Xem 1-20 trên 21 kết quả Camphor
  • Essential oil of Cinnamomum longepetiolatum Costerm. apud Phamh. Obtained by hydro distillation. The essential oil yield was 0.91% in fresh leaves. The chemical composition of this oil was study by GC and GC/MS. Twelve compounds were identified representing 98.8% of this oil with camphor as major constituent (87.5%). Eleven other compounds were found with lower content. The results of this study shows that Cinnamomum longepetiolatum Costerm. apud Phamh. was a new natural source of camphor in Vietnam. ...

    pdf4p tuanlocmuido 13-12-2012 16 2   Download

  • Camphor là (1RS,4SR)-1,7,7-trimethylbicyclo-[2.2.1] heptan-2-on, được chiết từ tinh dầu của cây Long não Cinnamomum camphora (Linn.) Nees et Eberm, họ Lauraceae (camphor thiên nhiên, hữu tuyền) hoặc được điều chế bằng tổng hợp hoá học (camphor tổng hợp, racemic hoặc tả tuyền).

    pdf8p truongthiuyen17 20-07-2011 123 18   Download

  • Tuyển tập báo cáo các nghiên cứu khoa học quốc tế ngành hóa học dành cho các bạn yêu hóa học tham khảo đề tài: Recombinant expression and purification of the 2,5-diketocamphane 1,2-monooxygenase from the camphor metabolizing Pseudomonas putida strain NCIMB 10007

    pdf8p dauphong12 08-02-2012 22 4   Download

  • Tuyển tập các báo cáo nghiên cứu về y học được đăng trên tạp chí y học Wertheim cung cấp cho các bạn kiến thức về ngành y đề tài: Pre-clinical development as microbicide of zinc tetra-ascorbo-camphorate, a novel terpenoid derivative: Potent in vitro inhibitory activity against both R5- and X4-tropic HIV-1 strains without significant in vivo mucosal toxicity...

    pdf11p toshiba21 18-11-2011 15 1   Download

  • Chất A có tên gọi theo danh pháp IUPAC là 1-methyl-4-isopropylcyclohexadien-1, 5. Đánh dấu để chỉ rõ chất A thuộc loại terpen nào: a/ Monoterpen không vòng. b/ Monoterpen 2 vòng. c/ Diterpen. d/ Sesquiterpen. e/ Monoterpen 1 vòng 2- Viết công thức cấu tạo các hợp chất sau đây và đọc tên chúng theo danh pháp IUPAC a- Citral a (geranial) b- Citral b (Neral) c- Citronellal d- Geraniol e- Nerol f- Terpin g- Cineol h- Camphor.

    pdf12p iiduongii9 09-05-2011 145 29   Download

  • Tên khác: Dã hương, Rã hương, Chương não, Triều não, Não tử, Mạy khảo khuông (Tày), Cà chăng điẳng (Dao), Camphor tree (Anh), laurier à camphre (Pháp). Tên khoa học: Cinnamomum camphora L. Nees. et Eberm., họ Long não (Lauraceae).

    pdf5p quadau_haudau 16-04-2011 58 15   Download

  • Long não trị hôi nách, hắc lào Long não đặc hay bột long não, y học hiện đại gọi là camphor, được lấy từ gỗ (bộ phận chính), rễ, lá cây long não (Cinnamonium camphora Presl) bằng phương pháp chưng cất.

    pdf2p naumap 10-11-2010 92 12   Download

  • Tham khảo tài liệu 'medicinal plants of asia and the pacific christophe wiart, pharm.d', kỹ thuật - công nghệ, hoá học - dầu khí phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf297p nhidanh 08-08-2012 43 10   Download

  • When the price of Ginseng advanced some years ago hundreds engaged in the business who knew little or nothing of farming, plant raising and horticulture. That they largely failed is not to be wondered at. Later many began in a small way and succeeded. Many of these were farmers and gardeners. Others were men who had hunted, trapped and gathered "seng" from boyhood. They therefore knew something of the peculiarities of Ginseng. It is from the experience of these men that this work is largely made up--writings of those who are in the business.

    pdf142p hotmoingay9 02-02-2013 24 10   Download

  • Introduction: Nowadays, p-dichlorobenzene (paradichlorobenzene, 1,4-dichlorobenzene) is becoming more popular than naphthalene as a moth repellant (insecticide) worldwide. The discrimination between p-dichlorobenzene and naphthalene is usually difficult only by their smells and their appearances. However, specific gravities of their crystals are different; they are 1.152 and 1.5 for naphthalene and p-dichlorobenzene, respectively.

    pdf5p bigbaby87 01-09-2010 51 7   Download

  • Thành phần hóa học: Tinh dầu và Long não tinh thể d-Camphora (Trung Dược Học). Tinh dầu Long não cất phân đoạn sẽ được tinh dầu Long não trắng (dùng chế Cineola), tinh dầu Long não đỏ (chứa Safrola, Carvacrola), tinh dầu Long não xanh (chứa Cadinen, Camhoren, Azulen] (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược). +Trong gỗ có khoảng 0,5 Long não đặc, 2% tinh dầu Long não (Dược Liệu Việt Nam). + Rễ, thân.

    pdf6p omo_omo 28-12-2010 67 7   Download

  • Cây long não thuộc họ Lauraceae có tên khoa học là Cinnamonmun camphora (L.) Nees et Eberm... Tinh dầu gỗ long não, từ cây được trồng tại Gia Lai, được cô lập theo phương pháp chưng cất hơi nước đun nóng cổ điển và chiếu xạ vi sóng. Tiến hành khảo sát về hàm lượng tinh dầu, yếu tố thời gian lưu trữ nguyên liệu đã qua xử lý, các chỉ số vật lý và hóa học.

    pdf10p uocvong01 24-09-2015 14 7   Download

  • Cây Long não LONG NÃO (龍 腦) Tên khác: Dã hương, Rã hương, Chương não, Triều não, Não tử, Mạy khảo khuông (Tày), Cà chăng điẳng (Dao), Camphor tree (Anh), laurier à camphre (Pháp). Tên khoa học: Cinnamomum camphora L. Nees. et Eberm., họ Long não (Lauraceae). Mô tả: Cây gỗ, cao đến 15m, vỏ thân dày nứt nẻ. Tán lá rộng. Lá mọc so le có cuống dài, ở kẽ gân chính và gân 2 bên nổi lên 2 tuyến nhỏ. Hoa nhỏ màu vàng lục mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả mọng khi chín có màu đen.

    pdf5p nkt_bibo19 05-12-2011 42 6   Download

  • Tên thuốc: Borneolum Syntheticum - Borneo Camphor. Tên khoa học: Drylyobalanops aromatica Gaertn. f. hoặc Blumea balsamifera DC. Bộ phận dùng: Tinh thể đã được chế biến. Tính vị: Vị hăng cay, đắng, tính hơi hàn. Quy kinh: Vào kinh Tâm, Tỳ và Phế. Tác dụng: Khai khiếu và tỉnh thần. Thanh nhiệt và giảm đau. Chủ trị: Trị trúng phong cấm khẩu, dodọng kinh, hôn mee kéo đờm. - Bất tỉnh do sốt cao: Dùng Băng phiến với Xạ hương trong bài An Cung Ngưu Hoàng Hoàn.

    pdf6p congan1209 08-01-2011 51 5   Download

  • Natri camphosulfonat là muối natri của acid 10-camphosulfonic (acid 7,7-dimethyl2-oxobicyclo-[2.2.1] heptan-1-methansulfonic), thu được bằng cách điều chế từ camphor (thiên nhiên hay tổng hợp) với acid sulfuric đậm đặc và anhydrid acetic. Tính chất Bột kết tinh trắng, có mùi long não nhẹ, vị hơi đắng. Dễ bị hút ẩm, vón cục, đổi màu vàng. Rất dễ tan trong nước; tan trong ethanol; ít tan trong ether, benzen, cyclohexan; không tan trong carbon tetraclorid. ...

    pdf4p truongthiuyen18 20-07-2011 122 5   Download

  • Long não đặc hay bột long não, y học hiện đại gọi là camphor, được lấy từ gỗ (bộ phận chính), rễ, lá cây long não bằng phương pháp chưng cất. Hàm lượng long não đặc trong gỗ là 1,3%, lá 1%, rễ 0,8% và cành 0,3%. Hàm lượng này thay đổi tùy theo tuổi của cây.Cây càng lâu năm càng cho hàm lượng cao.

    pdf4p banmaixanh123456 02-08-2013 20 3   Download

  • Long não đặc hay bột long não, y học hiện đại gọi là camphor, được lấy từ gỗ (bộ phận chính), rễ, lá cây long não bằng phương pháp chưng cất. Hàm lượng long não đặc trong gỗ là 1,3%, lá 1%, rễ 0,8% và cành 0,3%. Hàm lượng này thay đổi tùy theo tuổi của cây.Cây càng lâu năm càng cho hàm lượng cao. Long não đặc có màu trắng, mùi thơm mạnh, vị cay nóng, được dùng riêng trong y học hiện đại dưới dạng thuốc tiêm làm thuốc kích thích trung khu hô hấp và trung khu...

    pdf4p nhonho1981 09-08-2013 22 3   Download

  • Bài báo công bố kết quả tổng hợp camphor thiosemicacbazon, camphor 4-metyl-thiosemicacbazon và nghiên cứu cấu trúc của các hợp chất tổng hợp được bằng các phương pháp MS, CHHN-1H và CHHN-18C. Từ đó rút ra một số nhận xét về đặc điểm phổ khối và phổ CHHN-1H, CHHN-13C của chúng.

    pdf7p uocvong03 24-09-2015 14 3   Download

  • The high-pressure stopped-flow technique is applied to study the CO binding in cytochrome P450cam (P450cam) bound with homologous substrates (1R-camphor, camphane, norcamphor and norbornane) and in the substrate-free protein. The activation volume DV # of the CO on-rate is positive for P450cam bound with substrates that do not contain methyl groups. The kon rate constant for these substrate complexes is in the order of 3 · 106 M)1Æs)1.

    pdf8p system191 01-06-2013 8 2   Download

  • Ích trí nhân tên khác ích trí tử, mè tré, sẹ. Là quả đã chín phơi hay sấy khô của cây ích trí (Alpinia oxyphylla Miq). Bộ phận dùng làm thuốc là quả có hạt. Trong quả chứa nhiều tinh dầu (cineole, pinene, camphor, zingiberol…), selenene, caryophyllen. Theo Đông y, ích trí nhân vị cay, tính ôn, vào kinh tỳ, tâm và thận chủ trị ôn thận, kiện tỳ, bổ khí, cố tinh, nhuận táo, chỉ tả.

    pdf3p skinny_1 01-08-2013 20 2   Download

Đồng bộ tài khoản