Blốc nhĩ thất do đâu

Xem 1-10 trên 10 kết quả Blốc nhĩ thất do đâu
  • Blốc nhĩ thất là sự tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn sự dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Nguyên nhân thường gặp nhất là do xơ hoá hay hoại tử hệ thống dẫn truyền. Chẩn đoán blốc nhĩ thất chủ yếu dựa vào điện tâm đồ. Triệu chứng của người bệnh và phương pháp điều trị phụ thuộc vào mức độ blốc, nhưng điều trị chủ yếu là cấy máy tạo nhịp tim khi cần thiết...

    pdf5p nobitachamchap 29-07-2010 71 13   Download

  • Blốc nhĩ thất độ II Mobitz II đặc trưng bởi sóng P từng lúc không có phức bộ QRS đi kèm theo mà không có hiện tượng khoảng PR kéo dài dần ra. Hầu hết các bệnh nhân không có triệu chứng. Tuy nhiên một số người có thể có các dấu hiệu sau: choáng váng, chóng mặt, mệt thỉu tùy thuộc vào tỷ lệ nhịp tim bị blốc. Kiểu blốc nhĩ thất này có thể nhanh chóng tiến triển thành blốc nhĩ thất hoàn toàn.

    pdf3p bibocumi17 29-11-2012 20 0   Download

  • Blốc nhĩ thất là sự tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn sự dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Nguyên nhân thường gặp nhất là do xơ hoá hay hoại tử hệ thống dẫn truyền. Chẩn đoán blốc nhĩ thất chủ yếu dựa vào điện tâm đồ.

    pdf12p sinhvien111 28-05-2011 34 3   Download

  • Khoảng PR: + PR ngắn 0,10-0,12 sec. . ST trái chiều với sóng delta. - Hội chứng Lown- Ganon-Levin ( L-G-L). Dẫn truyền theo đường tắt qua bó James: . PQ ngắn 0,20 sec ® blốc nhĩ thất độ I. 4.5. Phức bộ QRS: - Rộng ³ 0,12 sec ® blốc nhánh hoàn toàn. - Rộng 0,10 sec - 0,12 sec ® blốc nhánh không hoàn toàn. Blốc nhánh phải hoặc nhánh trái tùy theo phức bộ QRS giãn rộng có móc ở đạo trình V1, V2 (thất phải); V5, V6, DI, DII (thất trái) (sẽ học trong phần bệnh học...

    pdf5p dongytribenh 16-10-2010 94 42   Download

  • Một số hội chứng lâm sàng biểu hiện trên điện tâm đồ: + Hẹp van 2 lá: dày nhĩ trái, dày thất phải, rung nhĩ, cuồng nhĩ. + Hở van 2 lá: dày thất trái, dày nhĩ trái, có thể có rung nhĩ. + Hở van động mạch chủ: tăng gánh tâm trương thất trái. + Hẹp van động mạch chủ: tăng gánh tâm thu thất trái. + Bệnh tăng huyết áp: tăng gánh tâm thu thất trái. + Bệnh hẹp eo động mạch chủ: dày thất trái. + Thông liên nhĩ: blốc nhánh F, tăng gánh tâm trương thất phải, dày...

    pdf5p dongytribenh 16-10-2010 105 54   Download

  • Viêm cơ tim do bệnh Lyme: - Bệnh Lyme do xoắn khuẩn Borrelia burdoferi gây nên, bệnh lây truyền do ve. Bệnh có ở châu Âu, châu á, Hoa Kỳ... ở những nơi có ve lưu hành. Bệnh thường xảy ra ở những tháng đầu hè với những đặc điểm: ban đỏ ngoài da, sau vài tuần đến vài tháng xuất hiện các triệu chứng về thần kinh, khớp, tim... Các triệu chứng có thể tồn tại vài năm.

    pdf6p barbie1987 20-09-2010 58 17   Download

  • Thuốc chống co thắt cơ trơn trực tiếp Papaverin hydroclorid Papaverin là một alcaloid trong nhựa khô của quả cây thuốc phiện, không có tác dụng giảm đau, gây ngủ giống morphin. Tác dụng chủ yếu của papaverin là làm giãn cơ trơn đường tiêu hóa, đường mật và đường tiết niệu. Chống chỉ định: quá mẫn với thuốc, bloc nhĩ - thất hoàn toàn, mang thai (có thể gây độc cho thai).

    pdf6p thaythuocvn 26-10-2010 47 10   Download

  • Chỉ định: Ngất do bloc nhĩ thất hoàn toàn, hôn mê do giảm glucose huyết. Chống chỉ định: Cường giáp, suy tim, đau thắt ngực, tăng huyết áp, đái tháo đường, hen nặng hoặc quá mẫn với thuốc Chú ý đề phòng: Do Adrenalin có tác dụng co mạch ở một số vùng (da, mạch tạng) nhưng lại gây giãn mạch ở một số vùng khác (mạch não, mạch phổi), do đó có thể gây biến chứng đứt mạch máu não hoặc phù phổi cấp ...

    pdf2p thiuyen10 06-09-2011 47 3   Download

  • Các rối loạn nhịp thất - NTT thất (NTTT); - NN thất (NNT); - Nhịp tự thất gia tốc; - Cuồng thất; - Rung thất (RT); - Xoắn đỉnh. 3. Các blôc - Blôc xoang - nhĩ (hiếm); - Blôc N-T (BN-T); - BN-T độ I; BN-T độ II typ (Mobitz) 1; BN-T độ II typ (Mobitz) 2; BN-T độ III. - Blôc nhánh (BN): BNP (1 bó), BNT (2 bó), Blôc phân nhánh trái trước hoặc sau (BPNTT, BPNTS). Có sự phối hợp các kiểu BN đó. Ta phân biệt: * Blôc 1 bó (ví dụ BNP, BPNTT, BPNTS); * Blốc 2 bó (ví...

    pdf5p dongytribenh 16-10-2010 51 7   Download

  • CHỈ ĐỊNH Điều trị cao huyết áp. Dự phòng cơn đau thắt ngực do cố gắng. Điều trị một vài rối loạn nhịp : trên tâm thất (nhịp tim nhanh, cuồng động và rung nhĩ, nhịp tim nhanh bộ nối) hoặc tâm thất (ngoại tâm thu thất, nhịp tim nhanh thất). Điều trị dài hạn sau nhồi máu cơ tim (acébutolol làm giảm nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim và giảm tử vong, nhất là đột tử). CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Hen suyễn và các bệnh phế quản-phổi mãn tính tắc nghẽn.

    pdf5p tubreakdance 12-11-2010 30 2   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

Đồng bộ tài khoản