Xem 1-20 trên 62 kết quả Acid sulfuric
  • Axít sulfuric hay axít sulphuric, H2SO4, là một axít vô cơ mạnh. Nó hòa tan trong nước theo bất kỳ tỷ lệ nào. Tên gọi cổ của nó là dầu sulfat. Axít sulfuric có nhiều ứng dụng, và nó được sản xuất với một sản lượng lớn hơn bất kỳ chất hóa học nào, ngoại trừ nước. Sản lượng của thế giới năm 2001 là 165 triệu tấn, với giá trị xấp xỉ 8 tỷ USD. Sử dụng chủ yếu của nó bao gồm sản xuất phân bón, chế biến quặng, tổng hợp hóa học, xử lý nước thải và...

    pdf4p alibabava40tencuop 02-10-2009 289 111   Download

  • 1. Nguồn nguyên liệu sản xuất axit sunfuric trên thế giới: Theo thống kê, sản lượng axit sunfuric trên thế giới được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu khác nhau như sau: - Đi từ lưu huỳnh: 65% - Đi từ khí thải của ngành luyện kim (như SO2, H2S,..): 23% - Đi từ quặng pirit: 9% - Đi từ các nguồn khác: 3%..

    pdf3p alibabava40tencuop 02-10-2009 1072 253   Download

  • In this chapter, students will be able to understand: Properties of amino acids, basic amino acid structure, amino acid enantiomers, amino acid classification, aliphatic (alkane) amino acids, aromatic amino acids, sulfur containing amino acids, acidic amino acids, polar uncharged amino acids...

    ppt23p tangtuy02 08-03-2016 5 2   Download

  • Cấu trúc phân tử của axít sulfuric Tổng quan Danh pháp IUPAC Tên khác Công thức phân tử Phân tử gam Biểu hiện Axít sulfuric Dầu sulfat, Hiđro sulfat H2SO4 98,078 g/mol Dầu trong suốt, không màu, không mùi [7664-93-9] Thuộc tính Tỷ trọng và pha Độ hòa tan trong nước 1,84 g/cm3, lỏng Có thể trộn lẫn (tỏa nhiệt!) 10 °C, 283 K 338 °C (dung dịch axit 98%) -3,0 1,99

    pdf9p bangan1993 04-06-2010 106 26   Download

  • Gồm các chất acid như Acid sulfuric, acid chlorhydric, acid nitric và base như nước Javel, thuốc tẩy, NaOH và nước tro tàu (KOH)... 1. Chẩn đoán lâm sàng: - Phỏng niêm mạc đường tiêu hóa: Đau vùng miệng hầu, nuốt khó, chảy nước bọt, đau sau xương ức, xuất huyết tiêu hóa, thủng thực quản = Viêm trung thất; thủng dạ dày = Viêm phúc mạc. - Suy hô hấp do phù thanh quản hoặc sặc vào thanh quản. - Biến chứng muộn: Chít hẹp thực quản, dò khí quản - thực quản. ...

    pdf14p denngudo 14-06-2012 81 22   Download

  • Viên nén aspirin Là viên nén chứa acid acetylsalicylic. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây: Hàm lượng acid acetylsalicylic, C9H8O4, từ 90,0 đến 110,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn. Tính chất Viên nén màu trắng. Định tính Đun sôi 0,3 g bột viên trong 2 đến 3 phút với 10 ml dung dịch natri hydroxyd 10% (TT).

    pdf4p truongthiuyen14 15-07-2011 136 10   Download

  • Loại nước giải khát không ga (không CO2) đầu tiên xuất • hiện vào thế kỷ 17 với thành phần pha chế gồm nước lọc, chanh và một chút mật ong. Đến năm 1767, tiến sĩ Joseph Priestley - một nhà hóa học người Anh - đã pha chế thành công loại nước giải khát có ga. 3 năm sau, nhà hóa học Thụy Điển Torbern Bergman phát minh loại máy có thể chế tạo nước có ga từ đá vôi bằng cách sử dụng acid sulfuric. Máy của Bergman cho phép sản xuất loại nước khoáng nhân tạo với số...

    pdf26p trada85 22-01-2013 188 58   Download

  • Sự tham gia của vi sinh vật vào việc tuyển khoáng đã được nhiều tác giả chứng minh. Đây là những vi sinh vật hóa dưỡng vô cơ bắt buộc hay tùy tiện, hoặc vi sinh vật dị dưỡng, chúng có thể thuộc về nhóm trung hay ưa nhiệt có khả năng oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ cũng như các loại lưu huỳnh dạng khử thành acid sulfuric hoặc sulfade kim loại.

    doc29p nguyenhanh92 26-06-2013 96 31   Download

  • Hydrogen được phát hiện đầu tiên vào khoảng giữa thế kỷ thứ 16 khi Theophrastus Paracelsus cho kim loại tác dụng với acid sulfuric. Trên thực tế, Hydrogen là một khí đơn giản nhất và là thành phần chủ yếu trong vũ trụ (chiếm đến hơn 90%). Trên trái đất, hydrogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất với oxygen là H2O.

    pdf35p nobita_12 14-11-2013 45 20   Download

  • Hydrogen được phát hiện đầu tiên vào khoảng giữa thế kỷ thứ 16 khi Theophrastus Paracelsus cho kim loại tác dụng với acid sulfuric. Trên thực tế, Hydrogen là một khí đơn giản nhất và là thành phần chủ yếu trong vũ trụ (chiếm đến hơn 90%). Trên trái đất, hydrogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất với oxygen là H2O. Hydrogen đồng thời cũng là nguyên tố chính trong các hydrocarbon

    pdf90p nobita_12 14-11-2013 41 19   Download

  • Methyl salicylat là methyl 2-hydroxybenzoat, phải chứa từ 99,0 đến 100,5% (kl/kl) C8 H 8 O 3 . Tính chất Chất lỏng không màu hay màu vàng nhạt. Rất khó tan trong nước, trộn lẫn được với ethanol 96%, dầu béo và tinh dầu. Định tính A. Đun nóng 0,25 ml chế phẩm với 2 ml dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT) trên cách thủy trong 5 phút. Thêm 3 ml dung dịch acid sulfuric 10% (TT). Tủa tinh thể được tạo thành. Lọc, rửa tủa bằng nước rồi sấy khô ở 100 đến 105 oC. Tủa này phải có...

    pdf4p truongthiuyen18 20-07-2011 334 17   Download

  • Ngộ độc chất ăn mòn: Gồm các chất acid như Acid sulfuric, acid chlorhydric, acid nitric và base như nước Javel, thuốc tẩy, NaOH và nước tro tàu (KOH)...

    pdf6p womanhood911_10 20-11-2009 86 16   Download

  • Ankyl hóa butan, iso với olefin, các đồng phân hydrocarbon trong phạm vi sôi của xăng dầu đạt được trong sự hiện diện của acid sulfuric là một chất xúc tác. Phản ứng xảy ra trong giai đoạn lỏng khi olefin tiếp xúc với axit và dư thừa lớn của isobutane, phần lớn trong số đó có một tác động cải thiện chất lượng alkylate. Trong quá trình này, một thành phần chỉ số octan cao - nguyên alkylate - được sản xuất, sau đó được sử dụng trong pha trộn xăng động cơ...

    pdf20p xingau9 05-09-2011 48 14   Download

  • Bỏng thực quản cũng là một tai nạn thường gặp ở trẻ, do uống nhầm chất ăn mòn, thường gặp là chất kiềm như nước tro tàu (trong công nghệ làm mì sợi hay bánh tro tàu), chất ăn da trong công nghệ làm xà bông, chất acid như acid sulfuric dùng làm bình ắc quy, giấm hóa học đậm đặc (acid acetic).

    pdf4p pstrangsang 22-12-2010 60 10   Download

  • Phương pháp dựa vào tính chất của thuốc thử Nessler cho phản ứng màu với ion amoni (NH4+) được tạo thành sau khi vô cơ hoá các chất protein. Phương pháp tiến hành a. Chuẩn bị mẫu thử: Cho 0,2 ml chế phẩm và 0,2 ml dung dịch acid sulfuric đậm đặc vào một ống thuỷ tinh và đem đốt trên bếp cát. Để tăng tốc độ phản ứng thỉnh thoảng cho vài giọt dung dịch oxy già (H2O2) đậm đặc vào ống đốt sau khi làm nguội. Khi chế phẩm đã được vô cơ hoá hoàn toàn, dung...

    pdf3p truongthiuyen17 19-07-2011 88 10   Download

  • Phương pháp dựa trên phản ứng tạo thành phức chất của một lượng thừa dung dịch muối natri của acid ethylen diamin tetra acetic (EDTA) với ion nhôm (Al+++) và sau đó chuẩn độ lượng thừa EDTA bằng dung dịch đồng sulfat 0,01 M. Phương pháp tiến hành Lấy 1 ml acid sulfuric đậm đặc, 6 giọt acid nitric đậm đặc (TT) và 3 ml mẫu thử cho vào 1 bình nón cho đến khi thấy khói trắng dày đặc thoát ra. Tiếp tục đun nóng và cho thêm vài giọt acid nitric đậm đặc cho đến khi dung dịch...

    pdf4p truongthiuyen17 19-07-2011 50 9   Download

  • Titan dioxyd phải chứa từ 98,0 đến 100,5% TiO2. Tính chất Bột trắng hoặc gần như trắng. Thực tế không tan trong nước, không tan trong acid vô cơ loãng nhưng tan chậm trong acid sulfuric đặc nóng. Định tính Dung dịch S 1: Lắc 20,0 g chế phẩm với 30 ml acid hydrocloric đậm đặc (TT) trong 1 phút. Thêm 100 ml nước cất (TT), đun sôi. Lọc nóng cho đến khi thu được dung dịch trong. Rửa giấy lọc bằng 60 ml nước cất (TT) và pha loãng dịch lọc thu được đến 200 ml bằng nước cất...

    pdf5p truongthiuyen18 22-07-2011 78 9   Download

  • Rotundin là 5,8,13,13-tetrahydro-2,3,9,10-tetramethoxy-6H-dibenzo[a,g] quinolizin, phải chứa từ 98,0 đến 101,0% C21H25NO4, tính theo chế phẩm đã làm khô. Tính chất 1 Tinh thể màu trắng hay hơi vàng, không mùi, không vị. Bị chuyển thành màu vàng khi tiếp xúc với ánh sáng hoặc nhiệt. Tan trong cloroform, hơi tan trong ethanol và ether, không tan trong nước, dễ tan trong acid sulfuric loãng.

    pdf5p truongthiuyen18 22-07-2011 54 8   Download

  • Gentamicin sulfat là hỗn hợp kháng khuẩn đựơc sản sinh bởi Micromonospora purpurea. Thành phần chính gồm gentamicin C1; C1a; C2 và C2a . Hàm lượng: Không được ít hơn 590 đv/mg tính theo chế phẩm khan. Tính chất Bột màu trắng hoặc gần như trắng. Dễ tan trong nước, thực tế không trong ethanol 96% và ether. Định tính Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau: Nhóm 1: C, D. Nhóm 2: A, B, D. A. Hòa tan khoảng 10 mg chế phẩm trong 1 ml nước, thêm 5 ml dung dịch acid sulfuric 40%...

    pdf9p truongthiuyen17 20-07-2011 71 6   Download

  • Tên chung quốc tế: Salbutamol. Mã ATC: R03A C02, R03C C02. Loại thuốc: Thuốc kích thích beta2 giao cảm. Dạng thuốc và hàm lượng Bình xịt khí dung 100 microgam/liều xịt, bình 200 liều; tá dược gồm các chất đẩy (CFC) và acid oleic. Nang bột để hít 200 microgam (tác dụng tương đương với 100 microgam khí dung). Dung dịch phun sương 0,5%, lọ 10 ml; dung dịch phun sương (đơn liều) 2,5 mg và 5 mg/2,5 ml; tá dược gồm benzalkonium clorid và acid sulfuric.

    pdf14p daudam 16-05-2011 75 5   Download

Đồng bộ tài khoản