Y dược

Chia sẻ: Mi Sa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
257
lượt xem
33
download

Y dược

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

VNy Nến (Psoriasis) là một bệnh có tính cách miễn dịch-di truyền với các dấu hiệu trên da và khớp xương. Đặc điểm của bệnh là những vNy khô mầu bạc hồng, rất ngứa, tụ gọn với nhau. VNy lớn nhỏ khác nhau, thường có trên khuỷu tay, cánh tay trước, đầu gối, chân, da đầu và các bộ phận khác trong cơ thể. Bệnh thường kéo dài lâu ngày và hay tái phát

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Y dược

  1. Một Độc Giả (TVN) viết: Xin chào. Cảm ơn rất nhiều về những thông tin trên Trang Báo của Y Dược Ngày Nay. Xin cho biết nguyên nhân của Bệnh Vẩy Nến, cách điều trị, bệnh này có di truyền hay không và có lây cho những người trong gia đình không? Cảm ơn rất nhiều (TVN) Y Dược Ngày Nay viết: Bệnh vNy nến không lây. 1/3 trường hợp bệnh vNy nến do di truyền. Xin mời đọc những bài dưới đây. Bác sĩ Nguyễn Ý-Đức viết: Câu Chuyện Thầy Lang Bệnh VẨY NẾN VN Nến (Psoriasis) là một bệnh có tính cách miễn dịch-di truyền với các dấu hiệu trên y da và khớp xương. Đặc điểm của bệnh là những vN khô mầu bạc hồng, rất ngứa, tụ gọn y với nhau. VN lớn nhỏ khác nhau, thường có trên khuỷu tay, cánh tay trước, đầu gối, y chân, da đầu và các bộ phận khác trong cơ thể. Bệnh thường kéo dài lâu ngày và hay tái phát. Bệnh khá phổ biến. Riêng tại Hoa Kỳ có khoảng trên 7.5 triệu nạn nhân. Bệnh có bất cứ ở tuổi nào nhưng thường là từ 12 tuổi tới 40 tuổi. Khoảng từ10%-15% bệnh xảy ra trước 10 tuổi. Dân da trắng thường bị vN nến nhiều hơn người da mầu. Nam y nữ đều mắc bệnh nhiều như nhau. Nguyên nhân Nguyên nhân gây ra bệnh chưa được biết rõ. Có giải thích cho rằng bệnh gây ra do một sự nhầm lẫn của hệ miễn dịch, đặc biệt là các bạch cầu loại T. Bình thường, các tế bào này tuần hành theo máu khắp cơ thể để truy lùng, tiêu diệt các sinh vật hoặc hóa chất gây bệnh. Trong bệnh vN nến, bạch cầu T tấn công nhầm các tế bào biểu bì, tưởng chúng là y thù địch. Bị kích thích, biểu bì tăng sinh rất nhanh trong vòng vài ba ngày, thay vì cả tháng như thường lệ. Không tróc kịp, các tế bào này và T cell xếp thành từng lớp vN trên y da. Nguyên nhân của sự nhầm lẫn vẫn còn trong vòng bí mật và diễn tiến bệnh tiếp tục nếu không được điều trị. Cũng có giải thích bệnh có tính cách thừa kế di truyền và nhiều người trong một gia đình có thể cùng bị bệnh. Một số yếu tố có thể khiến bệnh phát ra là: -xúc động tâm lý mạnh ảnh hưởng lên hệ miễn dịch, có thể kích thích bệnh xuất hiện lần đầu hoặc tăng mức trầm trọng của bệnh đang tiến triển. -chấn thương liên tục trên da như vết trầy, vết cắt, cháy da; -nhiễm độc da hoặc cuống họng, nhiễm HIV -tác dụng của một vài dược phN như thuốc chống sốt rét, thuốc trị tâm bệnh lithium, m thuốc trị cao huyết áp loại beta blocker. -tiêu thụ nhiều rượu hoặc thuốc lá -mập phì -thời tiết lạnh hoặc do một vài thực phN m. VN nến không lây lan vì không phải là bệnh truyền nhiễm. y Mặc dù vẻ dáng vN coi “dị hợm”, nhưng người bệnh không là hiểm họa cho sức khỏe và y sự an toàn của người khác. Triệu chứng. Bệnh thường xuất hiện từ từ, tồn tại một thời gian rồi thuyên giảm. Sau đó bệnh tái phát,
  2. nhất là khi có chấn thương da, cháy nắng, viêm, dị ứng thuốc. Dấu hiệu đặc biệt nhất là những mảng vết thương trên da khô, hình bầu dục hoặc tròn, mầu hồng đỏ phủ lên trên là nhiều lớp vN mầu bạc. Các vết này rất ngứa và đau. Ngứa vì da khô và dây thần kinh y dưới da bị một vài hóa chất kích thích, khiến cho não phát ra cảm giác ngứa, muốn gãi. Ngoài ra, dấu vết trên da có thể là: -vN nến giọt mầu đỏ hình bầu dục. y - vN nến đảo ngược ở nếp gấp trên da như cơ quan sinh dục, nách. y - vN nến mủ với bóng nước chứa mủ. y - vN nến từng mảng lớn mầu đỏ với hậu quả trầm trọng như rối loạn thân nhiệt, mất cân y bằng chất điện giải cơ thể. -vN nến khớp xương, gây trở ngại cho cử động. y Bệnh thường có trên da đầu, sau vành tai, khuỷu tay, đầu gối, hông, vùng cơ quan sinh dục. Móng tay, lông mày, rốn, hậu môn cũng thường bị ảnh hưởng. Đôi khi bệnh lan khắp cơ thể. Khi lành, vết thương thường không để lại sẹo và ở trên đầu, tóc vẫn mọc. Trong 60% các trường hợp, móng tay móng chân cũng bị bệnh: móng chẻ, mất mầu dầy cộm nom như bị bệnh nấm. Khoảng từ 10 tới 30% bệnh nhân bị viêm khớp-vN nến, thường thường ở tuổi 30 tới 50. y Định bệnh Không có thử nghiệm máu hoặc phương thức khoa học nào để chN đoán bệnh. Bác sĩ n xác định bệnh qua hình thù, mầu sắc của vN trên da, đôi khi lấy một chút mô ở vùng y bệnh để tìm tế bào đặc biệt vN nến. y Tiên lượng bệnh - VN nến là bệnh không lây lan. Trừ khi bệnh xâm nhập xương khớp y hoặc nhiễm độc, vN nến thường không gây ra ảnh hưởng xấu cho sức khỏe tổng quát. y Nếu có, chỉ là một chút ảnh hưởng tâm lý, buồn phiền lo âu vì da chẳng giống ai. Bệnh nhẹ khi dưới 2% da bị ảnh hưởng; trung bình khi da có dấu hiệu bệnh từ 3 đến 10% và nặng khi vN bao phủ 10% da. y Tế bào ở các vN tăng sinh rất mau, chưa kịp rụng đã ra lớp khác nên các vN chùm đè y y lên nhau. Bệnh gây khó chịu nhất khi xuất hiện ở da đầu, bìu dái, bàn tay, bàn chân và móng tay. VN nến ở lòng bàn tay, bàn chân gây nhiều khó khăn cho người bệnh khi đi y đứng, lao động chân tay. Xương khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, lưng quần và cổ cũng thường bị ảnh hưởng và gây ra trở ngại di động, làm việc cho người bệnh. VN nến là bệnh mãn tính, tồn tại suốt đời. Bệnh nhân cần thường xuyên điều trị, đôi khi y bệnh trầm trọng, cần nhập viện, y phí khá tốn kém. Điều trị - Điều trị vN nên là cả một thách thức với mục đích chính là gián đoạn sự tăng y sinh quá nhanh của tế bào biểu bì, giảm viêm da, vN nến. y Có nhiều phương thức trị liệu khác nhau. Bác sĩ sẽ lựa phương thức thích hợp cho từng bệnh nhân và tùy theo bệnh nặng hay nhẹ. Hiện nay không có trị liệu dứt được bệnh vN y nến, mà chỉ làm dịu tạm thời. Các phương thức đó là: 1- Thuốc thoa ngoài da: Với dạng bệnh nhẹ, thuốc thoa trên da có thể giải quyết vấn đề. Bệnh nặng hơn, cần phối hợp với thuốc uống hoặc chích. a-Thuốc Corticosteroids như Ultravate, Tenovate, Psorcon, rất công hiệu và thường được dùng ở trường hợp bệnh nhẹ hoặc trung bình. b-Thuốc Donovex thuộc nhóm Vitamin D tổng hợp làm giảm viêm và ngăn sự tăng sinh
  3. tế bào da. c-Thuốc Retinoid từ sinh tố A như Tazorac. d-Nhựa than đá (Coal Tar) được dùng để trị vN nến từ thuở xa xưa để giảm viêm ngứa. y Thuốc khá công hiệu, ít tác dụng phụ nhưng có mùi khó chịu lại dính quần áo khó coi. 2- Quang trị liệu với ánh sáng mặt trời, các tia tử ngoại B (UBV), quang hóa trị liệu PUVA (Psoralen Plus Ultraviolet A), laser xung nhuộm màu tía (Pulsed Dye Laser). 3- Dược PhN - Có nhiều dược phN đặc trị bệnh vN nến: m m y a- Rheumatrex (Methotrexate). Thuốc này được dùng trong trường hợp bệnh nặng, tái phát và không bớt sau khi dùng các phương thức khác. Thuốc phải do bác sĩ quyết định và theo dõi sau khi đã chN định bệnh bằng sinh thiết mô bào. Thuốc có nhiều tác dụng n phụ mạnh. b- Neoral (Cycloporine) Thuốc dùng khi bệnh nặng, không thuyên giảm với PUVA, Retinoid hoặc Methotrexate. Thuốc có thể gây ra cao huyết áp và bệnh thận. c- Retinoid uống (Acitretin), Tegison cho các trường hợp vN nến trầm trọng. y d- Dược phN sinh học Alefacept (Amevive), etanercept (Enbrel), infliximab m (Remicade). Đây là các loại thuốc chích có tác dụng trên tế bào miễn dịch T cell để trị bệnh được nghi là do miền dịch gây ra và được dùng khi các trị liệu khác không thành công. Kết luận VN nến là bệnh hơi khó trị, cần kiên nhẫn. Bác sĩ lo chọn lựa thuốc, bệnh nhân cũng cần y hợp tác với bác sĩ và tự chăm sóc bệnh của mình. -Tắm mỗi ngày để loại bỏ vN bám trên da. Tránh nước quá nóng, xà bông quá mạnh làm y da thêm khô ngứa. Lau da nhẹ nhàng tránh gây tổn thương thêm. -Pha dầu tắm như Epson, Dead Sea salt, dầu thực vật trong bồn nước, ngâm mình khoảng 15 phút cho da mềm. -Ngay sau khi tắm, da còn hơi nước, thoa các loại kem làm N da. Mùa lạnh khô, cần m thoa kem làm N da nhiều lần trong ngày. m -Nhớ thoa và dùng thuốc trị bệnh do bác sĩ chỉ định -Giữ hẹn tái khám để bác sĩ theo dõi tiến triển bệnh, thay đổi trị liệu. -Phơi nắng nhẹ cũng giúp phần nào nhưng đừng để da cháy nắng -Tránh gãi chỗ ngứa. Giữ da ấm. -Tìm hiểu thêm về bệnh để biết cách chăm sóc, tránh tái phát hoặc trầm trọng hơn. Đôi khi người bệnh cũng nên có thái độ hòa hoãn, sống chung hòa bình với VN Nến, y một bệnh tương đối lành tính, tuy khó chữa, nhưng không gây hậu quả hiểm nghèo như nhiều bệnh khác. Bác sĩ Nguyễn Ý-Đức, Texas-Hoa Kỳ. Bs Trần Mạnh Ngô viết: Cơ Nguyên Bệnh Vẩy Nến Khoa học gia Erwin Wagner cùng các cộng sự viên tại Trung Tâm Nghiên Cứu Bệnh Lý Phân Tử tại Vienna, nước Áo, đã thành công trong việc sáng tạo một mô hình bệnh vNy nến cho chuôt. Nghiên cứu cộng tác hỗn hợp với Trung Tâm Khảo Cứu tại Heindelberg nước Ðức. Nguồn gốc khởi đầu nghiên cứu cơ nguyên bệnh vN nến dựa theo khám phá di thể trong y da bệnh nhân bệnh vN nến sau khi làm sinh thiết cho bệnh nhân. y Trong trường hợp bị vN nến nặng, da bệnh nhân giảm hoạt hóa di thể June-B. Di thể y Jun-B trong người thuộc dòng họ yếu tố điều khiển tế bào sinh sản.
  4. Thử nghiệm trong chuột cho thấy khi chuột thiếu di thể Jun-B không phát hiện triệu chứng bệnh vN nến. y Tuy nhiên, nếu kìm hãm cả 2 di thể Jun-B và Jun-C thì chuột phát hiện triệu chứng vNy nến. Di thể Jun-C liên hệ di thể Jun-C. Hay nói cách khác cơ nguyên bệnh vN nến là do y đột biến 2 di thể Jun-B và Jun-C trong chuột. Hai tuần lễ sau khi di thể đột biến trong chuột phát sinh triệu chứng vN nến. y Triệu chứng vN nến bao gồm triệu chứng ngoài da và phong thấp vN nến khi thử y y nghiệm ở chuột giống như ở người. Theo các khoa học gia thì coi như họ đã tìm được bí N cơ nguyên bệnh vN nến n y Nature, September 15, 2005 (Bàn thêm: VN nến là bệnh viêm da kinh niên. Trên 40% bệnh nhân bị vN nến viêm y y phong thấp khớp xương. Khoảng 1/3 bệnh nhân vN nến di truyền. Nếu chỉ có một người y mẹ hay bố bị vN nến thì từ ¼ tới 1/10 có cơ hội bị vN nến. Nhưng nếu cả bố lẫn mẹ bị y y vN nến thì phân nửa trẻ em có nguy cơ bị vN nến. y y Dòng đơn tạo sinh kháng thể kìm hãm kháng thể bám vào kháng nguyên tức là ngăn chặn cơ nguyên sinh lý và là lý do làm da bi viêm, một trong những triệu chứng bệnh vN nến. y Phỏng theo nguyên tắc kể trên nên bây giờ các khoa học gia sáng chế thuốc Raptiva (efalusimab) điều trị bệnh vN nến. Hai thuốc khác dùng thuốc dòng đơn kháng thể như y Etanercept (Enbrel) và Remicade (infliximab) phong thấp khớp xương. Hiện còn nhiều nghiên cứu lâm sàng dùng thuốc điều trị da vN nến và phong thấp khớp y xương vN nến. y Thí dụ nghiên cứu dùng nguyên tắc Cytokines trong hệ thống miễn dịch bệnh vN nến. y Nguyên tắc khác dùng yếu tố hoại tử TNF (tumor necrosis factor) trong cơ thể, giống như Cytokines, cũng gây hiện tượng viêm trong bệnh vN nến, v…v…). y Trần Mạnh Ngô, M.D. Thêm Những Mẩu Nhỏ về Bệnh Vẩy Nến Corticosteroids rất công hiệu để chống viêm, dị ứng, ngứa... bằng cách ngăn chặn sự sản xuất các hóa chất gây ra các hiện tượng vừa kể, như là chất prostaglandins. Một số bệnh thường được điều trị bằng corticosteroids là hen suyễn, viêm xương khớp, viêm gân, dây chằng, viêm loét ruột non và ruột già, dị ứng, bệnh vN nến, chàm da, lupus ban đỏ toàn y thân, bệnh bạch cầu, u lymphô bào ác tính...(Bs Nguyễn Ý Đức) Những ai không được hiến máu? - Có thể bị từ chối nếu: -Ðang uống thuốc Tegison để chữa bệnh vN nến (Psoriasis). (Bs Nguyễn Ý Ðức) y Bệnh thường nặng vào mùa xuân hay mùa đông, nhẹ hơn vào mùa hè. Bệnh do những tảng da chết trên đầu, nhưng trong một vài trường hợp do nấm mốc mọc lẫn lộn, giống như bệnh ngoài da tuyến mồ hôi, bệnh vN nến hay chấy rận. y Theo kinh nghiệm cá nhân thì Denorex (Salicylic acid 3%) là loại thuốc gội đầu, làm bớt gầu đầu, khá hiệu nghiệm. Cũng có thể dùng shampoo này để giảm triệu chứng bệnh da nhờn seborrheic dermatitis, hay vN nến psoriasis. Tham Khảo: 1) American Osteopathic y College of Medicine, 2006, 2) Archives of Dermatology, January 21, 2005 (Bs Trần Mạnh Ngô) Những cytokins này đảm nhiệm vai trò trục làm tăng thêm hay áp chế cho bớt viêm. Viêm là cấu thành chính (key component) trong nhiều dạng viêm khớp nhu viêm khớp do
  5. thấp hay do viêm khớp vN nến (psoriatic arthritis). (Ds Trịnh Nguyễn Đàm Giang) y Corticosteroids rất công hiệu để chống viêm, dị ứng, ngứa... bằng cách ngăn chặn sự sản xuất các hóa chất gây ra các hiện tượng vừa kể, như là chất prostaglandins. Cao Dán Nicotine. Chú ý: Không nên dùng nếu bạn bị những chứng bệnh ngoài da như da khô (eczema) hay da vN nến (psoriasis). Không nên hút thuốc trong khi đang dán y thuốc. Đôi khi bạn có thể bị lượng nicotine vào máu quá cao khiến bạn bị buồn nôn hay chóng mặt. (Bs Nguyễn Thị Nhuận)
Đồng bộ tài khoản