreover, the risk was higher in male patients that in female patients (14.4 ± 11.7 vs 5.8 ± 4.7; p <br /> = 0.0001). There was no correlation between severity or duration of psoriasis and FRS. <br /> <br /> * Bộ môn Da liễu ĐH Y Dược TP. HCM <br /> Tác giả liên lạc: TS. BS. Văn Thế Trung  ĐT: 0908282705 <br /> <br /> Da Liễu<br /> <br /> Email: vanthetrungdhyd@yahoo.com <br /> <br /> 79<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> Conclusion:Our  results  showed  that  patients  with  psoriasis  hadhigher  risk  of  developing  major <br /> cardiovascular disorder. We suggest that FRS should be used to estimate cardiovascular disease risk for psoriasis <br /> patients and early management of these risk is required to prevent cardiovascular diseases. <br /> Key words: psoriasis, Framingham score, FRS, cardiovascular disease risk <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> Vảy  nến  là  một  bệnh  lý  mãn  tính  và  phổ <br /> biến, tỉ lệ mắc bệnh trong dân số khoảng 2% dân <br /> số thế giới, ở Châu Á khoảng 0,4‐0,7%  (11). Ngày <br /> nay,  vảy  nến  được  xem  như  một  bệnh  lý  hệ <br /> thống vì bệnh không chỉ ảnh hưởng đến da, mà <br /> còn liên quan đến khớp, rối loạn chuyển hóa và <br /> bệnh  lý  tim  mạch.  Theo  các  công  trình  nghiên <br /> cứu,  bệnh  nhân  vảy  nến  có  khuynh  hướng  gia <br /> tăng các yếu  tố  như  béo  phì,  hút  thuốc,  nghiện <br /> rượu, đồng thời, cơ chế viêm trong vảy nến cũng <br /> góp phần dẫn tới tình trạng xơ cứng mạch máu, <br /> đột  quị,  nhồi  máu  cơ  tim…  Mặc  dù  đã  có  các <br /> nghiên cứu chỉ ra sự liên quan nhưng ít tài liệu <br /> giúp  tiên  lượng  nguy  cơ  mắc  bệnh  tim  mạch  ở <br /> bệnh nhân vảy nến(5). <br /> Trong chuyên ngành tim mạch, thang điểm <br /> nguy cơ Framingham (Framingham Risk Score ‐ <br /> FRS)  được  sử  dụng  khá  nhiều.  Là  kết  quả  của <br /> nghiên  cứu  được  đưa  ra  vào  năm  1998,  thang <br /> điểm này giúp tiên đoán nguy cơ mạch vành và <br /> tai  biến  mạch  máu  não  trong  10  năm  ở  cả  hai <br /> giới.  Theo  tra  cứu  của  chúng  tôi,  đã  có  một  số <br /> công trình áp dụng FRS trên đối tượng là bệnh <br /> nhân vảy nến tại Hoa Kỳ(11), Italy(5), Hàn Quốc(1), <br /> nhưng chưa được thực hiện tại Việt Nam. Do đó <br /> chúng  tôi  tiến  hành  nghiên  cứu  này  nhằm  góp <br /> phần tìm hiểu về bệnh vảy nến ở góc độ bệnh lý <br /> hệ thống liên quan đến tim mạch. <br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu <br /> Mục tiêu tổng quát <br /> Xác định được nguy cơ tim mạch theo FRS ở <br /> bệnh  nhân  vảy  nến  tại  Bệnh  viện  Da  Liễu <br /> TP.HCM từ 9/2012 ‐ 3/2013. <br /> Mục tiêu chuyên biệt <br /> So sánh được các yếu tố nguy cơ tim mạch ở <br /> bệnh nhân vảy nến và nhóm chứng. <br /> <br /> 80<br /> <br /> So  sánh  được  nguy  cơ  mắc  bệnh  tim  mạch <br /> theo FRS ở bệnh nhân vảy nến và nhóm chứng. <br /> So  sánh  được  nguy  cơ  mắc  bệnh  tim  mạch <br /> theo FRS giữa các nhóm trong nhóm bệnh nhân <br /> vảy nến. <br /> <br /> ĐỐI    TƯỢNG  –  PHƯƠNG    PHÁP    NGHIÊN  <br /> CỨU <br /> Đối tượng nghiên cứu <br /> Dân  số  đích:  tất  cả  các  bệnh  nhân  vảy  nến <br /> thuộc khu vực miền Nam. <br /> Dân số chọn mẫu: tất cả các bệnh nhân vảy <br /> nến điều trị ngoại trú và nội trú tại Bệnh viện Da <br /> liễu TP.HCM từ 9/2012 đến 3/2013, đồng ý tham <br /> gia nghiên cứu và được chọn mẫu không lặp. <br /> <br /> Tiêu chuẩn nhận và tiêu chuẩn loại trừ <br /> Nhóm bệnh nhân vảy nến <br /> Bệnh  nhân  từ  30  đến  74  tuổi,  được  chẩn <br /> đoán  xác  định  vảy  nến  mảng,  vảy  nến  khớp, <br /> vảy  nến  đỏ  da  toàn  thân  dựa  vào  lâm  sàng, <br /> CASPAR  (classification  criteria  for  psoriatic <br /> arthritis ‐ tiêu chí phân loại vảy nến khớp) và/ <br /> hoặc  giải  phẫu  bệnh  da.  Loại  trừ  các  trường <br /> hợp  đã  được  xác  định  có  bệnh  tim  mạch  (suy <br /> vành,  nhồi  máu  cơ  tim,  suy  tim,  đột  quị  do <br /> xuất huyết, đột quị do thiếu máu, cơn đau thắt <br /> ngực  do  thiếu  máu  thoáng  qua,  bệnh  động <br /> mạch ngoại vi) dựa trên tiền căn, thăm khám, <br /> siêu âm tim và điện tâm đồ.  <br /> Nhóm chứng <br /> Những  người  từ  30  đến  74  tuổi  bao  gồm: <br /> người  nhà  bệnh  nhân,  nhân  viên  y  tế,  bệnh <br /> nhân  bệnh  da  tại  chỗ  khác  vảy  nến  (xét <br /> nghiệm  máu  trước  khi  dùng  thuốc  điều  trị <br /> nấm  hoặc  mụn,  nevus,  bệnh  lây  qua  đường <br /> tình dục). Chúng tôi loại trừ các trường hợp đã <br /> được  xác  định  có  bệnh  tim  mạch  tương  tự <br /> nhóm bệnh nhân vảy nến. <br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> Phương pháp nghiên cứu <br /> Thiết kế nghiên cứu <br /> Nghiên cứu hàng loạt ca. <br /> Cách tiến hành <br /> Nhóm bệnh nhân <br /> <br /> Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2012 <br /> đến  3/2013  tại  Bệnh  viện  Da  liễu  TP.HCM  với <br /> 100  bệnh  nhân  vảy  nến  và  100  người  trong <br /> nhóm chứng, kết quả như sau: <br /> Bảng 1. Đặc điểm dịch tễ họccủa nhóm bệnh nhân <br /> vảy nến và nhóm chứng <br /> <br /> Phát phiếu xét nghiệm máu miễn phí.  <br /> Ghi  nhận  tên,  tuổi,  giới,  địa  chỉ  liên  lạc, <br /> nghề  nghiệp  của  người  tham  gia;  tiền  căn  gia <br /> đình về các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường <br /> và vảy nến; tiền căn bản thân bao gồm đái tháo <br /> đường,  hút  thuốc,  sử  dụng  thuốc  hạ  áp,  thời <br /> gian mắc bệnh vảy nến, các thuốc đã dùng để <br /> điều trị vảy nến.  <br /> Khai thác các triệu chứng lâm sàng liên quan <br /> đến hệ tim mạch đồng thời thăm khám để nhằm <br /> loại trừ bệnh tim mạch ở bệnh nhân. Tiến hành <br /> đo huyết áp hai lần, cách nhau 10 phút và lấy giá <br /> trị trung bình. Người tham gia được lấy 3cc máu <br /> vào  buổi  sáng,  sau  ít  nhất  8  giờ  nhịn  đói,  xét <br /> nghiệm tại Bệnh viện Da liễu TP.HCM với công <br /> thức  máu,  đường  huyết,  lipid  máu,  ure, <br /> creatinin,  SGOT‐SGPT,  ion  đồ,  tổng  phân  tích <br /> nước tiểu. Ngoài đường huyết và lipid máu, nếu <br /> các  xét  nghiệm  còn  lại  bất  thường  thì  loại  khỏi <br /> nghiên cứu. Đối với các bệnh nhân nội trú, tất cả <br /> bệnh  nhân  đều  được  xét  nghiệm  máu  thường <br /> qui nên chúng tôi hồi cứu hồ sơ để lấy kết quả. <br /> Nếu  trước  đó  bệnh  nhân  chưa  được  chẩn <br /> đoán  đái  tháo  đường,  mà  mẫu  đường  huyết <br /> lúc này vượt giới hạn trên, chúng tôi tiến hành <br /> xét  nghiệm  đường  huyết  đói  lần  hai  để  xác <br /> định chẩn đoán. Các bệnh nhân tăng huyết áp <br /> được  phát  phiếu  đo  điện  tâm  đồ  và  siêu  âm <br /> tim tại phòng khám đa khoa Thiên Phước. <br /> Nhóm chứng <br /> Là  người  nhà  bệnh  nhân,  nhân  viên  y  tế, <br /> bệnh nhân bệnh da tại chỗ khác vảy nến đến lấy <br /> máu  tại  phòng  xét  nghiệm,  có  độ  tuổi  tương <br /> đồng với các bệnh nhân vảy nến.  <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Nhóm bệnh Nhóm chứng<br /> Giá trị p<br /> (n = 100)<br /> (n = 100)<br /> Giới<br /> tính<br /> <br /> Nam<br /> Nữ<br /> Tuổi<br /> 30-40<br /> 41-50<br /> 51-60<br /> 61-74<br /> Tuổi trung bình (năm)<br /> <br /> 50 (50,0%)<br /> 50 (50,0%)<br /> 31 (31,0%)<br /> 35 (35,0%)<br /> 22 (22,0%)<br /> 12 (12,0 %)<br /> 46,7 ± 10,5<br /> <br /> Da Liễu<br /> <br /> 1,000<br /> 0,847<br /> <br /> 0,825<br /> <br /> (1) (2) (3) (4): p = 0,847 <br /> <br /> Bảng 2. Các thể lâm sàng của nhóm bệnh nhân vảy nến <br /> (n = 100) <br /> Thể vảy nến<br /> Vảy nến mảng < 30% diện tích da<br /> Vảy nến mảng ≥ 30% diện tích da<br /> Vảy nến đỏ da toàn thân<br /> Vảy nến mủ<br /> Vảy nến khớp<br /> <br /> Nhóm bệnh<br /> 50 (50,0%)<br /> 38 (38,0%)<br /> 6 (6,0%)<br /> 6 (6,0%)<br /> 15 (15,0%)<br /> <br /> Các yếu tố nguy cơ tim mạch <br /> Bảng 3. So sánh các yếu tố nguy cơ tim mạch giữa <br /> nhóm bệnh nhân vảy nến và nhóm chứng <br /> Nhóm bệnh Nhóm chứng<br /> Giá trị p<br /> (n = 100)<br /> (n = 100)<br /> Tăng huyết áp (người) 37 (37,0%) 15 (15,0%) 0,0001<br /> HATT TB (mmHg) 128,0±14,9 121,4 ± 13,9 0,002<br /> HATTr TB (mmHg) 81,0 ± 9,5 77,0 ± 10,3 0,008<br /> Đái tháo đường<br /> 6 (6,0%)<br /> 6 (6,0%)<br /> 1,000<br /> (người)<br /> Glucose máu TB<br /> 5,6 ± 0,8<br /> 5,9 ± 1,1<br /> 0,059<br /> (mmol/l)<br /> Hút thuốc (người)<br /> 37 (37,0%) 19 (38,0%) 0,0001<br /> Lipid máu (mg/dl)<br /> HDL<br /> 47,2 ± 10,4 51,9 ± 11,8 0,004<br /> LDL<br /> 136,8±35,3 131,4 ± 28,5 0,235<br /> TG<br /> 180,5±112,8 160,8 ± 97,5 0,982<br /> Cholesterol tp<br /> 198,3 ± 42,6 197,1 ± 32,9 0,822<br /> <br /> Bảng 4. So sánh các yếu tố nguy cơ tim mạch giữa <br /> hai giới của nhóm bệnh nhân vảy nến <br /> Nam<br /> (n = 50)<br /> <br /> Các bước khai thác tiền căn, thăm khám và lấy <br /> máu tương tự như nhóm bệnh nhân ngoại trú. <br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU <br /> <br /> 50 (50,0%)<br /> 50 (50,0%)<br /> 33 (33,0%) (1)<br /> 33 (33,0%) (2)<br /> 24 (24,0%) (3)<br /> 10 (10,0%) (4)<br /> 46,3 ± 9,8<br /> <br /> Tăng huyết áp (người)<br /> <br /> Nữ<br /> (n = 50)<br /> <br /> Giá trị p<br /> <br /> 20 (40,0%)<br /> <br /> 17 (34,0%)<br /> <br /> 0,534<br /> <br /> 81<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> HATT TB (mmHg)<br /> HATTr TB (mmHg)<br /> Đái tháo đường<br /> (người)<br /> Glucose máu TB<br /> (mmol/l)<br /> Hút thuốc (người)<br /> Lipid máu (mg/dl)<br /> HDL<br /> LDL<br /> TG<br /> Cholesterol tp<br /> <br /> 131,0 ± 13,5 124,9 ± 15,6 0,032<br /> 82,5 ± 8,6 79,3 ± 10,2 0,054<br /> 4 (8,0%)<br /> <br /> 2 (4,0%)<br /> <br /> 0,143<br /> <br /> 5,6 ± 0,8<br /> <br /> 5,5 ± 0,8<br /> <br /> 0,460<br /> <br /> 37 (74,0%)<br /> <br /> 0 (0,0%)<br /> <br /> 0,0001<br /> <br /> 44,4 ± 7,6 50,0 ± 12,1<br /> 136,8 ± 35,9 136,8 ± 35,1<br /> 199,0 ± 132,3 162,1 ± 88,9<br /> 197,8 ± 42,2 198,8 ± 43,5<br /> <br /> 0,004<br /> 1,000<br /> 0,145<br /> 0,903<br /> <br /> Bảng 5. So sánh các yếu tố nguy cơ tim mạch giữa <br /> nhóm bệnh nhân vảy nến ≤ 45 tuổi và > 45 tuổi <br /> ≤ 45 tuổi<br /> (n = 50)<br /> Tăng huyết áp<br /> 6 (12,0%)<br /> (người)<br /> HATT TB (mmHg) 122,7 ± 13,4<br /> HATTr TB (mmHg)<br /> 78,7 ± 9,2<br /> Đái tháo đường<br /> 3 (6,0%)<br /> (người)<br /> Glucose máu TB<br /> 5,5 ± 0,9<br /> (mmol/l)<br /> Hút thuốc (người)<br /> 20 (40,0%)<br /> Lipid máu (mg/dl)<br /> HDL<br /> 47,1 ± 10,7<br /> LDL<br /> 129,9 ± 34,7<br /> TG<br /> 155,7 ± 110,3<br /> Cholesterol tp<br /> 190,3 ± 38,9<br /> <br /> > 45 tuổi<br /> (n = 50)<br /> <br /> Giá trị<br /> p<br /> <br /> 31 (62,0%)<br /> <br /> 0,0001<br /> <br /> 133,3 ± 14,5 0,0002<br /> 83,2 ± 9,4<br /> 0,034<br /> 3 (6,0%)<br /> <br /> 1,000<br /> <br /> 5,7 ± 0,8<br /> <br /> 0,276<br /> <br /> 17 (34,0%)<br /> <br /> (1),(2),(3): p = 0,139 (phép kiểm chi bình phương) <br /> <br /> Bảng 8. So sánh FRS trung bình giữa các nhóm <br /> trong nhóm bệnh nhân vảy nến <br /> Số bệnh nhân FRS TB (%) Giá trị p<br /> Nam<br /> Nữ<br /> ≤ 45 tuổi<br /> > 45 tuổi<br /> Nhẹ<br /> Nặng<br /> Có tổn thương khớp<br /> Không tổn thương<br /> khớp<br /> Dùng thuốc đường<br /> toàn thân<br /> Chỉ điều trị tại chỗ<br /> <br /> n = 50<br /> n = 50<br /> n = 50<br /> n = 50<br /> n = 50<br /> n = 50<br /> n = 15<br /> <br /> 14,4 ± 11,7<br /> 5,8 ± 4,7<br /> 4,8 ± 3,8<br /> 15,2 ± 11,2<br /> 8,5 ± 8,3<br /> 11,6 ± 11,1<br /> 9,5 ± 5,8<br /> <br /> n = 85<br /> <br /> 10,1 ± 10,4<br /> <br /> n = 45<br /> <br /> 9,9 ± 8,7<br /> <br /> n = 55<br /> <br /> 10,1 ± 11,2<br /> <br /> 0,0001<br /> 0,0001<br /> 0,103<br /> 0,497<br /> <br /> 0,534<br /> <br /> 47,3 ± 10,3<br /> 143,8 ± 34,9<br /> 205,4 ± 110,9<br /> 206,3 ± 45,0<br /> <br /> Nhóm bệnh Nhóm chứng<br /> Giá trị p<br /> (n = 100)<br /> (n = 100)<br /> FRS trung bình (%) 10,1 ± 9,8<br /> 6,9 ± 6,6<br /> 0,010<br /> FRS < 10% (người) 60 (60,0%) 73 (73,0%) (1)<br /> 10% ≤ FRS ≤ 20%<br /> 31 (31,0%) 22 (22,0%) (2) 0,139<br /> (người)<br /> FRS > 20% (người) 9 (9,0%)<br /> 5 (5,0%) (3)<br /> <br /> 0,783<br /> 0,049<br /> 0,005<br /> 0,061<br /> <br /> 0,572<br /> <br /> Bảng 6: So sánh các yếu tố nguy cơ tim mạch giữa <br /> nhóm bệnh nhân vảy nến nhẹ và nhóm bệnh nhân <br /> vảy nến nặng <br /> Nhẹ<br /> (n = 50)<br /> Tăng huyết áp (người) 15 (30,0%)<br /> <br /> Nặng<br /> (n = 50)<br /> <br /> Giá trị<br /> p<br /> <br /> 22 (44,0%)<br /> <br /> 0,147<br /> <br /> HATT TB (mmHg)<br /> 127,5 ± 15,8 128,5 ± 14,0<br /> HATTr TB (mmHg)<br /> 80,7 ± 10,2 81,2 ± 8,9<br /> Đái tháo đường (người) 4 (8,0%)<br /> 2 (4,0%)<br /> Glucose máu TB<br /> 5,6 ± 0,8<br /> 5,5 ± 0,8<br /> (mmol/l)<br /> Hút thuốc (người)<br /> 17 (34,0%) 20 (40,0%)<br /> Lipid máu (mg/dl)<br /> HDL<br /> 49,2 ± 9,2<br /> 45,2 ± 11,3<br /> LDL<br /> 132,9 ± 3,8 140,8 ± 3,2<br /> TG<br /> 158,1 ± 107,9 203,2 ± 115,5<br /> Cholesterol tp<br /> <br /> 0,440<br /> 0,549<br /> 0,400<br /> 0,541<br /> 0,534<br /> 0,049<br /> 0,277<br /> 0,034<br /> <br /> 199,5 ± 44,3 197,1 ± 41,3 0,777<br /> <br /> Bảng 7. So sánh FRS giữa nhóm bệnh nhân vảy nến <br /> và nhóm chứng <br /> <br /> 82<br /> <br />  <br /> Sơ đồ 1: Liên quan giữa FRS và thời gian mắc bệnh <br /> của nhóm bệnh nhân vảy nến <br /> <br /> BÀN  LUẬN <br /> Đặc điểm dịch tễ học của nhóm bệnh nhân <br /> vảy nến và nhóm chứng (bảng 1) <br /> Các đối tượng nghiên cứu trong nhóm bệnh <br /> và nhóm chứng tương đồng về giới và độ tuổi, <br /> cụ  thể  là  100  người  trong  mỗi  nhóm  với  tỉ  lệ <br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> nam: nữ là 1:1, độ tuổi trung bình giữa hai nhóm <br /> không  có  sự  khác  biệt  với  p  =  0,825.  Sự  tương <br /> đồng  này  giúp  hạn  chế  sự  khác  biệt  mang  tính <br /> ngẫu nhiên và kết quả có sự tin cậy hơn. <br /> <br /> Đặc  điểm  lâm  sàng  của  nhóm  bệnh  nhân <br /> vảy nến (bảng 2) <br /> Trong  nhóm  bệnh  nhân  vảy  nến,  chúng  tôi <br /> ghi nhận 50 trường hợp nặng và 50 trường hợp <br /> nhẹ.  Trong  số  đó,  bệnh  nhân  ở  thể  vảy  nến <br /> mảng chiếm ưu thế với 88% tổng số trường hợp, <br /> còn lại là 6% trường hợp vảy nến mủ, 6% trường <br /> hợp  vảy  nến  đỏ  da  toàn  thân.  Bên  cạnh  đó, <br /> chúng  tôi  ghi  nhận  15%  trường  hợp  kèm  theo <br /> tổn  thương  khớp  (bảng  2).  Các  thông  số  trên <br /> tương tự với y văn thế giới, các nhà nghiên cứu <br /> đã ghi nhận mức độ phổ biến của vảy nến mảng <br /> chiếm  từ  80‐90%  tổng  số  bệnh  nhân  và  10‐20% <br /> trường  hợp  vảy  nến  có  kèm  theo  tổn  thương <br /> khớp(18). <br /> <br /> Nguy cơ tim mạch dự đoán theo FRS <br /> Theo  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  nguy  cơ <br /> tim mạch dự đoán theo FRS ở bệnh  nhân  vảy <br /> nến cao hơn so với nhóm  chứng,  sự  khác  biệt <br /> có  ý  nghĩa  thống  kê  (10,1%  ±  9,8%  và  6,9%  ± <br /> 6,6%; p = 0,01) (bảng 7). Tương tự với kết quả <br /> của  các  nghiên  cứu  trên  thế  giới  (1,5).  Nguy  cơ <br /> tim  mạch  dự  đoán  của  nhóm  bệnh  nhân  vảy <br /> nến  trong  mẫu  nghiên  cứu  của  chúng  tôi  cao <br /> hơn  so  với  nhóm  chứng  có  thể  do  họ  có  các <br /> yếu tố nguy cơ tim mạch cao hơn. Cụ thể như <br /> sau: bệnh nhân vảy nến mắc tăng huyết áp gấp <br /> hai  lần  so  với  nhóm  chứng  (p  =  0,0001)  (bảng <br /> 3).  Trị  số  huyết  áp  tâm  thu  và  tâm  trương <br /> trung bình của nhóm bệnh cũng cao hơn so với <br /> nhóm chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê <br /> với giá trị p lần lượt là 0,002 và 0,008. Điều này <br /> tương tự với các nghiên cứu khác(1,5). Ngoài ra, <br /> bệnh nhân vảy nến cũng được nhận thấy là gia <br /> tăng nguy cơ béo phì, đây cũng là một yếu tố <br /> dẫn  đến  tăng  huyết  áp(13,16).  Về  thói  quen  hút <br /> thuốc lá, chúng tôi  ghi  nhận  tất  cả  các  trường <br /> hợp hút thuốc là bệnh nhân nam với tỉ lệ gấp <br /> hai lần so với nhóm chứng (37,0% và 19,0%; p <br /> =  0,0001),  tương  tự  với  kết  quả  của  nhiều  tác <br /> <br /> Da Liễu<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> giả khác(5,16,17). Hút thuốc lá là một yếu tố nguy <br /> cơ của tim mạch, đồng thời một số tác giả cũng <br /> nhận thấy người hút thuốc lá nhiều có nguy cơ <br /> bị vảy nến cao hơn so với nhóm người không <br /> hút thuốc lá(9,10).  Hơn  nữa,  số  lượng  thuốc  hút <br /> trong  một  ngày  cũng  liên  quan  đến  gia  tăng <br /> nguy cơ mắc vảy nến(6,15). Về lipid máu, chúng <br /> tôi nhận thấy nồng độ HDL ở nhóm bệnh thấp <br /> hơn  nhóm  chứng  (47,2  ±  10,4  mg/dl  và  51,9  ± <br /> 11,8 mg/dl; p = 0,0001). Về đái tháo đường, tỉ lệ <br /> giữa hai nhóm trong nghiên cứu của chúng tôi <br /> bằng  nhau  không  khác  biệt,  tương  tự  kết  quả <br /> của  Woo  Jin  Choi(1),  trong  khi  Paolo  Gisondi <br /> ghi  nhận  được  tỉ  lệ  đái  tháo  đường  ở  bệnh <br /> nhân  vảy  nến  cao  hơn  so  với  nhóm  chứng(5). <br /> Kết quả về tỉ lệ đái tháo đường khác nhau giữa <br /> các nghiên cứu có thể do ảnh hưởng bởi chủng <br /> tộc,  thu  nhập,  BMI,  chế  độ  dinh  dưỡng  và  lối <br /> sống ít vận động…  <br /> Theo nghiên cứu của chúng tôi, nam giới có <br /> nguy cơ tim mạch dự đoán theo FRS trung bình <br /> cao hơn so với nữ giới, sự  khác biệt có ý nghĩa <br /> thống  kê  (14,4  ±  11,7  và  5,8  ±  4,7;  p  =  0,0001) <br /> (bảng  8),  tương  tự  một  số  nghiên  cứu  khác(1,11). <br /> Chúng  tôi  nhận  thấy  bệnh  nhân  nam  có  trị  số <br /> huyết áp trung bình cao hơn bệnh nhân nữ(p = <br /> 0,032) (bảng 4). Đặc biệt về vấn đề hút thuốc lá, <br /> tất  cả  các  trường  hợp  trong  nghiên  cứu  của <br /> chúng  tôi  đều  là  nam  giới.  Ngược  lại,  nồng  độ <br /> HDL ở bệnh nhân nam lại thấp hơn so với bệnh <br /> nhân nữ (p = 0,004). Các yếu tố trên đã góp phần <br /> làm  tăng  nguy  cơ  mắc  bệnh  tim  mạch  ở  bệnh <br /> nhân nam so với bệnh nhân nữ.  <br /> Bên cạnh đó, chúng tôi còn nhận thấy nhóm <br /> bệnh nhân trên 45 tuổi có nguy cơ tim mạch cao <br /> hơn so với nhóm dưới 45 tuổi (15,2 ± 11,2 và 4,8 <br /> ±  3,8;  p  =  0,0001)  (bảng  8),  tương  tự  một  số <br /> nghiên  cứu  khác(1,5).  Trong  nghiên  cứu  của <br /> chúng  tôi,  nhóm  bệnh  nhân  trên  45  tuổi  có  số <br /> người  tăng  huyết  áp  cao  gấp  năm  lần  nhóm <br /> dưới 45 tuổi (31 người và 6 người), đồng thời trị <br /> số huyết áp trung bình cũng cao hơn với p 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản