Xem tất cả các phím tắt ở đây

Chia sẻ: Trần Ngọc Tuấn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:20

0
439
lượt xem
230
download

Xem tất cả các phím tắt ở đây

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phím nóng cho việc gọi trợ lý văn phòng (the Office Assistant) và phần giúp trong Window

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xem tất cả các phím tắt ở đây

  1. Xem tất cả các phím tắt ở đây. http://www.giaiphapexcel.com/forum/showthread.php?t=70 Giải Pháp Excel > Kiến thức Excel > Excel và những vấn đề chung  Excel Shortcut Key    #1    14­06­06, 12:14 PM  Tham gia ngày: 06 2006 Lucky_luke  Nơi Cư Ngụ: Wild West Bài gởi: 133    10th Excel Member Thanks: 2  Thanked 18 Times in 15 Posts  Excel Shortcut Key  A.Phím nóng cho việc gọi trợ lý văn phòng (the Office Assistant) và phần giúp đở trong Window I. Phím nóng cho việc gọi trợ lý văn phòng 1. Xuất hiện và sử dụng trợ lý văn phòng F1 hoặc ALT + H sau dó nhấn O: Xuất hiện trợ lý văn phòng hoặc xuất hiện cửa sổ giúp đở. 2. Trong khi có sự có mặt của trợ lý văn phòng ALT+số Chọn một chủ để cần giúp đở từ danh sách mà tên trợ lý trình ra. Ví dụ ALT+1 để chọn topic thứ nhất, ALT+2 để chọn topic thứ 2 và vân vân. ALT+Phím mũi tên xuống Hiện ra các chủ đề cần giúp đở thêm trong danh sách (chọn “See more…”) ALT+Phím mũi tên Lên Hiện ra các chủ đề giúp đở trước đó trong danh sách (chọn “See previous..”) ESC Đóng lại lời nói của tên trợ lý 3. Trong một số hộp “thực hiện từng bước” hoặc các hộp thoại khác TAB Di chuyển con trỏ đế vị trí nút giúp đở trong hộp “thực hiện từng bước” SPACEBAR, nhấn khi nút giúp đở được chọn (con trỏ đang ở đây) Làm cho hiện ra tên trợ lý hoặc là hộp thoại. Để ẩn đi tên trợ lý thì nhấn SPACEBAR một lần nữa. Chú ý rằng tất cả các hộp “thực hiện từng bước” hoặc hộp thoại đề có phần giúp đở bởi các tên trợ lý. II. Hiển thị và sử dụng phần help của window: Đễ sử dụng phần giúp đở của window thì Chức năng hiện tên trợ lý phải được tắt. Để tắt chức năng hiện tên trợ lý thì nhấn F1 để hiện ra tên trợ lý sau đó nhấn ALT + O để bật hộp thoại tuỳ chọn trợ lý (Assitant Option), chọn thẻ “Options” trong hộp thoại cà nhấn ALT + U để bỏ check box “Use the Office Assitant” hay ALT + 1 với check box “respond to F1 key”, sau đó nhấn “Enter”. Nhấn F1 để hiển thị cửa sổ giúp đở. F1 Hiện ra cữa sổ giúp đở (Nếu chức năng hiện tên trợ lý vẫn còn ở chế độ thực hiện thì F1 sẽ làm cho hiện tên trợ lý văn phòng) 1
  2. Trong phần giúp đở của window F6 Bật tắt giữa chủ để giúp đở (“Help topic”) và các mục nội dung (Contents), Hộp trả lời thực hiện từng bước (Answer Wizard), Chỉ mục (Index) TAB Chọn dòng chữ ẩn hoặc đường siêu liên kết (hyperlink) tiếp theo, hoặc Show all hoặc Hide all ở trên đỉnh của chủ đề được giúp đở SHIFT+TAB Chọn dòng chử ẩn hoặc đường siêu liên kết (hyperlinkk) hoặc nút Browser View ở trên đỉnh của tiêu đề web của MO ENTER Thực hiện các động tác chọn Show All, Hide All, hidden text, hoặc đường siêu liên kết ALT+O Cho hiên ra trình đơn Options (tuỳ chọn) để bật lên bất kỳ thanh công cụ giúp đở nào (thanh công cụ là một thanh với các nút lệnh bên và tuỳ chọn bên trên, mà bạn sử dụng để thực hiện các lệnh. Để hiện ra thanh công cụ bạn có thể sử dụng hộp thoại Customize (nhấn phải chuột ở trên thanh công cụ hoặc vào trình đơn View (xem) và nhấn vào Customize). Để thấy được nhiều nút lệnh hơn nhấn chọn Toolbar Options (Tuỳ chọn về thanh công cụ) ở cuối thanh công cụ). ALT+O, sau đó nhấn T Cho Ẩn hoặc hiện khung với các thẻ lệnh Contents (Các nội dung), Answer Wizard (hộp thoại trả lời từng bước), và Hide (ẩn) ALT+O, Sau đó nhấn B Hiện ra các chủ để đã xem trước đó ALT+O, Sau đó nhấn F Hiện ra các chủ để tiếp theo trong chuổi các chủ đề đã xem trước đó ALT+O, Sau đó nhấn H Trở lại trang chủ theo danh nghĩa ALT+O, Sau đó nhấn S Dừng cửa sổ giúp đở khỏi việc mở một chủ đề giúp đở (điều này hữu ích khi bạn muốn dừng một trang web khi đang download) ALT+O, Sau đó nhấn I Mở hộp thoại tuỳ chọn Internet cho trình duyệt internet của Mircosoft, nơi mà bạn có thể thay đổi tuỳ chọn đường dẩn. ALT+O, Sau đó nhấn R Mở lại một chủ đề đang mở (Điều này hữu ích khi bạn liên kểt đến một trang web) ALT+O, Sau đó nhấn P In ra tất cả các chủ đề trong một bộ hướng dẩn hoặc chọn chỉ một chủ đề ALT+F4 Đóng cửa sổ giúp đở III. Sử dụng ô cửa “Contents”, “Index”, “Answer Wizard” Nhấn F6 để thay đổi giữa các ô cửa giúp đở Contents, Answer Wizard, Index CTRL+TAB Chuyển tới thẻ tiếp theo ALT+C Chuyển tới thẻ Contents ALT+A Chuyển đến thẻ Answer Wizard ALT+I Chuyển đến thẻ Index ENTER 2
  3. Mở một mục giúp đở DOWN ARROW (nút mũi tên xuống) Chọn mục giúp đở tiếp theo UP ARROW (nút mũi tên lên) Chọn mục giúp đở trước đó SHIFT+F10 Hiện ra trình đơn tắt (trình đơn tắt – short cut menu – là một trình đơn ngắn với các lệnh phổ biến trong mục hiện hành) IV. Sử dụng ô chủ đề giúp đở Nhấn F6 để thay đổi giữa các ô cửa Contents, Answer Wizard, Index ALT+RIGHT ARROW (mũi tên phải) Chuyển qua chủ đề giúp đở tiếp theo ALT+Phím mũi tên Trái Chuyển tới chủ đề giúp đở trước đó TAB Chọn những dòng ẩn hay siêu liên kết hoặc Show all hoặc Hide All ở đầu chủ đề SHIFT+TAB Chọn những dòng ẩn hay siêu liên kết hoặc nút Browser View ở trên đầu của một trang web của MS Office ENTER Thực hiện hành động chọn Show All, Hide All, dòng ẩn hay siêu liên kết. Phím mũi tên Lên or Phím mũi tên xuống Cuộn chủ đề giúp đở về phía đầu hoặc phía cuối PAGE UP or PAGE DOWN Cuộn về phía đầu hay cuối của chủ đề giúp đở một khoản lớn HOME or END Đi về đầu hoặc cuối của chủ đề giúp đở CTRL+P In chủ đề giúp đở hiện hành CTRL+A Chọn toàn bộ chủ đề giúp đở CTRL+C Chép những lựa chọn vào “Clipboard” để sản sàng dán ở một nơi khác. SHIFT+F10 Hiện ra trình đơn tắt   B. Phím tắt cho giao diện office  I. Hiển thị và sử dụng Windows ALT+TAB Thay đổi đến chương trình kế tiếpSwitch to the next program. ALT+SHIFT+TAB Chọn chương trình trước. CTRL+ESC Hiển thị cửa sổ trình đơn Bắt Đầu. CTRL+W or CTRL+F4 Đóng cửa sổ bảng tính excel hiện hành. CTRL+F5 Khôi phục kích thước bảng tính hiện hành F6 Chuyển đến ô cửa tiếp theo trong bảng tính trong trường hợp bảng tính bị chia (Slip- Trình đơn Window  slip) 3
  4. SHIFT+F6 Chuyển đến ô cửa trước đó trong một bảng tính trong trường hợp bảng tính bị chia CTRL+F6 Khi có nhiều hơn một của sổ bảng tính được mở, chuyển đến cửa sổ bảng tính tiếp theo CTRL+SHIFT+F6 Chuyển về của số bảng tính trước đó CTRL+F7 Khi một của sổ bảng tính không được mở ở kích cực đại, thực hiện việc di chuyển, sử dụng phím mũi tên để di chuyển cửa sổ khi hoàn tất nhấn ESC CTRL+F8 Khi một cửa số bảng tính không được mở ở kích cực đại, thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ. Sử dụng phím mũi tên để thay đổi kích thước cửa sổ khi hoàn tất nhấn ESC CTRL+F9 Thu cực nhỏ một cửa số bảng tính thành một biểu tượng CTRL+F10 Phóng cực lớn hoặc phục hồi kích thước cửa sổ bảng tính được chọn. PRTSCR Chép hình ảnh của màn hình vào Clipboard. ALT+PRINT SCREEN Chép hình ảnh của cửa sổ được chọn vào Clipboard. II. Dẩn đến và sử dụng thẻ thông minh (Office XP trở về sau) ALT+SHIFT+F10 Hiện ra trình đơn hoặc tin nhắn thông minh. Nếu có nhiều hơn một thẻ thông minh thì chuyển đến thẻ thông minh kế tiếp. Phím mũi tên xuống Chọn mục kể tiếp trong trình đơn của thẻ thông minh Phím mũi tên Lên Chọn mục trên trong trình đơn của thẻ thông minh ENTER Thực hiện lệnh trong mục đả chọn trong thẻ thông minh ESC Đóng trình đơn hoặc tinh nhắn của thẻ thông minh Mẹo: Bạn có thể yêu cầu việc gây chú ý khi bằng âm thanh khi một thẻ thông minh xuất hiện. Tất nhiên để có thể nghe được âm thanh này bạn phải có Card âm thanh và bạn cũng cần phải cài đặt âm thanh của MS Office cho máy tính của bạn. III. Dẩn đến và sử dụng các trình đơn (menus) và thanh công cụ (toolbars) F10 or ALT Chọn thanh trình đơn hoặc đóng trình đơn được mở và trình đơn con cùng một lúc Thanh trình đơn là thanh ngang bên dưới thanh tiêu đề chứa tên các trình đơn TAB or SHIFT+TAB Khi thanh công cụ được chọn, chọn nút lệnh kế tiếp hoặc trước đó trên thanh công cụ. CTRL+TAB or CTRL+SHIFT+TAB Khi thanh công cụ được chọn, chọn thanh công cụ kế tiếp hoặc trước đó ENTER Mở mộ trình đơn được chọn hoặc thực hiện lệnh cho nút được chọn SHIFT+F10 Hiện ra một trình đơn tắt ALT+SPACEBAR Hiện ra trình đơn điều khiển (Control menu) cho cửa số Excel. Phím mũi tên xuống or Phím mũi tên Lên Khi trình đơn hoặc trình đơn con đuợc mở, chọn lệnh tiếp theo hoặc lệnh trước đó. Phím mũi tên Trái or Phím mũi tên Phải Chọn trình đơn bên trái hoặc bên phải. Khi một trình đơn con được mở thì thay đổi giữa trình 4
  5. đơn chính và trình đơn con. HOME or END Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuôi cùng trong trình đơn hoặc trình đơn con. ESC Đóng một trình đơn được mở. Khi một trình đơn con được mở thì chỉ đóng trình đơn con. CTRL+Phím mũi tên xuống Hiện ra bộ đầy đủ các lệnh trong lệnh đơn. CTRL+7 Show or hide the Standard toolbar. Chú ý: Bạn có thể chọn bất kỳ lệnh đơn trong thanh trình đơn hoặc thanh công cụ đã hiển thị bằng bàn phím. Để chọn thanh trình đơn, nhấn ALT. Sau đó để chọn một thanh công cụ nhấn CTRL + TAB nhanh cho đến khi bạn chọn được thanh công cụ mà bạn muốn. Nhân ký tự gạch dưới trong trình đơn mà chứa lệnh bạn cần. Trong trình đơn xuất hiện, nhấn gạch dưới ký tự trong lệnh mà bạn muốn. __________________ IV. Thay đổi kích thước và di chuyển các thanh công cụ, bảng công việc 1. Nhấn ALT để chọn thanh trình đơn. 2. Nhấn CTRL + TAB vài lần cho đến khi chọn được thanh công cụ có nút bấm mà bạn muốn chọn 3. Làm theo những điều sau đây 1. Thay đổi kích thước thanh công cụ 1. Trogn thanh công cụ, nhấn CTRL + SPACE để hiển thị trình đơn “tùy chọn về thanh công cụ. 2. Chọn lệnh “Size”, và nhấn Enter 3. Sử dụng phím mũi tên để thay đổi kích thước thanh công cụ 2. Di chuyển thanh công cụ 1. Trong thanh công cụ, nhấn CTRL + SPACE để hiện ra trình đơn Tùy chọn về thanh công cụ 2. Chọn lệnh “Move” và nhấn Enter 3. Sử dụng các phím mũi tên để định vị thanh công cụ. Nhấn CTRL + phím mũi tên để di chuyển theo từng điểm ảnh mỗi lần. Để tác thanh công cụ ra khỏi chổ của nó, nhấn phím mũi tên một cách liên tục. Để cố định thanh công cụ theo chiều dọc ở bên trái hoặc bên phải, nhấn phím mũi tên trái và phím mũi tên phải theo thứ tự khi thanh công cụ là tất cả cách đển bên phải hoặc bên phải. 3. Thay đổi kích thước ô cửa công việc 1. Trong ô cửa công việc, nhấn CTRL + SPACE để hiện ra trình đơn hoặc các lệnh cộng thêm. 2. Sử dụng phím mũi tên xuống để chọn lệnh “Size”, và nhấn Enter 3. Sủ dụng các phím mũi tên để thay đổi kích thước ô của công việc. Sử dụng CTRL + các phím mũi tên để di thay đổi từng điểm ảnh. 4. Di chuyển ô cửa công việc 1. Trong ô cửa công việc, nhấn CTRL + SPACE để hiện ra trình đơn của các lệnh thêm. 2. Sử dụng phím mũi tên xuống để chọn lệnh “Move”, sau nhấn “Enter” 3. Sử dụng các phím mũi tên để di chuyển ô cửa công việc. Sử dụng CTRL+ phím mũi tên để di chuyển từng điểm ảnh 4. Sau khi hoàn tất di chuyển và thay đổi kich thước. nhấn ESC V. Sử dụng hộp thoại: TAB Di chuyển đến tùy chọn hoặc nhóm tùy chọn. SHIFT+TAB Di chuyển đến tùy chọn hoặc nhóm tùy chọn trước.. CTRL+TAB or CTRL+PAGE DOWN Chuyển đến thẻ tiếp theo trong hộp thoại. CTRL+SHIFT+TAB or CTRL+PAGE UP Chuyển đến thẻ trước trong hộp thoại. 5
  6. Các phím mũi tên Di chuyển giữa các tùy chọn trong một danh sách sổ xuống hoặc giữa các tùy chọn trong một nhóm các tùy chọn. SPACEBAR Thực hiện hành động cho nút chọn hoặc chọn hoặc bỏ chọn đối với các howoopkj kiễm. Ký tự đầu tiên của một tùy chọn trong một danh sách sổ xuống Mở danh sách nếu nó đóng và di chuyển đến tùy chọn đó trong danh sách. ALT+ ký tự được gạch chân trong một tùy chọn Chọn một tùy chọn, hoặc chọn hoặc bỏ chọn đối vơi một hộp kiễm. ALT+Phím mũi tên xuống Mở một danh sách sổ xuống được chọn. ENTER Thực hiện hành động cho nút lệnh mặc định trong một tùy chọn trong hộp thoại (Nút có dòng chữ in đậm, thường là một nút OK) ESC Hủy lệnh và đóng hộp thoại. VI. Sử dụng các hộp soạn thảo trong các hộp thoại Một hộp soạn thảo là một khoản trống nơi mà bạn có thể gỏ vào hoặc dán một mẩu tin, như tên hoặc đường dẩn đến một thư mục. HOME Di chuyển về đầu mẩu tin. END Di chuyển về cuối mẩu tin. Phím mũi tên Trái or Phím mũi tên Phải Di chuyển một ký tự về phía trái hoặc về phía phải. CTRL+Phím mũi tên Trái Di chuyển con trỏ một từ về bên trái. CTRL+Phím mũi tên Phải Di chuyển một từ về phía phải. SHIFT+Phím mũi tên Trái Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự về phía bên trái. SHIFT+Phím mũi tên Phải CChọn hoặc bỏ chọn một ký tự về phía phải. CTRL+SHIFT+Phím mũi tên Trái Chọn hoặc bỏ chọn một từ về phía trái. CTRL+SHIFT+Phím mũi tên Phải Chọn hoặc bỏ chọn một từ về phía phải. SHIFT+HOME Chọn từ vị trí con trỏ trở về đầu mẩu tin. SHIFT+END Chọn từ vị trí con trỏ trở về cuối mẩu tin. VII. Sử dụng các hộp thoại “Open”, “Save as” và “insert picture” Các hộp thoại “Open”, “Save as” và “insert picture” hầu hết được thiết kế theo dạng chuẩn đối với các phim tắt ALT+1 Xem thư mục kế trước ALT+2 Nút lệnh “Up One Level”: mở thư mục trên một bật so vơi thư mục đang xem (thư mục cha) ALT+3 Nút lệnh Search the Web: đóng hộp thoại và mở ra trang tim kiếm trên mạng ALT+4 Nút lệnh Delete: Xoá thư mục hoặc tập tin được chọn 6
  7. ALT+5 Nút lệnh Create New Folder: tạo một thư mục mới ALT+6 Nút lệnh Views : chuyển đổi giưac các kiểu xem thư mục ALT+7 or ALT+L Nút lệnh Tools: bật trình đơn các công cụ (Tools) SHIFT+F10 Hiện ra trình đơn tắt cho các mục được chọn như là thư mục hoặc tập tin TAB Di chuyển giữa các con trỏ hoặc vùng dử liệu trong hộp thoại F4 or ALT+I Mở danh sách Look in F5 Mở lại danh sách tập tin (refresh) C. Phím tắt cho các sổ và các bảng tính (workbooks and worksheets)  I.Xem và in CTRL+P or CTRL+SHIFT+F12 Hiện ra hộp thoại in. ALT + F V: Nhấn ALT + F rồi sau đó nhấn V Xem trước khi in Các phím mũi tên Di chuyển vòng vòng một trang khi xem lớn PAGE UP or PAGE DOWN Di chuyển 1 trang khi ở chế độ thu nhỏ CTRL + mũi tên lên hoặc CTRL + phím mũi tên trái Di chuyển về trang đầu khi ở chế độ thu nhỏ CTRL + mũi tên xuống hoặc CTRL+ phím mũi tên phải Di chuyển về trang cuối cùng khi ở chế độ thu nhỏ II.Work with worksheets SHIFT+F11 or ALT+SHIFT+F1 Chèn một bảng tính (worksheet) CTRL+PAGE DOWN Di chuyển đến bảng tính kế tiếp trong một sổ (workbook) CTRL+PAGE UP Di chuyển về bảng tính trước trong một sổ. SHIFT+CTRL+PAGE DOWN Chọn bảng tính hiện tại và bảng tính kế tiếp. Để huỷ bỏ việc lựa chọn nhiều bản tính cùng lúc, nhấn CTRL + PAGE DOWN hoặc chọn một bảng tính khác, nhấn CTRL + PAGE UP SHIFT+CTRL+PAGE UP Chọn bảng tính hiện tại và bảng tính kế tiếp ALT+O H R Thay đổi tên bảng tính hiện tại (Trình đơn format  Sheet  Rename) ALT+E M Di chuyển hoặc chép bảng tính hiện tại (Trình đơn Edit  Move or Copy Sheet). ALT+E L Xoá bảng tính hiện tại (trình đơn Edit  Delete Sheet). __________________ III.Di chuyển và cuộn (scroll) bảng tính: Phím mũi tên Di chuyển một ô lên, xuống, trái, phải CTRL + phím mũi tên Di chuyển đế viền của vùng dử liệu hiện tại (vùng dử liệu: là vùng các ô có chứa dử liệu và 7
  8. được giới hạn bởi các ô trống hoặc đường kẻ viền) HOME Di chuyển con trỏ về đầu dòng CTRL+HOME Di chuyển về đầu bảng tính CTRL+END Di chuyển về ô cuối cùng của bảng tính, (ô dưới cùng bên phải) PAGE DOWN Di chuyển xuống một màn hình hiển thị PAGE UP Di chuyển lên một màn hình hiển thị ALT+PAGE DOWN Di chuyển một màn hình về phỉa phải ALT+PAGE UP Di chuyển một màn hình hiển thị về phía trái F6 Chuyển đổi giữa các ô cữa đến ô cữa kế tiếp trong bảng tính đã bị chia (Split). SHIFT+F6 Chuyển đổi đến ô cửa trước đó trong bảng tính khi bảng tính đã bị chia CTRL+BACKSPACE Cuộn về ô hiện hành. F5 Hiển thị hộp thoại Go To. SHIFT+F5 Hiển thị hộp thoại Find (tìm kiếm) SHIFT+F4 Lập lại hành động tìm kiếm cuối cùng (giống như lệnh Find Next – tìm tiếp). TAB Di chuyển giữa các ô không khoá trong một bảng tính bị khoá IV.Di chuyển trong phạm vi của vùng chọn ENTER Di chuyển từ đỉnh đến đáy trong phạm vi vùng chọn SHIFT+ENTER Di chuyển dừ đáy đến đỉnh trong phạm vi vùng chọn TAB Di chuyển từ trái sang phải trong phạm vi vùng chọn. Nếu các ô trong cột đơn được chọn thì di chuyển xuống. SHIFT+TAB Di chuyển từ phải sang trái trong phạm vi vùng chọn. Nếu các ô là một cột thì di chuyển lên. CTRL+PERIOD Di chuyển theo chiều kim đồng hồ đến góc tiếp theo của vùng chọn CTRL+ALT+Phím mũi tên Phải Trong các vùng chọn không liền kề chuyển đổi đến vùng chọn kế tiếp về bên phải. CTRL+ALT+Phím mũi tên Trái Chuyển đôi đến vùng không liền kề kế tiếp bên trái Chú ý: Bạn có thể thay đổi hướng di chuyển của việc nhấn ENTER hoặc SHIFT+ENTER bằng cách nhấn ALT+T sau đó O (Trình đơn Tools  Options), Nhấn CTRL + TAB cho đến khi thẻ Edit được chọn và sau đó thay đổi việc cài đặt hướng di chuyển của việc nhấn ENTER. V.Di chuyển và cuộn trong chế độ End END xuất hiện trong thanh tình trạng khi chế độ End được chọn END Bật, tắt chế độ End 8
  9. END+phím mũi tên Di chuyển một block dử liệu trong phạm vi một cột hay một dòng END+HOME Di chuyển đế ô cuối cùng trong bảng tính, trong hàng thường sử dụng nhất và ô thường sử dụng nhất. END+ENTER Di chuyển đến tận cùng bên phải không trống trong dòng hiện tại. Chuổi phím này không có tác dụng nếu bạn bật chế độ chuyển đổi phím (transition navigation keys – cái này tui cũng không hiểu ^_^) (Trình đơn Tools  Options thẻ Transition ). VI.Di chuyển và cuộn với chế độ “SCROLL LOCK” Khi bạn sử dụng các phím cuộn (như PAGE UP và PAGE DOWN) trong chế độ không phải “SCROLL LOCK”, ô chọn di chuyển bằng một khoản mà bạn cuộn.Để cuộn mà không thay đổi ô chọn thì bạn cần bật chế độ SCROLL LOCK. SCROLL LOCK Bật tắt chế độ SCROLL LOCK HOME Di chuyển đến ô góc trên bên trái của cửa sổ. END Di chuyển đến ô góc dưới bên phải của cửa sổ. Phím mũi tên lên hoặc phím mũi tên xuống Cuộn một dòng lên hoặc xuống Phím mũi tên trái hoặc phím mũi tên bên phải Cuộn một cột qua trái hoặc qua phải D. Phím tắt cho việc chọn dử liệu và các ô  I.Select cells, rows and columns, and objects CTRL+SPACEBAR Chọn toàn bộ cột SHIFT+SPACEBAR Chọn toàn bộ dòng CTRL+A Chọn toàn bộ bảng tính SHIFT+BACKSPACE Với các ô liên tiếp đang được chọn, chỉ chọn ô hiện hành CTRL+SHIFT+SPACEBAR Với các đối tượng được chọn, chọn tất cả đối trong bảng tính CTRL+6 Thay thế giữa các đối tượng ẩn, hiện ra đối tượng và hiện ra nơi chứa các đối tượng II.Chọn các ô với các ký tự đặc biệt CTRL+SHIFT+* (dấu hoa thị) Chọn vùng sung quanh ô hiện hành (vùng dử liệu được bao quanh bởi các cột trống hay hàng trống). Trong một bảng báo cáo PivotTable, thì chọn hết bảng CTRL+/ Chọn mảng (mảng: được sử dụng để xây dựng một công thức mà nó có thể cho ra (array: Used to build single formulas that produce multiple results or that operate on a group of arguments that are arranged in rows and columns. An array range shares a common formula; an array constant is a group of constants used as an argument.) containing the active cell. CTRL+SHIFT+O (ký tự O) Chọn tất cả các ô chứa các ghi chú CTRL+\ Trong các ô đã chọn, chọn những ô không phù hợp với giá trị trong ô hiện hành CTRL+SHIFT+| Trong cột đã chọn, chọn những ô không phù hợp với giá trị trong ô hiện hành 9
  10. CTRL+[ (dấu mở ngoặt vuông) Chọn tất cả những ô trực tiếp tham chiếu bởi những công thức công thức trong vùng chọn CTRL+SHIFT+{ (dấu mở ngoặc móc) Chọn tất cả những ô trực tiếp hay gián tiếp được tham chiếu bởi những công thức trong vùng chọn. CTRL+] (dấu đóng ngoặc vuông) Chọn những ô chứa các công thức trực tiếp tham chiếu đến ô hiện hành CTRL+SHIFT+} (closing brace) Chọn tất cả những ô chứa các công thức mà trực tiếp hoặc gián tiếp tham chiếu đến ô hiện hành ALT+; (dấu chấm phẩy) Chọn các ô ẩn trong vùng chọn hiên tại III.Mở rộng vùng chọn F8 Bật, tắt chế độ mở rộng. Trong chế độ mở rộng EXT xuật hiện trong dòng trạng thái và các phím mũi tên sẽ làm mở rộng vùng chọn SHIFT+F8 Thêm vùng khác vào vùng chọn; hoặc sử dụng các phím mũi tên để di chuyển di chuyển đến đầu của vùng mà bạn muốn thêm vào vùng chọn, và sau đó nhấn F8 và các phím mũi tên để chọn vùng kế tiếp SHIFT+ phím mũi tên Mở rộng vùng chọn từng ô một CTRL+SHIFT+ phím mũi tên Mở rộng vùng chọn đến ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hay cùng một dòng của ô hiện hành SHIFT+HOME Mở rộng vùng chọn đến đầu của hàng CTRL+SHIFT+HOME Mở rộng vùng chọn đến đầu của bảng tính. CTRL+SHIFT+END Mở rộng vùng chọn đến ô được sử dụng cuối cùng của bảng tính (ô thấp nhất bên phải) SHIFT+PAGE DOWN Mở rộng vùng chọn xuống một màn hình SHIFT+PAGE UP Mở rộng vùng chọn lên một màn hình END+SHIFT+ phím mũi tên Mở rộng vùng chọn đến ô không trống cuối cùng trong cùng một hàng hay cùng một cột của ô hiện hành END+SHIFT+HOME Mở rộng vùng chọn đến ô được sử dụng cuối cùng của bảng tính (góc dưới cùng bên phải) END+SHIFT+ENTER Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng trong cột hiện hành. Chuổi phím này không có tác dụng nếu bạn để mở chế độ “transition navigation keys” (Trình đơn Tools  Options, thẻ Transition). SCROLL LOCK+SHIFT+HOME Mở rộng vùng chọn đến ô ở góc trên bên trái của cửa sổ. SCROLL LOCK+SHIFT+END Mở rộng vùng chọn đến ô dưới cùng bên phải của cửa sổ. __________________ E.Các phím tắt cho việc nhập, biên tập, đinh dạng và tính tóan dữ liệu  I. Nhập dữ liệu ENTER Hoàn tất một ô và chọn ô tiếp theo về bên dưới (thường thì ô tiếp theo là ô dưới nhưng chuyện này có thể được thay đổi). 10
  11. ALT+ENTER Bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô. CTRL+ENTER Điền vào ô chọn với với mẩu tin vừa nhập SHIFT+ENTER Hoàn tất mẩu tin đang nhập trong ô và chọn ô trên (cũng như trên thì điều này cũng có thể thay đổi) TAB Hoàn tất mẩu tin đang nhập trong ô và chọn ô tiếp theo về bên phải SHIFT+TAB Hoàn tất mẩu tin đang nhập trong ô và chọn ô trước đó về bên trái. ESC Hủy một mẩu tin đang nhập Các phím mũi tên Di chuyển một ký tự về bên trái, bên phải trên dưới HOME Di chuyển về đầu dòng F4 or CTRL+Y Lập lại hành động cuối cùng CTRL+SHIFT+F3 Tạo tên cho một vùng chọn từ các địa chỉ. CTRL+D Điền xuống. CTRL+R Điền về bên phải. CTRL+F3 Định nghĩa một cái tên. CTRL+K Chèn vào một siêu liên kết. ENTER (trong một ô có siêu liên kết) Thực hiện siêu liên kết. CTRL+; (dấu chấm phẩy) Nhập ngày. CTRL+SHIFT+: (dấu hai chấm) Nhập thời gian (giờ). ALT+phím mũi tên xuống Hiện ra một danh sách sổ xuống một chuổi các giá trị trong cột hiện tại. CTRL+Z Không thức hiện hành động cuối cùng. II. Nhập ký tự đặc biệt Nhấn F2 để biên tập lại ô, bật chế độ NUM LOCK, và nhấn các phím sau (sử dụng bàn phím sô). ALT+0162 Nhập ký tự ¢. ALT+0163 Nhập ký tự £. ALT+0165 Nhập ký tự ¥. ALT+0128 Nhập ký tự €. __________________ III. Nhập và tính công thức = (dấu bằng) 11
  12. Bắt đầu một công thức. F2 Di chuyển con trỏ vào thanh công thức khi chế độ soạn thảo ô đang tắt. BACKSPACE Trong thanh công thức xóa một ký tự về bên trái. ENTER Hoàn tất một mẩu tin đang nhập của một ô hoặc thanh công thức. CTRL+SHIFT+ENTER Nhập một công thức mảng array formula (Công thức mảng là một công thức thực hiện một chuổi các phép tính từ một hay nhiều hơn bộ giá trị và sau đó trả về một kết quả hoặc nhiều kết quả. Một công thức mảng được đặt trong bộ ngoặc móc “{}”,được nhập bằng cách nhấn CTRL+SHIFT+ENTER.). ESC Hủy một mẩu tin đanh nhập ở trong ô hoặc trong thanh công thức. SHIFT+F3 Trong một công thức, cho hiện ra hộp thoại Insert Function (chèn công thức). CTRL+A Khi điểm chèn (con trỏ) nằm bên phải tên công thức, cho hiện ra hộp thoại Function Arguments (các đối số của hàm). CTRL+SHIFT+A Khi con trỏ nằm bên phải tên của công thức, tổ hợp phím này cho xuất hiện tên các đối số và đấu đóng mở ngoặc. F3 Dán một cái tên đã được định nghĩa (Tên: là từ hoặc một chuổi ký tự mà nó đại diện cho một ô hay một vùng, một công thức hay một giá trị hằng số.) vào một công thức. ALT+= (dấu bằng) Chèn một công thức AutoSum (công tự động), (đó là hàm SUM). CTRL+SHIFT+" (nhấu nháy kép) Chép giá trị từ một ô trên ô hiện hành vào ô hay vào thanh công thức. CTRL+' (dấu nháy đơn) Chép một công thức từ ô phía trên của ô hiện hành vào ô hay vào thanh công thức. CTRL+` (dấu nháy trái) Thay đổi giữa việc hiển thị giá trị ô và hiển thị công thức. F9 Tính tất cả các bảng tính trong tất cả các ô đang mở. Khi một phần của công thức được chọn, thì tính phần được chọn. Bạn cũng có thể nhấn ENTER hoặc CTRL+SHIFT+ENTER (cho công thức mảng) để thay thế phần chọn với các giá trị được tính. SHIFT+F9 Tính lại ở bảng tính hiện hành. CTRL+ALT+F9 Tính tất cả các bảng tính ở tất cả các file Excel đang mở, không quan tâm đến liệu nó có được thay đổi kể từ lần tính cuối cùng. CTRL+ALT+SHIFT+F9 Kiểm tra lại sư độc lập và tính tất cả các ô của các file đang mở, bao gồm những ô không đánh dấu khi nó cần được tính lại. IV. Biên tập dử liệu F2 Biên tập ô hiện hành và đặt con trỏ trong ô tại điểm cuối của nội dung ô. ALT+ENTER Bắt đầu một dòng mới trong cùng một trong cùng một ô. BACKSPACE 12
  13. Biên tập ô hiện hành và sau đó xóa nó hoặc xóa một ký tự về trước trong ô hiện hành khi bạn biên tập nội dung ô. DELETE Xóa một ký tự về phía sau của con trỏ, hoặc xóa cả vùng chọn. CTRL+DELETE Xóa chuổi ký tự đến cuối dòng. F7 Cho hiện ra hộp thoại kiểm tra lổi chính tả. SHIFT+F2 Biên tập ghi chú của ô. ENTER Hòan tất mẩu tin đang nhập và chọn ô tiếp theo bên dưới. CTRL+Z Không thực hiện hành động cuối cùng. ESC Hủy một mẩu tin đang chọn. CTRL+SHIFT+Z Khi thẻ thông minh tư động sửa lổi hiện ra (AutoCorrect Smart Tags), Không thực hiện hoặc thực hiện lại hành động tự sửa lổi cuối cùng. __________________ V. Chèn, xóa và chép ô CTRL+C Chép ô được chọn. CTRL+C, ngay sau khi nhấn lần trước đó CTRL+C Hiện ra bảng nhớ tạm (Clipboard ) (dùng để chép và dán nhiều lần). CTRL+X Cắt ô hiện hành. CTRL+V Dán ô đã chép hay ô đã cắt. DELETE Xóa nội dung của các ô chọn. CTRL+HYPHEN Xóa các ô chọn. CTRL+SHIFT+PLUS SIGN Chèn ô trống. VI. Định dạng dử liệu ALT+' (dấu nháy trên) Hiện ra hộp thoại kiểu định dạng (Style). CTRL+1 Hiện ra hộp thoại định dạng ô (Format Cells). CTRL+SHIFT+~ Áp dụng kiểu định dạng số kiểu chung cho vùng chọn (General number format). CTRL+SHIFT+$ Áp dụng kiểu định dạng tiền cho vùng chọn (Currency format) với 2 chữ số sau dấu thập phân (Số âm được đặt trong ngoặc). CTRL+SHIFT+% Áp dụng kiểu định dạng phần trăm (Percentage format) không có số sau dấu ngăn phần thập phân. CTRL+SHIFT+^ Áp dụng kiểu định dạng số khoa học. CTRL+SHIFT+# Áp dụng định dạng kiểu ngày. CTRL+SHIFT+@ 13
  14. Áp dụng kiểu định dạng giờ (12 tiếng) với AM hoặc PM. CTRL+SHIFT+! Áp dụng định dạng kiểu số (Number format) 2 chữ số sau dấu ngăn thập phân và dấu chia cách hàng ngàn và thêm dấu (–) nếu là số âm. Để thực hiện chuyện này bạn có thể xem thêm ở đây CTRL+B Áp dụng hoặc bỏ không áp dụng kiểu in dậm. CTRL+I Áp dụng hoặc bỏ không áp dụng kiểu in nghiên. CTRL+U Áp dụng hoặc bỏ không áp dụng kiểu gạch chân. CTRL+5 Áp dụng hoặc bỏ không áp dụng kiểu gạch bỏ. CTRL+9 Ẩn các dòng được chọn. CTRL+SHIFT+( (dấu mở ngoặc) Cho hiện ra những dòng đã ẩn trong vùng chọn. CTRL+0 (số không) ẨN các cột được chọn. CTRL+SHIFT+) (dấu đóng ngoặc) Cho hiện ra các cột ẩn trong vùng chọn. CTRL+SHIFT+& Áp dụng viền bao ngoài cho ô chọn. CTRL+SHIFT+_ Bỏ viền bao quanh của ô chọn. VII. Sủ dụng thẻ đường viền (Border) trong hộp thoại định dạng ô (Format Cells) Nhấn CTRL+1 để cho hiện ra hộp thoại. ALT+T ÁP dụng hoặc bỏ không chọn đường viền trên. ALT+B Áp dụng hoặc bỏ không chọn đường viền dưới. ALT+L Áp dụng hoặc bỏ không chọn đường viền bên trái. ALT+R Áp dụng hoặc bỏ không chọn đường viền bên phải. ALT+H Nếu các ô chọn nằm trong các hàng liên tiếp chọn hoặc bỏ không chọn đường kẻ ngang. ALT+V Nếu các ô chọn nằm trong các cột liên tiếp, chọn hoặc bỏ không chọn đường kẻ dọc. ALT+D Chọn hoặc bỏ đường kẻ chéo xuống. ALT+U Chọn hoặc bỏ đường kẻ chéo lên. __________________ F.Phím tắt cho việc lọc, quản lý danh sách  I. Sử dụng mẩu nhập liệu (Trình đơn Data  Form) DOWN ARROW (mũi tên xuống) Di chuyển đến trường dử liệu tương tự trong mẩu tin tiếp theo. UP ARROW (Mũi tên lên) Di chuyển đến trường dử liệu tương tự trong mẩu tin trước đó. TAB and SHIFT+TAB Di chuyển đến trường tiếp theo trong cùng một mẩu tin, sau đó đền các nút lệnh. ENTER 14
  15. Di chuyển đến trường đầu tiên của mẩu tin kế tiếp. SHIFT+ENTER Di chuyển đến trường đầu tiên của mẩu tin trước đó. PAGE DOWN Di chuyển đến trường tương tự của mẩu tin thứ 10 sau đó. CTRL+PAGE DOWN Bắt đầu một mẩu tin mới, trống. PAGE UP Di chuyển đến trường tương tự của mẩu tin thứ 10 trước đó. CTRL+PAGE UP Di chuyển đến mẩu tin đầu tiên. HOME hoặc END Di chuyển đến đầu hoặc cuối mẩu tin. SHIFT+END Mở rộng vùng chọn đến trường cuối cùng. SHIFT+HOME Mở rộng vùng chọn đến trường đầu tiên. Phím mũi tên Trái hoặc Phím mũi tên Phải Di chuyển đến ký tự bên phải hoặc bên trái trong một trường. SHIFT+Phím mũi tên Trái Chọn ký tự bên trái trong một trường. SHIFT+Phím mũi tên Phải Chọn ký tự bên phải trong một trường. II. Lọc danh sách (trình đơn Data  filter  AutoFilter) ALT+DOWN ARROW (dấu mũi tên xuống) Trong một ô chứa dấu mũi tên sổ xuống, hiện ra danh sách lọc tự động cho cột hiện tại. DOWN ARROW (dấu mũi tên xuống) Chọn một mục kế tiếp trong dánh sách lọc tự động. Phím mũi tên Lên Chọn một mục trên trong danh sách lọc tự động. ALT+Phím mũi tên Lên Đóng danh sách lọc tự động cho cột hiện tại. HOME Chọn tất cả các mục (All) trong danh sách lọc tự động. END Chọn mục cuối cùng trong danh sách lọc tự động. ENTER Lọc danh sách dự trên mục đã chọn trong dánh sách lọc tự động. III. Cho hiện và ẩn các dử liệu và các mục quan trọng ALT+SHIFT+Phím mũi tên Phải Nhóm lại các dòng và cột. ALT+SHIFT+Phím mũi tên Trái Bỏ nhóm các dòng và cột. CTRL+8 Hiện ra hoặc ẩn các các ký hiệu mục quan trọng. CTRL+9 Ẩn các dòng được chọn. CTRL+SHIFT+( (dấu mở ngoặc) Cho hiện tất cả các dòng ẩn có trong vùng chọn. CTRL+0 (số không) ẨN các cột được chọn. CTRL+SHIFT+) (dấu đóng ngoặc) Cho hiện tất cả các cột ẩn trong phạm vi vùng chọn. 15
  16. __________________ G.Phím tắt cho PivotTable và báo cáo PivotChart  I. Cách bố trí một báo cáo trên màn hình 1. Nhấn F10 để chọn thanh trình đơn (menu bar). 2. Nhấn CTRL+TAB hoặc CTRL+SHIFT+TAB để tạo danh sách các trường cho PivotTable. 3. Nhấn phím Phím mũi tên Xuống hoặc Phím mũi tên Lên để chọn trường mà bạn chọn. Nhấn Phím mũi tên Phải hoặc Phím mũi tên Trái để mở hoặc đóng một trường được mở rộng. 4. Nhấn TAB để chọn danh sách Add To (thêm vào), và sau đó nhấn Phím mũi tên xuống để mở danh sách. 5. Nhấn Phím miui tên Xuống hoặc Phím mũi tên Lên để chọn vùng nơi mà bạn muốn di chuyển trường và sau đó nhấn ENTER. 6. Nhấn TAB để chọn nút Add To, và sau đó nhấn ENTER. II. Sử dụng hộp thoại PivotTable và PivotChart– Layout Để hiện ra hộp thoại, nhấn TAB cho đến khi chọn được Layout ở bước thứ 3 của hộp thoại thực hiện từng bước PivotTable và PivotChart. Phím mũi tên Lên hoặc Phím mũi tên xuống Chọn trường trước đó hoặc trường kế tiếp trong danh sách bên phải. Phím mũi tên Trái hoặc Phím mũi tên Phải Với hai cột hoặc nhiều hơn các nút chọn trường, chọn nút bên trái hoặc bên phải. ALT+R Di chuyển trường được chọn vào vùng dử liệu Dòng (Row area). ALT+C Di chuyển trường được chọn vào trùng dử liệu Cột (Column area). ALT+D Di chuyển trường được chọn vào vùng dử liệu (Data area). ALT+P Di chuyển trường được chọn vào vùng Trang (Page area). ALT+L Hiện ra hộp thoại PivotTable Field cho trường được chọn. III. Cho hiện ra hoặc cho ẩn các mục trong trường ALT+Phím mũi tên xuống Cho hiện ra danh sách sổ xuống cho một trường trong báo cáo PivotTable hoặc PivotChart. Sử dụng các phím mũi tên để chọn trường. Phím mũi tên Lên Chọn mục trước đó trong danh sách. Phím mũi tên xuống Chọn mục kế tiếp trong danh sách. Phím mũi tên Phải Đối với mục có mục con, cho chọn ra danh sách các mục con. Phím mũi tên trái Đối với mục có mục con đang được hiển thị cho ẩn mục con. HOME Chọn mục đầu tiên trong danh sách. END Chọn mục cuối cùng trong danh sách. ENTER Đóng danh sách và cho hiện ra các mục đã chọn. SPACEBAR Đánh dấu, dánh dấu đôi, xóa dánh dấu trong hộp đạnh dấu (check box) trong danh sách. Đánh dấu đôi chọn một mục và tất cả các mục con của nó. TAB 16
  17. Chuyển đổi chọn giữa danh sách và nút OK, và nút Cancel. IV. Thay đổi các xườn chính của một báo cáo. CTRL+SHIFT+* (dấu hoa thị) Chọn toàn bộ báo cáo PivotTable. ALT+SHIFT+Phím mũi tên Phải Nhóm lại các mục được chọn trong trường một trường của PivotTable. ALT+SHIFT+Phím mũi tên Trái Bỏ nhóm các mục đã nhóm trong một trường của PivotTable. __________________ H.Các phím tắt cho các biểu đồ  I. Tạo ra một biểu đồ và chọn các thành tố của biểu đồ F11 or ALT+F1 Tạo ra ra một biểu của vùng dử liệu trong vùng chọn hiện tại. CTRL+PAGE DOWN Chọn bảng biểu đồ: chọn bảng kể tiếp cho đến khi bảng biểu đồ được chọn. CTRL+PAGE UP Chọn bảng biểu đồ: chọn bảng trước đó cho đến khi bảng biểu đồ được chọn. Phím mũi tên xuống Chọn nhóm trước trong số các thành tố của biểu đồ. Phím mũi tên Lên Chọn nhóm kế tiếp trong số các thành tố của biểu đồ. Phím mũi tên Phải Chọn thành tố kết tiếp trong một nhóm. Phím mũi tên Trái Chọn thành tố trước đó tron một nhóm. II. Chọn một biểu đồ nhúng  1. Cho hiện ra thanh công cụ Drawing: nhấn ALT+V, sau đó T, nhấn Phím mũi tên xuống cho đến khi chọn được Drawing, và sau đó nhấn ENTER. Nhấn F10 chọn thanh trình đơn (menu bar). 2. Nhấn CTRL+TAB hoặc CTRL+SHIFT+TAB để chọn thanh công cụ Drawing.  3. Nhấn Phím mũi tên Phải key để chọn nút chọn đối tượng (Select Objects) trong thanh 4. công cụ Drawing. Nhấn CTRL+ENTER để chọn đối tượng đầu tiên. 5. Nhấn phím TAB hoặc SHIFT + TABđể chọn đối tượng mà bạn muốn cho đến khi biểu 6. đồ nhúng được chọn. Nhấn CTRL+ENTER để chọn biểu đồ và từ đó bạn có thể chọn các thành tố trong nó. 7. __________________ I.Các phím tắt cho các đối tượng vẽ và các đối tượng khác  Khi cả hai thanh công cụ Reviewing và Drawing được hiện ra trên màn hình, nhấn ALT+U để chuyển đổi giữa nút lệnh Review và nút lệnh AutoShapes, nhấn ENTER để thực hiện lệnh được chọn. I. Chọn đối tượng vẽ Kha bạn đang soạn thảo các dòng chữ trong đối tượng vẻ, bạn có thể chọn đối tượng kế tiếp hay đối tượng trước đó bằng cách nhấn TAB hoặc SHIFT+TAB. Bắt đầu từ một bảng tính, bạn làm theo các bước sau:  1. Nhấn F10, nhấn CTRL+TAB để chọn thanh công cụ Drawing, và sau đó nhấn Phím mũi tên Phải để lựa chọn nút lệnh Select Objects . 2. Nhấn CTRL+ENTER để chọn đối tượng vẻ đầu tiên. 17
  18. 3. Nhấn phím TAB để chọn theo vòng hướng tới, (hoặc SHIFT+TAB để chọn theo vòng hướng lùi lại) cho đến khi đối tượng của bạn được chọn (đường viền để thay đổi kích cở đối tượng xuất hiện trên đối tượng mà bạn muốn). Nếu đối tượng là một nhóm thì phím TAB sẽ chọn nguyên nhóm, sau đó đế từng đối tượng trong nhóm, vá sau đó mới đến đơi tượng kế tiếp (hoặc nhóm kế tiếp). 4. Để trở lại bảng tính khi bạn đã chọn một đối tượng thì nhấn ESC. II. Chèn một hình AutoShape  1. Nhấn ALT+U để chọn trình đơn AutoShapes trên thanh công cụ Drawing. 2. Sử dụng các phím mũi tên để di chuyển đến loại hình AutoShapes mà bạn muốn, sau đó nhân Phím mũi tên Phải. 3. Sử dụng các phím mũi tên để chọn hình AutoShape mà bạn muốn. 4. Nhấn CTRL+ENTER. 5. Để định dạng hình AutoShape, nhấn CTRL+1 để hiển thị hộp thoạiđịnh dạng Format AutoShape. __________________ III. Chèn một hộp văn bản (text box)  1. Nhấn F10 sau đó CTRL+TAB để chọn thanh công cụ Drawing, và sau đó nhấn Phím mũi tên Phải để chọn nút Text Box .  2. Nhấn CTRL+ENTER. 3. Gỏ đoạn văn bản bạn muốn và vào hộp văn bản. 4. Sau đó làm theo các bước sau: Trở lại bản tính khi đã kết thúc việc nhập văn bản nhấn ESC hai lần. Để định dạng hộp văn bản, nhấn ESC, và sau đó nhấn CTRL+1 để hiện ra hộp thoại định dạng hộp văn bản (Format Text Box). Khi bạn hòan tất việc định dạng nhấn ENTER, sau đó nhấn ESC để trở lại bản tính. IV. Chèn WordArt  1. Nhấn ALT+I, sau đó nhấn P, sau đó nhấn W (trình đơn Insert Picture WordArt). 2. Sử dụng các phím mũi tên để chọn kiểu WordArt, và sau đó nhấn ENTER. 3. Nhập đoạn văn bản, sau đó nhấn TAB để chọn tùy chọn trong hộp thoại. 4. Nhấn ENTER để để chèn đối tượng WordArt. 5. Để định dạng đối tượng WordArt, sử dụng các công cụ trong thanh công cụ WordArt, hoặc nhấn CTRL+1 để hiện ra hộp thoại Format WordArt. V. Xoay một đối tượng vẽ  1. Chọn đối tượng vẽ mà bạn muốn xoay. 2. Nhấn CTRL+1 để hiện ra trình đơn của đối tượng, nhấn CTRL+TAB để chọn thẻ Size. 3. Nhấn ALT+T để chọn hộp xoay (Rotation box). 4. Sử dụng các phím mũi tên để xoay. __________________ VI. Thay đổi kích thước của đối tượng vẽ  1. Chọn đối tượng vẽ mà bạn muốn thay đổi kích thước.  2. Nhấn CTRL+1 để hiện ra trình đơn định dạng cho đối tượng, sau đó nhấn để chọn thẻ size nhấn CTRL+TAB. 3. Chọn tùy chọn mà bạn muốn để thay đổi kích thước. 18
  19. VII. Di chuyển một đối tượng  1. Chọn đối tượng vẽ mà bạn muốn di chuyển.  2. Nhấn các phím mũi tên để di chuyển đối tượng.  3. Để định xác định vị trí của đối tượng một cách chính xác, nhấn CTRL+ một phím mũi tên để di chuyển đối tượng từng điểm ảnh. IIX. Chép đối tưọng vẽ Để tạo ra một bản sao của một đối tượng vẽ, chọn đối tượng và sau đó nhấn CTRL+D. Để chép các thuộc tính của đối tượng như màu nền, kiểu đường viền từ một đối tượng khác, bạn có thể làm như sau: 1. Chọn đối tượng vẽ có các thuộc tính mà bạn muốn chép. For AutoShapes with text, the text format is copied along with the other attributes. 1. Nhấn CTRL+SHIFT+C chép thuộc tính của đối tượng vẽ.  2. Nhấn TAB hoặc SHIFT+TAB để chọn đối tượng mà bạn muốn gán thuộc tính vừa chép lên nó.  3. Nhấn CTRL+SHIFT+V để gán thuộc tính lên đối tượng mới. __________________ J.Các phím tắt với, e­mail, macro, và ngôn ngữ khác  I. Gởi e-mail Để sử dụng và gởi e-mail, bạn phải định cấu hình cho Microsoft Outlook về địa chỉ e-mail mặc định của bạn. Hầu hết các phím tắt sau đây không thực hiện được trên Outlook Express. SHIFT+TAB Khi ô A1 được chọn, di chuyển đến hộp giới thiệu (Introduction box) trên tiêu đề của e-mail. Trên tiêu đề của thư, di chuyển đến Subject, Bcc (nếu có hiện sẳn), Cc, To, và From (nếu có hiện sẳn), sau đó đến sổ địa chỉ cho Bcc, Cc, To, và hộp From, và sau đó lại đến ô A1. ALT+S Gởi e-mail. CTRL+SHIFT+B Mở sổ địa chỉ. ALT+O Mở trình đơn Options để thực hiện các lệnh Options, Bcc Field, và From Field. ALT+P Mở hộp thoại tùy chọn tin nhắn (Outlook Message Options) (trình đơn Options  Options). ALT+K Kiểm tra tên ở các hộp To, Cc, và Bcc so với sổ dịa chỉ. ALT+PERIOD Mở sổ địa chỉ cho hộp To. ALT+C Mở sổ địa chỉ cho hộp Cc. ALT+B Nếu hộp Bcc đang được hiện, mở sổ địa chỉ cho hộp Bcc. ALT+J Đến hộp Subject. CTRL+SHIFT+G Tạo cờ tin nhắn. ALT+A Thêm vùng hoặc động hoặc bản tính để gởi đi. II. Làm việc với macros ALT+F8 19
  20. Hiện ra hộp thoại Macro. ALT+F11 Hiện ra cửa sổ soạn thảo Visual Basic. CTRL+F11 Chèn một bảng tính Microsoft Excel 4.0 macro. III. Làm việc với nhiều ngôn ngữ CTRL+RIGHT SHIFT Chuyển đổi hướng của đoạn văn thành từ phải sang trái (các đoạn văn nên chỉ chứa các ký tự trung lập nerutral characters (các ký tự trung lập là ký tự không bị ảnh hưởng bởi các đọc từ trái sang phải hay từ phải sang trái ví dụ như con số) CTRL+LEFT SHIFT Chuyển đối hướng của đoạn văn thành từ trái sang phải (các đoạn chỉ nên có các ký tự trung lập). ALT+SHIFT+Phím mũi tên Lên Trong tiếng văn bản Nhật với sổ phiên âm được hiện sẳn, di chuyển con trỏ đến sổ phiên âm. ALT+SHIFT+Phím mũi tên xuống Di chuyển con trỏ từ sổ phiên âm trở lại chuổi ký tự nguồn của chúng. Chế độ NUM LOCK, ALT+số trên bàn phím số. Nhập một ký tự unicode. ALT+X Nhấn nhanh sau khi nhấn một mã thập lục phân của một ký tự unicode, chuyển những số thành một ký tự. Nhấn nhanh sau một ký tự unicode, chuyển ký tự đó thành mã thập lục phân. -------- Đây là bài LL lấy từ bài soạn của OverAC. Cám ơn OverAC nhiều nhé! Các bạn cũng có thể click vào đây: http://www.cpearson.com/excel/ShortCuts.htm Chúc các bạn tìm được điều mình cần tìm. Lê Văn Duyệt __________________ 20
Đồng bộ tài khoản