XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG CÁNH ĐỒNG LỌC CHẬM

Chia sẻ: heoxinhkute12

XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG CÁNH ĐỒNG LỌC CHẬM Cánh đồng lọc chậm là hệ thống xử lý nước thải thông qua đất và hệ thực vật ở lưu lượng nước thải nạp cho hệ thống khoảng vài cm/tuần. Các cơ chế xử lý diễn ra khi nước thải di chuyển trong đất và thực vật, một phần nước thải có thể đi vào nước ngầm, một phần sử dụng bởi thực vật, một phần bốc hơi thông qua quá trình bốc hơi nước và hô hấp của thực vật. Việc chảy tràn ra khỏi hệ thống được khống...

Nội dung Text: XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG CÁNH ĐỒNG LỌC CHẬM

XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG
CÁNH ĐỒNG LỌC CHẬM

Cánh đồng lọc chậm là hệ thống xử lý
nước thải thông qua đất và hệ thực vật
ở lưu lượng nước thải nạp cho hệ
thống khoảng vài cm/tuần. Các cơ chế
xử lý diễn ra khi nước thải di chuyển
trong đất và thực vật, một phần nước
thải có thể đi vào nước ngầm, một
phần sử dụng bởi thực vật, một phần
bốc hơi thông qua quá trình bốc hơi
nước và hô hấp của thực vật. Việc
chảy tràn ra khỏi hệ thống được khống
chế hoàn toàn nếu có thiết kế chính
xác.
Sơ đồ di chuyển của nước thải trong
cánh đồng lọc chậm
Lưu lượng nạp cho hệ thống biến thiên từ
1,5 10 cm/tuần tùy theo loại đất và thực
vật. Trong trường hợp cây trồng được sử
dụng làm thực phẩm cho con người nên
khử trùng nước thải trước khi đưa vào hệ
thống hoặc ngừng tưới nước thải 1 tuần
trước khi thu hoạch để bảo đảm an toàn
cho sản phẩm.
Để thiết kế hệ thống này ta cần các công
thức tính toán sau:
Lh + Pp = ET + W + R (7.1)
trong đó
Lh: lưu lượng nước thải nạp cho hệ thống
(cm/tuần)
Pp: lượng nước mưa (cm/tuần)
ET: lượng hơi nước bay hơi do quá trình
bốc hơi nước và hô hấp của thực vật
(cm/tuần)
W: lượng nước thấm qua đất (cm/tuần)
R: lượng nước chảy tràn (cm/tuần) (= 0
nếu thiết kế chính xác)




trong đó
I: khả năng thấm lọc của đất, mm
P": ẩm độ cuối cùng của đất, % trọng
lượng
P': ẩm độ ban đầu của đất, % trọng lượng
S: tỉ trọng của đất
D: bề dày của lớp đất ẩm do tưới nước
thải
Ví dụ: ẩm độ của đất trước khi tưới nước
thải là 19%
khả năng thấm lọc của đất là 1.000 m3/ha
tỉ trọng của đất là 1,5
bề dày của lớp đất ẩm do tưới nước thải
là 90 cm
Lượng nước mất đi do bay hơi và hô hấp
của thực vật là 250mm/tháng
Xác định chu kỳ tưới nước thải, ẩm độ
của đất sau khi tưới nước thải?
Giải:
Ta có: I = 1.000m3/10.000m 2 = 0,1 m =
100 mm
P" =
27,3%
Chu kỳ tưới nước thải:
= 12 ngaøy

Như vậy ta có thể dùng 5 ngày cho việc
tưới tiêu và 7 ngày đất nghỉ để quá trình
phân hủy các chất rắn lơ lửng xảy ra hồi
phục khả năng tưới tiêu của đất. Ngoài ra
trong quá trình tưới tiêu vào mùa mưa
cũng nên tính đến lượng nước mưa trong
tuần theo phương trình 7.1. Mực thủy cấp
phải thấp hơn mặt đất 0,6 1,0 m để
tránh vấn đề ô nhiễm nước ngầm. Độ dốc
của cánh đồng có trồng trọt không lớn
hơn 20%, của cánh đồng không trồng trọt
và sườn đồi không lớn hơn 40%. Khả
năng khử BOD5, SS và coliform trong
khoảng 99%. Nitơ bị hấp thu bởi thảm
thực vật và nếu các thực vật này được thu
hoạch và chuyển đi nơi khác thì hiệu suất
có thể đạt đến 90%.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản