Bạch truật kiện tỳ

Xem 1-20 trên 37 kết quả Bạch truật kiện tỳ
  • Bạch truật (Radix Atractyloidis macrocephalae), là rễ của cây bạch truật (Atractyloides macrocephala Koidz.), họ cúc (Asteraceae), có nguồn gốc từ Trung Quốc, được di thực vào Việt Nam, có ở vùng núi và trung du phía Bắc nước ta. Bạch truật là vị thuốc được Đông y sử dụng từ lâu đời.

    pdf4p ngocminh84 03-10-2012 32 2   Download

  • Bài thuốc từ bạch truật Bạch truật là cây thảo, sống lâu năm, có thân rễ to, mọc dưới đất. Thân thẳng, cao 0,30 - 0,80m, đơn độc hoặc phân nhánh ở bộ phận trên, phần dưới thân hóa gỗ... Phần dùng làm thuốc: Dùng thân rễ cứng chắc, có dầu thơm nhẹ, ruột màu trắng ngà, củ rắn chắc có nhiều dầu là tốt. Tác dụng: + Trừ thấp, ích táo, hòa trung, ích khí, ôn trung, chỉ khát, an thai. + Bổ Tỳ, ích Vị, táo thấp, hòa trung.

    pdf4p kimtuyen 15-12-2009 79 10   Download

  • Thể Phế khí hư: - Phép chữa: Bổ ích Phế khí. - Các vị thuốc thường dùng: Đảng sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ … Các bài thuốc thường dùng: Bảo nguyên thang, Ngọc bình phong tán, Quế chi gia Hoàng kỳ thang … - Những bài thuốc sử dụng: * Bài Ngọc bình phong tán gồm Hoàng kỳ, Bạch truật, Phòng phong.

    pdf6p vienthuocdo 23-11-2010 41 9   Download

  • Thành phần: Đảng sâm Bạch linh Bạch truật Chích thảo Hoài sơn Bạch Biển đậu Liên nhục Ý dĩ Cát cánh Sa nhân 12g 12g 12g 12g 12g 10 - 12g 10 - 12g 10 - 12g 6 - 8g 6 - 8g (Có bài dùng Trần bì hoặc gia Đại táo). Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Bổ khí kiện tỳ, hòa vị, trừ thấp, lý khí, hóa đờm. Chủ trị: Dùng chữa viêm đại tràng mạn, rối loạn tiêu hóa kéo dài, hoặc trong trường hợp viêm thận mạn thể tỳ hư, đạm nước tiểu lâu hết, cũng có thể...

    pdf3p tuoanh06 01-09-2011 63 7   Download

  • Thành phần: Bán hạ chế Bạch linh Bạch truật Thiên ma Quất hồng Cam thảo 6 - 8g 8 -12g 8 -12g 6 - 8g 6 - 8g 2 - 4g Cách dùng: Cho thêm Gừng tươi 2 lát, Táo 2 quả sắc nước uống. Tác dụng: Kiện tỳ, trừ thấp, hóa đờm, tức phong. Giải thích bài thuốc: Bài thuốc này do bài Nhị trần thang gia Bạch truật, Thiên ma, thường dùng để trị chứng phong đàm, đau đầu, chóng mặt. Trong bài: Bán hạ, Thiên ma: hóa đờm, tức phong, trị đau đầu, chóng mặt là chủ dược.

    pdf2p tuoanh06 01-09-2011 87 5   Download

  • Tham khảo: Người muốn khỏe mạnh, sống lâu, nên dùng Cao sơn tinh (Thương truật) vậy (Thần Nông Bản Thảo). + Công hiệu của nó khi uống một mình nó cũng có thể làm cho người ta sống lâu, tăng tuổi thọ, uống nó cơ thể nhẹ nhàng, không biết mỏi mệt là gì. Nó là vị thuốc cốtếuuu để kiện tỳ và điều dưỡng được trung nguyên (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

    pdf5p concopme 29-12-2010 51 4   Download

  • Vị thuốc Tác dụng Vai trò Nhân sâm Bổ tâm khí, đại bổ nguyên khí, ích huyết, sinh tân Quân Thục địa Bổ thận dưỡng âm, bổ huyết Quân Bạch truật Kiện tỳ táo thấp, cầm mồ hôi Thần Đương quy Bổ huyết, hanh huyết Thần Bạch thược Bổ huyết, cầm mồ hôi, giảm đau Thần Phục linh Kiện tỳ, thẩm thấp, lợi thuỷ, an thần Tá Xuyên khung Hanh khí, hoạt huyết, khu phong, chỉ thống Tá Cam thảo Bổ tỳ thổ, bổ trung khí, hoa vị Sứ ư Phương huyệt:...

    pdf9p bichtram859 17-05-2011 29 3   Download

  • CHỈ TRUẬT HOÀN (Kim quỹ yếu lược) Thành phần: Chỉ thực (sao lúa mạch ) Bạch truật 40g 80g Cách dùng: Tất cả tán bột mịn, làm hoàn với hồ cơm đun khô bao lá sen. Mỗi lần uống 8 - 12g với nước sôi nguội. Tác dụng: Kiện tỳ tiêu tích. Giải thích bài thuốc: Bạch truật có tác dụng kiện tỳ trừ thấp là chủ dược. Chỉ thực: giáng khí, hóa thấp, tiêu tích. Lá sen bao cơm nung có tác dụng kiện tỳ vị.

    pdf2p condaucon 16-08-2011 30 3   Download

  • Thành phần: Bạch linh Quế chi Bạch truật Chích thảo 12 - 16g 8 - 10g 12g 4 - 6g Cách dùng: sắc nước uống chia 3 lần trong ngày. Tác dụng: Kiện tỳ thẩm thấp, ôn hóa đàm ẩm.

    pdf2p condaucon 16-08-2011 24 2   Download

  • Thành phần: Là bài “Tứ quân tử thang gia giảm” gồm các vị: Nhân sâm hoặc Đảng sâm Bạch truật (sao vàng) Phục linh (tẩm sữa) Chích thảo (tẩm mật sao) Thục địa (nướng cho thơm) Liên tử (bỏ vỏ ruột sao thơm) Gừng nướng Đại táo 8g 8 - 12g 8 - 12g 3g 4 - 6g 4 - 8g 3 lát 2 quả Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Kiện tỳ khí, dưỡng tỳ âm. Chữa trị: Chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ em, suy dinh dưỡng có kết quả tốt. ...

    pdf2p tuoanh06 18-08-2011 20 2   Download

  • Thành phần: Thanh bì Hậu phác Gừng chế sao Bạch truật Thảo quả nhân Sài hồ Phục linh Hoàng cầm Bán hạ chế Chích thảo (Lượng bằng nhau). Cách dùng: Tất cả tán bột, mỗi lần uống 8 - 16g với nước Gừng sắc. Có thể dùng thuốc thang liều lượng có gia giảm, uống trước lúc lên cơn sốt rét 2 giờ. Tác dụng: Hòa can, kiện tỳ, hóa đờm thấp.

    pdf4p tuoanh06 18-08-2011 22 1   Download

  • Thành phần: Phục linh Can khương Thảo quả Chế Phụ tử Hậu phác Mộc hương Đại phúc bì Bạch truật Binh lang Mộc qua Chích thảo 12 - 16g 4 - 8g 8 - 12g 4 - 12g 4 - 8g 4 - 8g 4 - 8g 8 - 12g 4 - 12g 8 - 12g 4g Sinh khương Đại táo 3 lát 3 quả Cách dùng: sắc nước uống chia 2 lần trong ngày. Tác dụng: Ôn dương kiện tỳ, hành khí lợi thủy.

    pdf3p tuoanh06 18-08-2011 18 1   Download

  • Thể Đàm thấp nội tắc: - Pháp trị: Kiện tỳ hóa đàm, tức phong tỉnh não. - Bài thuốc: “Hoàng liên ôn đờm thang” gồm Hoàng liên 3g, Bán bạ chế 9g, Đờm tinh 3g, Tích thực 9g, Trúc nhự 9g, Bạch truật (sao) 9g, Thiên ma 15g, Phục linh 15g, Xương bồ 3g. - Phân tích bài thuốc: Vai Vị thuốc Dược lý YHCT trò Thủy xương bồ Cay, ôn. Ôn trường vị, kích thích tiêu Quân hóa. Thuốc bổ Ngọt, đắng, hơi ấm. Kiện tỳ, táo thấp, Bạch truật cầm mồ hôi Quân Bán hạ Cay, ôn.

    pdf5p decogel_decogel 18-11-2010 40 9   Download

  • Thành phần: Nhân sâm (Đảng sâm) 12g Chích Hoàng kỳ Đương qui Xuyên Tục đoạn Hoàng cầm 12g 12g 12g 12g Bạch thược (sao rượu) 12g Bạch truật (sao) Thục địa Xuyên khung Chích Cam thảo Sa nhân Gạo nếp 12g 20g 4g 2g 2g 1 nắm Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Bổ khí kiện tỳ, dưỡng huyết an thai.

    pdf3p condaucon 16-08-2011 79 9   Download

  • Bài giảng Phương thuốc bổ do ThS. Lê Ngọc Thanh biên soạn cung cấp cho các bạn những kiến thức về định nghĩa, phân loại và chú ý khi sử dụng các bài thuốc bổ; sự phối ngũ, công dụng và ứng dụng lâm sàng của các phương thuốc tứ quân tử thang, sâm linh bạch truật tán, bổ trung ích khí thang, tứ vật thang, quy tỳ thang,... Mời các bạn tham khảo.

    ppt67p cocacola_02 01-10-2015 16 7   Download

  • Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò Sai hồ Đắng, han; vao can, đởm, tâm bao, tam tiêu: tả nhiệt, giải độc, thăng đề 8g Quân Bạch thược Đắng, chua, lạnh; vao can, tỳ, phế: dưỡng huyết, lợi thuỷ, liễm âm 8g Thần Phục linh Ngọt, nhạt, bình; vao tâm, tỳ, phế, thận: lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần 10g Tá Đương quy Ngọt, cay, ấm; vao tâm, can, tỳ: dưỡng huyết, hoạt huyết 8g Thần Bạch truật Ngọt, đắng, ấm; vao tỳ vị: kiện tỳ, táo ...

    pdf6p bichtram859 17-05-2011 31 6   Download

  • Thành phần: Sài hồ Đương qui Bạch thược Bạch truật Bạch linh Chích thảo 40g 40g 40g 40g 40g 20g Cách dùng: Tất cả tán bột, trộn đều mỗi lần uống với nước Gừng lùi 12g sắc với Bạc hà. Có thể dùng thuốc thang. Tác dụng: Sơ can giải uất, kiện tỳ, dưỡng huyết. Giải thích bài thuốc: Bài thuốc do bài Tứ nghịch thang gia giảm. Chủ trị: chứng can uất huyết hư. Sài hồ: sơ can giải uất là chủ dược. Đương quy, Bạch thược: bổ huyết dưỡng can, hòa vinh.

    pdf3p tuoanh06 01-09-2011 54 6   Download

  • Phân tích bài thuốc Tô hợp hương hoàn (cục phương) Tác dụng: Ôn thông khai khiếu giải uất. Chủ trị: Đàm thấp bế tắc khí cơ, đột nhiên hôn mê. Cấm dùng ở phụ nữ có thai hoặc sốt cao gây hôn mê co giật (Nhiệt bế). Phân tích bài thuốc Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của các vị thuốc Bạch truật Ngọt, đắng ấm vào Tỳ Vị. Kiện Tỳ, táo thấp, phù chính khí Quân Mộc hương thống Cay, ấm.

    pdf5p decogel_decogel 18-11-2010 20 5   Download

  • Phân tích bài thuốc Hồi dương cứu cấp thang (Thương hàn lục thư) Phân tích bài thuốc Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của các vị thuốc Phụ tử Cay, ngọt, đại nhiệt, có độc. Quân Hồi dương, cứu nghịch, bổ hỏa trợ dương. Can khương Cay, ấm. Thần Ôn dương, tán hàn. Hồi dương, thông mạch Nhục quế Cay, ngọt, đại nhiệt. Bổ mệnh môn hỏa, kiện tỳ. Trợ dương, cứu nghịch. Thần Nhân sâm Ngọt, hơi đắng, ôn, vào Phế Tỳ.

    pdf5p decogel_decogel 18-11-2010 37 5   Download

  • Thể tỳ hư đàm trở: Tiếng ho nặng đục, ho thành cơn, đàm nhiều sắc trắng mà dính hoặc trong lỏng, đêm nặng ngày nhẹ, ngực bụng tức đầy, mặt bủng bệu, đại tiện lỏng nát, chất lưỡi nhợt hoặc bệu mềm, rìa lưỡi có hằn răng, rêu trắng hoặc trắng nhờn, mạch nhu hoạt. - Pháp điều trị: ích khí kiện tỳ - hóa đàm chỉ khái. - Phương thuốc: “trần hạ lục quân tử thang” gia giảm.

    pdf5p vienthuocdo 18-11-2010 46 4   Download

Đồng bộ tài khoản