Y cơ sở - Dược tá

Chia sẻ: Nguyễn đình Tuấn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:48

0
258
lượt xem
79
download

Y cơ sở - Dược tá

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khi máu chảy trong lòng mạch luôn luôn có xu hướng đẩy thành mạch ra, đồng thời thành mạch có một áp lực ngược lại. Kết quả của sự tác động giữa 2 nhân tố đó gọi là huyết áp. Trong thực hành, ta thường xác định huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Y cơ sở - Dược tá

  1. Y cơ sở - Dược tá
  2. MỤC LỤC 1. Y cơ sở - Dược tá ..................................................................................................1 2. SINH LÝ HỆ TUẦN HOÀN ................................................................................4 3. SINH LÝ HÔ HẤP ...............................................................................................4 4. SINH LÝ TIÊU HÓA ...........................................................................................5 5. SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU.....................................................................................7 6. GIẢI PHẪU SINH LÝ SINH DỤC VÀ NỘI TIẾT ...............................................8 7. GIẢI PHẪU SINH LÝ THẦN KINH .................................................................10 8. BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TUẦN HOÀN................................................ 10 SUY TIM .................................................................................................................. 10 TĂNG HUYẾT ÁP....................................................................................................11 THIẾU MÁU ............................................................................................................. 12 SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE ................................................................................ 12 9. BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ HÔ HẤP. ....................................................... 13 HEN PHẾ QUẢN ......................................................................................................13 LAO PHỔI ................................................................................................................ 14 HO ............................................................................................................................. 14 10. BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TIÊU HÓA. ................................................... 16 TIÊU CHẢY.............................................................................................................. 16 BỆNH LỴ .................................................................................................................. 17 LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG ................................................................................. 18 VIÊM GAN VIRUS ..................................................................................................19 XƠ GAN ................................................................................................................... 20 BỆNH GIUN SÁN ....................................................................................................21 11. BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TIẾT NIỆU. ................................................... 22 NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIỂU .............................................................................. 22 SỎI TIẾT NIỆU ........................................................................................................ 22 VIÊM CẦU THẬN CẤP ........................................................................................... 23 12. BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ NỘI TIẾT. ..................................................... 24 BƯỚU CỔ ĐƠN THUẦN ......................................................................................... 24 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.................................................................................................24 13. BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ THẦN KINH. ................................................ 26 ĐỘNG KINH ............................................................................................................ 26 ____________________ĐAU THẦN KINH TỌA .................................................... 26 ĐAU THẦN KINH TỌA........................................................................................... 27 14. BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP. ..................................... 28 THẤP KHỚP CẤP ....................................................................................................28 VIÊM KHỚP DẠNG THẤP ...................................................................................... 29 15. GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI ........................................................................... 30 I. Đại cương về cấu trúc cơ thể người: .......................................................................30 II. Các hệ cơ quan trong cơ thể: ................................................................................. 31
  3. 1. Hệ cơ xương khớp: ............................................................................................ 31 2. Hệ tiêu hóa:........................................................................................................ 32 3. Hệ tuần hoàn: .....................................................................................................34 4. Hệ hô hấp:.......................................................................................................... 34 5. Hệ tiết niệu: .......................................................................................................35 6. Hệ thần kinh: .....................................................................................................36 7. Hệ sinh dục ........................................................................................................ 37 16. CÁC BỆNH NGOẠI KHOA THƯỜNG GẶP .................................................... 39 I. Lồng ruột cấp: ........................................................................................................ 39 II. Ruột thừa viêm cấp: .............................................................................................. 40 III. Thoát vị bẹn: ........................................................................................................ 41 IV. Tắc ruột: .............................................................................................................. 43
  4. SINH LÝ HỆ TUẦN HOÀN MỤC TIÊU: 1. Trình bày được khái niệm và các thời kỳ của chu chuyển tim 2. Trình bày được khái niệm về huyết áp I. Chu chuyển tim: 1. Khái niệm về chu chuyển tim: Tim hoạt động như một cái bơm, vừa hút, vừa đẩy. Tim hút máu từ tĩnh mạch về tâm nhĩ và đẩy máu từ tâm thất vào các động mạch làm máu lưu thông khắp cơ thể. Khi tim hoạt động, các buồng tim co bóp theo thứ tự: - Tâm nhĩ co bóp. - Tâm thất co bóp. - Tim giãn toàn bộ Thứ tự này lặp đi lặp lại một cách nhịp nhàng, mang tính chu kỳ gọi là chu chuyển tim. 2. Các thời kỳ của chu chuyển tim: 2.1. Tâm nhĩ co bóp: 1/10 giây, đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất. 2.2. Tâm thất co bóp: 3/10 giây, đẩy máu từ tâm thất vào động mạch. 2.3. Tim giãn toàn bộ: 4/10 giây. Sau khi co bóp, tâm thất giãn ra, trong khi đó, tâm nhĩ vẫn đang giãn. Đó là thời kỳ tim giãn toàn bộ, sau đó lại bắt đầu chu chuyển tim mới. II. Khái niệm về huyết áp: Khi máu chảy trong lòng mạch luôn luôn có xu hướng đẩy thành mạch ra, đồng thời thành mạch có một áp lực ngược lại. Kết quả của sự tác động giữa 2 nhân tố đó gọi là huyết áp. Trong thực hành, ta thường xác định huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu. 1. Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu): Trung bình là từ 90 – 140 mmHg. 2. Huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương): Trung bình từ 60 – 90mmHg. SINH LÝ HÔ HẤP MỤC TIÊU: 1. Trình bày được hiện tượng cơ học trong hô hấp. 2. Trình bày được hiện tượng lí hóa trong hô hấp.
  5. III. Hiện tượng cơ học trong hô hấp: Không khí trong phổi luôn luôn được đổi mới nhờ cử động của lồng ngực và phổi tạo nên động tác hít vào và thở ra. 1. Động tác hít vào: Khi hít vào, các cơ hô hấp co lại, các xương sườn nâng lên, cơ hoành hạ thấp xuống. Lồng ngực sẽ tăng thể tích, giảm áp suất và không khí bên ngoài sẽ tràn vào phổi. 2. Động tác thở ra: Khi thở ra, các cơ hô hấp không co nữa, xương sườn và cơ hoành trở về vị trí cũ. Lồng ngực giảm thể tích, tăng áp suất nên không khí trong phổi sẽ bị đẩy ra ngoài. Mỗi lần hít vào, thở ra gọi là một nhịp thở. Người lớn trung bình thở từ 16 – 20 lần/phút. IV. Hiện tượng lí hóa trong hô hấp: 1. Biến đổi về nhiệt độ và độ ẩm: Không khí đi vào phổi đuợc lọc sạch, sưởi ấm và làm ẩm nhờ có hệ thống lông chuyển, các mạch máu và tuyến tiết nhầy của niêm mạc hô hấp. 2. Trao đổi khí giữa phổi và máu: Ở phế nang Oxy có áp lực cao, CO2 có áp lực thấp, trong khi đó máu động mạch phổi đến phổi Oxy có áp lực thấp và CO2 có áp lực cao. Kết quả, Oxy từ phế nang sẽ khuếch tán vào máu và CO2 từ máu vào phế nang. Máu đỏ thẫm trở thành máu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi trở về tim. 3. Trao đổi khí giữa máu và tế bào: Ở khu vực tế bào, Oxy có áp lực thấp, CO2 có áp lực cao. Trong khi đó, máu động mạch đến tế bào, Oxy có áp lực cao, CO2 có áp lực thấp. Kết quả, Oxy sẽ khuếch tán từ máu vào tế bào và CO2 sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu. Máu đỏ tươi của động mạch chủ sẽ trở thành máu đỏ thẫm theo tĩnh mạch chủ trở về tim lên phổi để tiếp tục trao đổi khí như trên. SINH LÝ TIÊU HÓA MỤC TIÊU: 1. Trình bày được hiện tượng tiêu hóa thức ăn. 2. Trình bày được hiện tượng hấp thu thức ăn. 3. Trình bày được các chức năng chính của gan. I. Hiện tượng tiêu hóa:
  6. 1. Tiêu hóa ở miệng: Ở miệng có nước bọt làm mềm, trơn thức ăn cho dễ nuốt. Trong nước bọt có men ptyalin biến một phần tinh bột chín thành đường mantose. 2. Tiêu hóa ở dạ dày: Dạ dày co bóp nhào trộn thức ăn với dịch dạ dày (gọi là dịch vị). Thành phần của dịch vị gồm có men pepsin tiêu hóa protid, men lipase tiêu hóa lipid, HCl, chất nhầy bảo vệ niêm mạc và chất kiềm NaHCO3. 3. Tiêu hóa ở ruột non: Đây là giai đoạn tiêu hóa thức ăn quan trọng nhất dưới tác dụng của 3 loại dịch: Dịch tụy và dịch ruột giúp tiêu hóa protid, lipid và glucid. Dịch mật giúp tiêu hóa mỡ và các vitamin tan trong mỡ. 4. Kết quả của quá trình tiêu hóa: - Tất cả protid chuyển thành các amino acid. - Tất cả lipid chuyển thành các axít béo và glycerol. - Tất cả glucid chuyển thành glucose và dạng dự trữ của glucose là glycogen. II. Hiện tượng hấp thu: Tất cả các đoạn trong ống tiêu hóa đều có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng nhưng hiện tượng hấp thu quan trọng nhất là ở ruôt non. Hấp thu ở ruột non quan trọng nhất là vì: - Diện tích hấp thu của ruột non rất rộng khoảng 500m2. - Niêm mạc ruột non rất giàu mạch máu. - Thức ăn ở lại ruột non tương đối lâu. - Thức ăn đã được phân giải thành các chất đơn giản nhất để được hấp thu. Hấp thu ở ruột non đi theo 2 đường: - Đường 1: Phần lớn glucose, các axit amin và chất khoáng được hấp thu vào tĩnh mạch ruột, theo tĩnh mạch cửa về gan rồi theo tĩnh mạch trên gan về tim. - Đường 2: Phần lớn axít béo và glycerol được hấp thu vào mạch bạch huyết, đổ vào tĩnh mạch dưới đòn trái về tĩnh mạch chủ trên rồi về tim III. Chức năng sinh lý của gan: Gan là một tạng to nhất cơ thể, nặng trung bình 2300gam, có màu đỏ nâu, mặt nhẵn và nằm dưới vòm hoành phải. Các chức năng chính của gan là: 1. Tạo Glycogen: Gan chuyển glucose thành glycogen dự trữ ở gan. Khi đường máu giảm, gan lại chuyển glycogen thành glucose để giữ cho đường máu ổn định. 2. Tổng hợp protid: Gan có khả năng tổng hợp protid từ các axít amin và ngược lại. 3. Chống độc: Gan chuyển các chất độc hấp thu qua đường tiêu hóa thành các chất ít độc hơn để thải qua thận.
  7. 4. Bài tiết mật: Giúp cho quá trình tiêu hóa mỡ và hấp thu các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, K, E. 5. Dự trữ sắt: Gan dự trữ 60% lượng sắt của toàn cơ thể cung cấp sắt cho tủy xương sinh hồng cầu. 6. Đông máu: Gan sản xuất một số yếu tố đông máu tham gia quá trình đông máu của cơ thể. SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU MỤC TIÊU: 1. Trình bày được các chức năng chính của thận. 2. Trình bày những yếu tố ảnh hưởng đến sự bài tiết của thận. I. Các chức năng chính của thận: 1. Bài xuất các chất độc và chất cặn bã, sản phẩm của quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể như urê, creatinin, axít uric… 2. Tham gia điều hòa thành phần của máu: 2.1. Điều hòa lượng nước. 2.2. Điều hòa áp lực thẩm thấu của máu 2.3. Điều hòa pH máu 3. Điều hòa huyết áp: Khi máu qua thận ít, thận tiết ra Renin làm co mạch, tăng huyết áp. II. Những yếu tố ảnh hưởng đến bài tiết của thận: 1. Huyết áp: Huyết áp tăng hoặc giảm thì lượng nước tiểu cũng tăng hoặc giảm. 2. Thành phần hóa học của máu: Nếu trong máu có nhiều chất độc thì thận cũng tăng cường làm việc để thải các chất đó ra ngoài. 3. Các thuốc lợi tiểu làm tăng bài tiết nước tiểu. 4. Ảnh hưởng của yếu tố thần kinh: Làm co, dãn mạch thận 5. Ảnh hưởng của tuyến nội tiết như tuyến thượng thận, tuyến yên ( Các hormone như ADH, cortisol, adrenalin…)
  8. GIẢI PHẪU SINH LÝ SINH DỤC VÀ NỘI TIẾT MỤC TIÊU: 1. Mô tả đặc điểm giải phẫu sinh lý của bộ máy sinh dục nam, nữ 2. Trình bày đặc điểm giải phẫu sinh lý của các tuyến nội tiết. I. Đặc điểm giải phẫu sinh lý của bộ máy sinh dục nam: Bộ máy sinh dục nam gồm có: tinh hoàn, đường dẫn tinh, dương vật và tuyến tiền liệt. 1. Tinh hoàn: Vừa là tuyến nội tiết (tiết nội tiết tố nam Testosterone), vừa là tuyến ngoại tiết (sản xuất tinh trùng). Có 2 tinh hoàn nằm trong bìu. Testosterone kiểm soát các đặc điểm nam tính như: râu tóc, cơ bắp, giọng nói, tính tình… 2. Đường dẫn tinh: Gồm mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh đổ vào niệu đạo. 3. Dương vật: là một ống gồm quy đầu, thân dương vật bên trong là niệu đạo. Dương vật được cấu tạo bằng một tổ chức xốp khi máu dồn vào thì cương cứng. 4. Tuyến tiền liệt: Là một tuyến bao quanh niệu đạo. Tuyến tiền liệt tiết chất nhầy cùng với tinh trùng tạo ra tinh dịch đổ vào niệu đạo. II. Đặc điểm giải phẫu sinh lý của bộ máy sinh dục nữ: Bộ máy sinh dục nữ gồm có: buồng trứng, vòi trứng, tử cung, âm đạo và âm hộ. 1. Buồng trứng: Vừa là tuyến nội tiết (tiết nội tiết tố nữ Oestrogene và Progesterone), vừa là tuyến ngoại tiết (sản xuất trứng). Có 2 buồng trứng nằm ở hai bên tử cung trong ổ bụng. - Oestrogene kiểm soát các đặc điểm của nữ tính như tuyến vú, tiếng nói, tính tình… - Progesterone giúp trứng làm tổ, giúp thai phát triển. - Cả Oestrogene và Progesterone phối hợp tạp ra kinh nguyệt. 2. Vòi trứng: Là hai ống nối buồng trứng với tử cung. Trứng gặp tinh trùng trong vòi trứng, được thụ tinh rồi được chuyển vào tử cung.
  9. 3. Tử cung: Là một hình nón cụt rỗng, gồm có 3 phần: Thân, eo và cổ tử cung. Tử cung là nơi sinh ra hiện tượng kinh nguyệt, là nơi làm tổ của trứng đã thụ tinh và là nơi thai nhi phát triển. 4. Âm đạo: Là 1 ống dẹt đi từ cổ tử cung đến âm hộ. Âm đạo là nơi nhận tinh trùng khi giao hợp và là đường thai nhi lọt qua khi chuyển dạ. 5. Âm hộ: Là bộ phận ngoài của bộ phận sinh dục nữ, có các nếp da để bảo vệ bộ phận sinh dục nữ. III. Đặc điểm giải phẫu sinh lý các tuyến nội tiết: Tuyến nội tiết là tuyến tiết ra các nội tiết tố (hormone) đổ vào dòng máu tham gia điều hòa các hoạt động của cơ thể. Các tuyến nội tiết chính là: 1. Tuyến yên: Nằm ở nền sọ trong hộp sọ. Tuyến yên là tuyến chỉ huy, có nhiều tác dụng đến các tuyến nội tiết khác. Tuyến yên có 2 thùy, được coi như 2 tuyến khác nhau. - Tuyến yên trước: Tiết ra kích tố điều hòa sự phát triển cơ thể và điều hòa hoạt động các tuyến nội tiết khác. - Tuyến yên sau: Tiết ra kích tố Oxytocin tác dụng làm co cơ trơn tử cung và hormone chống bài niệu. 2. Tuyến thượng thận: Có hai tuyến nằm úp lên trên hai cực trên của thận. Mỗi tuyến thượng thận có hai phần: - Phần vỏ thượng thận: Tiết ra các kích tố điều hòa chuyển hóa đường và muối. - Phần tủy thượng thận: Tiết ra adrenalin va Nor- Adrenalin gây dãn cơ trơn phế quản, co mạch, tăng huyết áp, chống lại các chấn động tâm lí (stress) 3. Tuyến giáp: Nằm ở vùng cổ, phía trước khí quản, tiết hormone giáp trạng (Thyroxin) tham gia điều hòa hoạt động sống của cơ thể. Ở một số vùng cao, do thiếu Iode trong thức ăn, nước uống nên: - Tuyến giáp phải tăng cường hoạt động nên to ra làm phát sinh bệnh bướu
  10. cổ. - Cơ thể thiếu Thyroxin thường chậm phát triển về thể chất và tinh thần. Ngược lại, khi tuyến giáp hoạt động quá mức, tiết ra nhiều Thyroxin thì người bệng thường sút cân, mạch nhanh, run tay, mắt lồi, tính tình nóng nảy, cáu gắt (bệnh Basedow). 4. Tuyến cận giáp: Là 4 tuyến nhỏ bằng hạt thóc, nằm sát phía sau tuyến giáp. Tuyến cận giáp tiết ra hormone cận giáp có tác dụng điều hòa chuyển hóa calcium và phosphor. 5. Tuyến tụy: Tụy nằm trong ổ bụng, phía sau dạ dày. Tụy vừa là tuyến ngoại tiết (tiết ra dịch tụy tham gia quá trình tiêu hóa thức ăn) vừa là tuyến nội tiết (tiết insulin và glucagon có tác dụng trái ngược nhau giữ cho đường máu ổn định) GIẢI PHẪU SINH LÝ THẦN KINH MỤC TIÊU: 1. Trình bày được các đặc điểm giải phẫu sinh lý của hệ thần kinh. 2. Trình bày được khái niệm về phản xạ và cung phản xạ. I. Đặc điểm giải phẫu sinh lý của hệ thần kinh: Hệ thần kinh gồm có hai phần chính: 1. Hệ thần kinh trung ương: Gồm não, tủy sống và các trung tâm thần kinh thực vật (giao cảm và phó giao cảm). 1.1. Não: Gồm: - Hành não và cầu não: Nối liền tủy sống ở dưới , với não giữa và não trung gian ở phía trên. Đây là trạm dẫn truyền cảm giác, vận động, là trung tâm của các phản xạ rất quan trọng cho sự sống như hô hấp, tuần hoàn, chuyển hóa… - Não giữa: Nằm trên hành não, dưới não trung gian. Là trung tâm của các phản xạ tư thế, chỉnh thế, quay mắt, quay đầu - Não trung gian: Nằm trên não giữa gồm đồi thị, vùng dưới đồi và cầu nhạt. Chức năng chính là: * Trung tâm của mọi loại cảm giác * Trung tâm của hệ thần kinh thực vật.
  11. * Trung tâm điều hòa chuyển hóa protid, glucid, lipid. - Tiểu não: Nằm sau hành não, có chức năng điều hòa trương lực cơ và thăng bằng cho cơ thể. - Đại não: Là phần cao cấp nhất của hệ thần kinh trung ương, có hai bán cầu Phần hoạt động của đại não là phần vỏ não gồm nhiều lớp tế bào thần kinh (neurone) có màu xám nhạt nên thường được gọi là chất xám.Vỏ đại não có nhiều rãnh chia làm nhiều thùy, mỗi thùy chi phối một hoạt động khác nhau: * Thùy trán: Chi phối vận động. * Thùy đỉnh: Chi phối cảm giác. * Thùy chẩm: Chi phối thị giác. * Thùy thái dương: Chi phối thính giác 1.2. Tủy sống: Là một cột thần kinh dài khoảng 50cm nằm trong ống xương sống. Tủy sống là trung tâm của các phản xạ tự động và là đường dẫn truyền thần kinh 2 chiều đi lên não và xuống các bộ phận của cơ thể. 1.3. Các trung tâm thần kinh thực vật: Chia làm 2 loại: - Các trung tâm thần kinh giao cảm: Nằm trong đoạn tủy sống ngực và thắt lưng. - Các trung tâm thần kinh phó giao cảm: Nằm ở não và đoạn tận cùng của tủy sống. SO SÁNH TÁC DỤNG CỦA HỆ GIAO CẢM VÀ PHÓ GIAO CẢM TÊN CƠ QUAN TÁC DỤNG HỆ GIAO CẢM TÁC DỤNG HỆ PHÓ GIAO CẢM Tim đập nhanh, mạnh, co mạch, Tim đập chậm, yếu, dãn mạch, hạ Tuần hoàn tăng huyết áp huyết áp. Hô hấp Dãn cơ trơn phế quản Co cơ trơn phế quản Dãn cơ trơn, giảm co bóp dạ dày Tiêu hóa Co cơ trơn, tăng co bóp dạ dày – ruột - ruột Mắt Dãn đồng tử Co đồng tử Tuyến nước bọt, Tăng tiết Giảm tiết tuyến mồ hôi 2. Thần kinh ngoại biên: Gồm các dây thần kinh cảm giác, vận động và bài tiết. Các dây thần kinh chia làm 2 loại chính: - Dây thần kinh sọ não: Có 12 đôi - Dây thần kinh tủy sống: Có 31 đôi II. Phản xạ và cung phản xạ: Khi cơ thể bị kích thích như đau, nóng, lạnh, nó sẽ phản ứng lại. Đó là một phần phản xạ. Phản xạ là hình thức hoạt động cơ bản của hệ thần kinh. Trên cơ sở các phản xạ, hệ thần kinh chỉ huy và điều hòa mọi hoạt động của cơ thể.
  12. Từ khi bị kích thích đến khi đáp ứng, đường dẫn truyền thần kinh, gọi là một cung phản xạ gồm có 5 phần: - Cơ quan nhận cảm. Ví dụ: Lưỡi (vị giác) - Đường truyền vào. Ví dụ: Dây thần kinh vị giác. - Trung tâm thần kinh: Não hoặc tủy sống. - Đường truyền ra: Dây thần kinh bài tiết. - Cơ quan đáp ứng. Ví dụ: Tuyến nước bọt _____________________________
  13. YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI 10 BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TUẦN HOÀN. SUY TIM MỤC TIÊU: 1. Nêu được nguyên nhân, triệu chứng thông thường của suy tim. 2. Nêu được hướng điều trị suy tim. I. Định nghĩa: Suy tim là trạng thái bệnh lý trong đó tim không đáp ứng đủ nhu cầu Oxy của cơ thể. II. Nguyên nhân: 1. Bệnh về tim mạch: - Tăng huyết áp. - Bệnh van tim: Hẹp, hở van 2 lá; hở van động mạch chủ… - Bệnh cơ tim: Nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim (trong thấp tim…) - Các rối loạn nhịp tim. - Bệnh tim bẩm sinh: thông liên nhĩ, thông liên thất… 2. Bệnh phổi mạn tính: hen phế quản, viêm phế quản mạn, giãn phế quản… 3. Bệnh toàn thân: Thiếu máu, thiếu vitamin B1, Basedow III. Triệu chứng: Các triệu chứng chung thường gặp là: 1. Nhịp tim nhanh 2. Khó thở: Tùy mức độ suy tim mà có khó thở khi gắng sức rồi khó thở thường xuyên cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi. 3. Xanh tím: Thường tím ở môi, đầu ngón tay, ngón chân. Nếu nặng thì tím toàn thân. 4. Phù: Thường bắt đầu bằng phù ở chân, nếu suy tim nặng thì phù toàn thân. 5. Gan to, tĩnh mạch cổ nổi rõ, tiểu ít. IV. Điều trị: 1. Chế độ nghỉ ngơi: - Nghỉ ngơi hoàn toàn hoặc lao động nhẹ nhàng tùy mức độ suy tim. - Trường hợp có khó thở phải nghỉ tại giường theo tư thế Fowler (nửa nằm, nửa ngồi) 2. Chế độ ăn uống: - Ăn nhạt hoàn toàn trong giai đoạn nặng, phù nhiều (< 0,5g muối/ngày) - Giảm cân nặng ở bệnh nhân béo sẽ giảm được sức cản ngoại biên. - Hạn chế nước uống (< 1,5 lít/ngày) để giảm tải cho tim và cải thiện tình trạng Na+ trong máu thấp ở bệnh nhân suy tim nặng. - Không dùng các chất kích thích: trà, rượu, cà phê… Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
  14. YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI 11 3. Thuốc: - Lợi tiểu: Furosemide, hypothiazide. - Thuốc trợ tim: Thường dùng các Glucosid trợ tim như digoxin, digitoxin… 4. Điều trị nguyên nhân: Điều trị nguyên nhân gây suy tim nếu có thể. TĂNG HUYẾT ÁP MỤC TIÊU: 1. Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân thường gặp của tăng huyết áp. 2. Nêu được nguyên tắc điều trị và hướng xử trí tăng huyết áp. I. Định nghĩa: Gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tối đa ≥ 140mmHg và/ hoặc huyết áp tối thiểu ≥ 90mmHg. II. Nguyên nhân: - 90% các trường hợp tăng huyết áp là không rõ nguyên nhân thường gặp ở người già. - 10% còn lại thường thấy ở bệnh nhân có bệnh: * Viêm cầu thận, suy thận. * U tuyến thượng thận. * Bệnh van tim. * Nhiễm độc thai nghén. * Do dùng thuốc như corticoids kéo dài, cam thảo… III. Triệu chứng: Các hình thái triệu chứng của bệnh tăng huyết áp có thể là: 1. Không có triệu chứng: Chỉ phát hiện được tăng huyết áp do tình cờ. 2. Triệu chứng nhẹ: Đau đầu, nảy đom đóm mắt, chảy máu cam, tê tay chân, tiểu đêm… 3. Triệu chứng nặng: Bệnh nhân thường vào viện vì các biến chứng của tăng huyết áp như: suy tim, suy thận, tai biến mạch máu não, mờ mắt… IV. Hướng điều trị: 1. Nguyên tắc: - Bệnh tăng huyết áp phải được điều trị và theo dõi lâu dài. - Uống thuốc điều trị tăng huyết áp phải có kiểm soát huyết áp. - Nên bắt đầu điều trị bằng các biện pháp không dùng thuốc như: tập thể dục, khí công, ăn nhạt, kiêng dầu mỡ và tăng cường rau quả… 2. Thuốc: - Lợi tiểu như trong suy tim. - Thuốc làm hạ huyết áp: Hiện nay có rất nhiều nhóm thuốc dùng trong điều trị tăng huyết áp. Khi cho bệnh nhân dùng thuốc nên có ý kiến của bác sỹ. Vài nhóm thuốc thông dụng là: * Thuốc chẹn dòng Canxi: Nifedipin, Amlodipin,… * Thuốc ức chế men chuyển: Catopril, Benalapril,… * Thuốc liệt hạch giao cảm:  methyldopa (Aldomet, Dopegyt). * Thuốc giãn mạch: Hydralazine Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
  15. YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI 12 THIẾU MÁU MỤC TIÊU: 1. Trình bày được định nghĩa và các nhóm nguyên nhân gây thiếu máu. 2. Trình bày được hướng xử trí thiếu máu I. Định nghĩa: Thiếu máu là sự giảm số lượng hồng cầu hoặc giảm số lượng huyết cầu tố trong máu ngoại biên dẫn đến máu thiếu Oxy để cung cấp cho tế bào trong cơ thể. II. Nguyên nhân: 1. Thiếu máu do mất máu 2. Thiếu máu do thiểu dưỡng 3. Thiếu máu do rối loạn tái tạo hồng cầu III. Triệu chứng: 1. Da xanh xao, niêm mạc nhạt màu. 2. Hay mỏi mệt, hoa mắt, chóng mặt 3. Tim đập nhanh, khó thở khi gắng sức. 4. Xét nghiệm: - Số lượng hồng cầu giảm: Bình thường là 3,8 – 4,2 triệu/mm3. - Số lượng huyết sắc tố (Hb) giảm: Bình thường là 14 – 16g% IV. Điều trị: 1. Điều trị nguyên nhân gây thiếu máu là quan trọng. 2. Ăn uống thêm các chất bổ dưỡng giàu protid như thịt, cá, trứng, sữa, đậu tương… 3. Bổ sung thêm viên sắt, vitamin B12, axít folic, vitamin C 4. Truyền máu và các chế phẩm của máu khi có thiếu máu nặng SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE MỤC TIÊU: 1. Trình bày được nguyên nhân gây bệnh và trung gian truyền bệnh SXH Dengue 2. Nêu triệu chứng chính và hướng điều trị của tăng huyết áp I. Đại cương: Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp do virus Dengue gây ra. Bệnh có đặc điểm là có thể có xuất huyết và trụy tim mạch trong trường hợp nặng, nếu không được điều trị kịp thời dễ dẫn đến tử vong. Trung gian truyền bệnh là muỗi Aedes aegypti. II. Triệu chứng: 1. Sốt cao liên tục trong vài ngày, đau cơ, khớp. Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
  16. YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI 13 2. Có thể có chảy máu dưới da dưới dạng nốt, chấm, mảng xuất huyết, nôn ra máu, đi cầu phân có máu. 3. Trường hợp nặng: Mạch nhanh, huyết áp hạ, vật vã, tay chân lạnh. III. Điều trị: 1. Cho ăn lỏng, uống nhiều nước, đặc biệt là dung dịch ORS. 2. Cho thuốc hạ nhiệt: Paracetamol, không nên cho Aspirin vì có thể gây chảy máu. 3. Trường hợp nặng phải được theo dõi và điều trị tại cơ sở y tế. ______________________________ BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ HÔ HẤP. HEN PHẾ QUẢN I. Đại cương: Hen phế quản là một trạng thái hoạt động quá mức của phế quản gây nên cơn khó thở do: - Sự co thắt cơ trơn phế quản. - Sự phù nề niêm mạc phế quản. - Sự tăng tiết chất nhầy. Nguyên nhân của bệnh hen phế quản chưa rõ, người ta nghi ngờ có vai trò của dị ứng (phấn hoa, bụi, lông, hóa chất, thời tiết, thức ăn…) và nhiễm khuẩn. ( viêm họng, viêm xoang. II. Triệu chứng: 1. Bệnh nhân đột ngột khó thở, thở ra khó khăn và thường phải ngồi dậy để thở. 2. Có tiếng khò khè, cò cử trong cơn khó thở 3. Sau cơn bệnh nhân ho nhiều, khạc đàm trong, dính III. Điều trị: 1. Cho bệnh nhân ngồi hoặc tư thế nửa nằm, nửa ngồi. Giữ ấm, thoáng và cho uống đủ nước. 2. Cho thuốc giãn phế quản: Salbutamol, Bricanyl, Theophillin, Aminophyllin. 3. Trường hợp khó thở kéo dài sau khi đã dùng các thuốc trên, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện để được theo dõi và điều trị. Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
  17. YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI 14 LAO PHỔI MỤC TIÊU: 1. Nêu nguyên nhân và triệu chứng thông thường của bệnh lao. 2. Nêu nguyên tắc điều trị và các công thức điều trị lao trong Chương Trình Phòng Chống Lao quốc gia. I. Nguyên nhân: Bệnh do trực khuẩn lao (Mycobacterim tuberculosis) gây nên. Trực khuẩn lao còn gọi là BK (Bacille de Koch) hoặc AFB (Acid Fast Bacilli) II. Triệu chứng: Các triệu chứng thông thường là: 1. Ho kéo dài trên 1 tháng, có thể ho ra máu. 2. Sốt nhẹ, người mệt mỏi nhất là về chiều. 3. Sút cân, gầy yếu 4. Xét nghiệm: Thường làm: - Xét nghiệm tìm AFB (Acid Fast Bacilli) trong đàm - Tốc độ lắng máu. - Phản ứng trong da: Mantoux. - Chụp XQ phổi III. Điều trị: 1. Nguyên tắc: Điều trị bệnh lao phổi cần chú ý: - Cần dùng thuốc đủ liệu trình. Thời gian điều trị hiện nay là khoảng 8 tháng (2 tháng tấn công, 6 tháng duy trì) ở người lớn và 6 tháng ở trẻ em. - Thuốc kháng lao uống và tiêm cần được dùng lúc bụng đói. - Cần phải phối hợp ít nhât 3 thứ thuốc kháng lao để tăng hiệu quả diệt vi khẩn - Thường xuyên theo dõi chức năng gan thận để xử trí kịp thời 2. Các công thức điều trị lao thông dụng: Bao gồm * 2 SHRZ/ 6HE: Dùng cho bệnh nhân lao mới phát hiện. * 2 SHRZE/ 1 HRZE/5 H3R3E3: Dùng cho bệnh nhân lao tái phát Trong đó, cụ thể các thuốc là: * STREPTOMYCIN ( KÍ HIỆU S) * ISONIAZIDE (H) * RIFAMPICIN (R) * PYRAZINAMIDE (Z) * ETHAMBUTOL (E) HO I. Ho là một động tác thở ra mạnh nhằm tống các chất tiết trong đường hô hấp ra ngoài. Ho có thể biểu hiện: 1. Ho từng tiếng, khúc khắc (viêm họng) hay ho từng cơn (ho gà) Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
  18. YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI 15 2. Ho khan (viêm họng mạn tính) hay ho có đàm (viêm phổi) 3. Ho ra máu (lao phổi, ung thư phổi, viêm phổi…) II. Muốn điều trị ho cần tìm nguyên nhân của ho để điều trị cho triệt để. Điều trị triệu chứng kèm theo có thể dùng các thuốc giảm ho thông thường như: - Viên terpin-codein. - Dextromethophan - Theralen… III. Động tác ho có mục đích tống các chất bài tiết trong đường hô hấp ra ngoài. Do đó, nếu bệnh nhân ho nhiều đờm thì không nên cho thuốc giảm ho và giúp cho bệnh nhân khạc đờm ra (uống nhiều nước, nằm đầu thấp, vỗ lưng, uống thu6óc long đờm…) __________________________ Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
  19. YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI 16 BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TIÊU HÓA. TIÊU CHẢY MỤC TIÊU: 1. Trình bày được phân độ tiêu chảy 2. Cách pha dung dịch ORS 3. Cách bù nước cho một trường hợp tiêu chảy chưa có dấu hiệu mất nước (tại nhà) I. Đại cương: Tiêu chảy là đi tiêu phân lỏng, nhiều nước trên 3 lần/ngày, nếu tiêu chảy kéo dài ≥ 14 ngày gọi là tiêu chảy kéo dài. Nguyên nhân gây tiêu chảy có thể do: - Nhiễm khuẩn (virus, vi khuẩn, kí sinh trùng) - Do ăn uống không đúng cách (trẻ nhỏ < 4 tháng cho ăn dặm quá sớm, uống sữa nhân tạo pha không đúng theo hướng dẫn…) - Do một số bệnh ở cơ quan khác: sởi, viêm tai giữa, viêm phổi ở trẻ em… Khi bị tiêu chảy, người bệnh rất dễ bị mất nước, mất muối gây nên rối loạn nước – điện giải trong cơ thể có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời. II. Triệu chứng và phân độ tiêu chảy: Dựa vào bảng sau: Có 2 trong các dấu hiệu sau:  Li bì hoặc khó đánh thức.  Mắt trũng. MẤT NƯỚC NẶNG  Không uống được hoặc uống kém.  Nếp véo da mất rất chậm (> 2 giây) Có 2 trong các dấu hiệu sau:  Vật vã, kích thích.  Mắt trũng. CÓ MẤT NƯỚC  Uống nước háo hức, khát.  Nếp véo da mất chậm Không đủ các dấu hiệu để phân KHÔNG MẤT NƯỚC loại mất nước Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
  20. YHCS –DTA – BỆNH HỌC NỘI 17 III. Điều trị: 1. Trường hợp bệnh nhân có mất nước hoặc mất nước nặng: Bệnh nhân cần được điều trị tại các cơ sở y tế, bù nước có theo dõi và chuyền dịch đường tĩnh mạch cho trường hợp mất nước nặng. 2. Điều trị tại nhà cho trường hợp tiêu chảy không có dấu mất nước: 2.1. Tiếp tục cho ăn, bú mẹ bình thường đối với trẻ nhỏ. 2.2. Bù nước bằng dung dịch ORS: Pha 1 gói ORS vào 1 lít nước sôi nguội, khuấy đều, cho uống trong 24 giờ với liều 100 – 200ml/ 1 lần đi ngoài hoặc cho uống theo nhu cầu. 2.3. Theo dõi nếu xuất hiện dấu mất nước thì chuyển ngay đến cơ sở y tế. 2.4. Các trường hợp tiêu chảy thông thường không nên dùng kháng sinh và các thuốc cầm tiêu chảy, nhất là ở trẻ em vì có nhiều nguy cơ gây chướng bụng, nhiễm trùng ở ruột sẽ nặng nề thêm. ___________________ BỆNH LỴ MỤC TIÊU: 1. Trình bày được nguyên nhân của bệnh lỵ. 2. Phân biệt lỵ trực khuẩn và lỵ amíp. 3. Nêu được hướng điều trị cho từng loại. I. Đại cương: Bệnh lỵ là một bệnh truyền nhiễm dễ lây và có khi gây thành dịch. Nguyên nhân có thể do: 1. Trực khuẩn Shigella (trực khuẩn lỵ). 2. Do amip lỵ (Entamoeba hystolitica) Biên soạn: BS Nguyễn Đình Tuấn – BỘ MÔN NỘI
Đồng bộ tài khoản