Cây thuốc phiện

Xem 1-20 trên 410 kết quả Cây thuốc phiện
  • Trên thế giới việc trồng cây thuốc phiện và các cây khác có chứa chất ma túy tập trung chủ yếu ở ba vùng (Tam giác vàng, Lưỡi liềm vàng và vùng Trung á thuộc Liên Xô cũ), trong đó cây thuốc phiện được trồng phổ biến ở vùng Tam giác vàng, Lưỡi liềm vàng.

    pdf118p vinamilkvietnam 21-08-2012 60 20   Download

  • Trên thế giới việc trồng cây thuốc phiện và các cây khác có chứa chất ma túy tập trung chủ yếu ở ba vùng (Tam giác vàng, Lưỡi liềm vàng và vùng Trung á thuộc Liên Xô cũ), trong đó cây thuốc phiện được trồng phổ biến ở vùng Tam giác vàng, Lưỡi liềm vàng.

    pdf119p vascaravietnam 21-08-2012 65 11   Download

  • Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất mận tam hoa ở xã vùng cao Mường Lống trong thời gian qua. Từ đó đề tài đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây mận tam hoa trong thời gian tới và đưa cây mận tam hoa thực sự là cây trồng phù hợp nhất thay thế cây thuốc phiện mà các cây trồng khác không có được.

    pdf80p thangnamvoiva29 02-11-2016 0 0   Download

  • ANH TÚC XÁC (罂粟壳) Pericarpium Papaveris Tên khoa học: Papaver somniferum L., họ Thuốc phiện (Papaveraceae) Tên khác: Cù túc xác Bộ phận dùng: Vỏ quả khô đã trích nhựa của cây Thuốc phiện (Papaver somniferum L.), họ Thuốc phiện (Papaveraceae). Mô tả: Anh túc xác là qủa (trái) cây A phiến (Thuốc phiện). Qủa là một nang hình cầu hoặc trụ dài 4~7cm, đường kính 3~6cm, khi chín có mầu vàng xám, cuống qủa phình to ra, đỉnh qủa còn núm.

    pdf5p meocondoibung 15-04-2011 113 19   Download

  • Tên thuốc: Fructus Papaveris Tên khoa học: Papaver somniferum L Họ Thuốc Phiện (Papaveraceae) Bộ phận dùng: vỏ quả cây thuốc phiện đã khứa lấy nhựa. Vỏ quả già, không nguyên quả, hoặc vỡ đôi, không vụn nát, đã lấy hết hột, nhưng có khi cũng còn hột. Tính vị: vị chua, hơi hàn, không độc. Quy kinh: Vào Thận kinh. Tác dụng: liễm Phế, sáp tràng, cố tinh, chỉ đau. Dùng làm thuốc trừ đờm, trấn kinh.

    pdf4p nkt_bibo19 07-12-2011 30 3   Download

  • Sổ tay CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC ĐÔNG Y *TÀI LIỆU SƯU TẦM * Sưu tầm và biên soạn : Lê Đình Sáng Trường Đại Học Y Khoa Hà Nội Email : Lesangmd@gmail.com Trang web : http://ykhoaviet.tk Điện thoại : 0947040443 Ngày hoàn thành : 30-05-2010 LỜI NÓI ĐẦU Cuốn sách này nằm trong quyển sách lớn Bách Khoa Y Học 2010 do Lê Đình Sáng sưu tầm,tổng hợp, dịch và soạn ebook , kế tiếp các phiên bản năm 2009 .

    pdf76p meoheo6 06-05-2011 532 222   Download

  • trừ cuối gân giữa, mặt dưới lông xù xì, nhất là ở gân lá. Hoa ống tràng, thẳng hoặc hơi cong, dài 56cm. Bầu có nhiều lông. 3- Lonicera confusa D C. Lá hình thuôn dài, dài 46cm, rộng 1,5 - 3cm. Mép lá nguyên. Phiến lá hơi dầy, mặt trên nhẵn, mặt dưới có nhiều lông ngắn mịn, hoa ống tràng thẳng hoặc hơi cong, dài 3cm. Bầu có lông (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). KIM TIỀN THẢO -Xuất Xứ: Bản Thảo Cương Mục Thập Di.

    pdf76p meoheo6 06-05-2011 167 83   Download

  • MÃ ĐỀ (馬蹄) Semen et Folium Plantaginis Tên khác: Xa tiền, Bông mã đề, Suma (Tày), Nhả én dứt (Thái). Tên khoa học: Plantago major L., họ Mã đề (Plantaginaceae). Mô tả: Cây thuộc thảo, sống dai, thân rất ngắn. Lá mọc ở gốc thành hoa thị, có cuống dài và rộng. phiến lá nguyên hình trứng dài 12 cm rộng 8cm, có 5-7 gân chính hình cung chạy dọc theo phiến rồi đồng quy ở gốc và ngọn phiến lá. Hoa mọc thành bông có cán dài, hướng thẳng đứng.

    pdf4p quadau_haudau 16-04-2011 122 25   Download

  • CÂY THUỐC BỎNG Tên khác: Cây sống đời, Diệp sinh căn, Thuốc bỏng, trường sinh, đả bất tử, tầu púa sung (Dao). Tên khoa học: Kalanchoe pinata (Lam.) Pers., họ Thuốc bỏng (Crassulaceae). Mô tả: Cây cỏ, sống lâu năm, cao 40 - 60cm. Thân tròn, nhẵn, có đốm tía. Lá mọc đối, nguyên hoặc xẻ 3 thùy, ít khi 5 - 7. Phiến lá dày, mọng nước, có răng cưa tròn ở mép. Hoa mọc thõng xuống, màu đỏ hoặc vàng cam tụ tập thành xim trên một cán dài ở ngọn thân. Quả gồm 4 đại.

    pdf6p meocondoibung 15-04-2011 119 21   Download

  • HUYỀN HỒ Rhizoma Corydalis Tên khác: Diên hồ sách (延 瑚 索), huyền hồ sách, nguyên hồ sách, khuê nguyên hồ, sanh diên hồ, sao diên hồ, vũ hồ sách, trích kim noãn. Tên khoa học: Corydalis bulbosa DC., họ Thuốc phiện (Papaveraceae). Mô tả: Cây: Là loại cỏ sống lâu năm, mọc hoang ở núi rừng, thân cây nhỏ chỉ cao khoảng 20cm - 0,5m, lá mọc đối kép xẻ lông chim, có mép nguyên.

    pdf5p meocondoibung 15-04-2011 83 12   Download

  • Chính sách hình sự của nhà nước ta đối với việc trồng cây thuốc phiện và các loại cây khác có chứa chất ma tuý Để đạt được mục đích điều chỉnh, pháp luật và đạo đức có những phương pháp, cách thức tác động riêng, mang tính đặc thù. Hành vi pháp luật chịu sự tác động bởi các biện pháp nhà nước.

    pdf5p congchuabrave 26-04-2013 30 7   Download

  • "Dinh thự thuốc phiện" độc đáo nhất Việt Nam Gọi là "Nhà Vương" bởi nó như một "pháo đài" của "Vua Mèo" Vương Chính Đức, vừa là nơi ở vừa là nơi làm việc của gia tộc họ Vương. Nhà Vương tọa lạc trên khu đất có 700 cây sa mộc trăm tuổi bao quanh. Ngôi nhà của Vua Mèo được xây vào năm 1914, do một kíp thợ khoảng 200 người từ Tứ Xuyên (Trung Quốc) sang làm, với chi phí quyết toán tới 15 vạn đồng bạc trắng.

    pdf8p hzero5 27-04-2011 41 5   Download

  • Tên khoa học: Papaver somniferum L., họ Thuốc phiện (Papaveraceae) Cây anh túc Tên khác: Cù túc xác Bộ phận dùng: Vỏ quả khô đã trích nhựa của cây Thuốc phiện (Papaver somniferum L.), họ Thuốc phiện (Papaveraceae). Mô tả: Anh túc xác là qủa (trái) cây A phiến (Thuốc phiện). Qủa là một nang hình cầu hoặc trụ dài 4~7cm, đường kính 3~6cm, khi chín có mầu vàng xám, cuống qủa phình to ra, đỉnh qủa còn núm.

    pdf5p nkt_bibo23 15-12-2011 44 4   Download

  • Tên khoa học: Callisia fragrans (Lindl.) Woodson, họ Thài lài (Commelinaceae). Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm. Thân đứng cao từ 15-40 cm, có thân bò ngang trên mặt đất. Thân chia đốt và có nhánh. Đốt ở phía thân dài từ 1-2 cm, ở nhánh có thể dài tới 10 cm. Lá đơn, mọc so le, phiến lá thuôn hình ngọn giáo, 15-20 cm x 4-6 cm, bề mặt nhẵn, mặt trên xanh đậm hơn mặt dưới, mọng nước. Bẹ lá ôm khít lấy thân. Mép lá nguyên, thường có mầu vàng khi lá già. Gân lá song song....

    pdf4p quadau_haudau 16-04-2011 144 48   Download

  • ĐỊA LIỀN (沙姜) Rhizoma Kaempferiae Tên khác: Sơn nại, Tam nại, Thiền liền, Sa khương, Faux galanga (Pháp), Galanga Resurrectionily Rhizome (Anh). Tên khoa học: Kaempferia galanga L., họ Gừng (Zingiberaceae). Mô tả: Cây: Cây thân thảo sống lâu năm, thân rễ hình trứng, gồm nhiều củ nhỏ. Lá 2 - 3 cái một, mọc xòe ra trên mặt đất, có bẹ, phiến rộng hình bầu dục, thót hẹp lại thành cuống, mép nguyên hơi có lông ở mặt dưới. Hoa trắng pha tím, không cuống mọc ở nách lá.

    pdf4p quadau_haudau 16-04-2011 224 29   Download

  • BẢY LÁ MỘT HOA (七叶一枝花) Rhizoma Paridis Chinensis Tên khác: Thất diệp nhất chi hoa, Tảo hưu. Tên khoa học: Paris polyphilla Sm. và một số loài khác thuộc chi Paris, họ Hành (Liliaceae). Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 30-100cm, thường có 5-8 lá ở 2/3 trên. Lá có phiến hình trái xoan ngược dài 7-17 cm, rộng 2,5-5cm hay hơn, gốc tròn, chóp có mũi; cuống lá 5-6cm. Hoa mọc đơn độc ở ngọn thân trên một trục cao 70-80 cm.

    pdf6p quadau_haudau 16-04-2011 130 28   Download

  • ên khác: Thất diệp nhất chi hoa, Tảo hưu. Tên khoa học: Paris polyphilla Sm. và một số loài khác thuộc chi Paris, họ Hành (Liliaceae). Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 30-100cm, thường có 5-8 lá ở 2/3 trên. Lá có phiến hình trái xoan ngược dài 7-17 cm, rộng 2,5-5cm hay hơn, gốc tròn, chóp có mũi; cuống lá 5-6cm. Hoa mọc đơn độc ở ngọn thân trên một trục cao 70-80 cm. Lá đài màu xanh nom như lá; cánh hoa dạng sợi dài bằng đài, màu vàng. Quả mọng, cao 3cm, hạt to màu vàng....

    pdf9p cafe188 17-01-2011 98 27   Download

  • Cà trái vàng, hay Cà tàu - Solanum xanthocarpum Schrad Wendl., thuộc họ Cà - Solanaceae. Mô tả: Cây thảo có khi hoá gỗ, cao đến 0,8m, rất nhiều gai nhẵn hoặc có lông dài ở cành non và lá. Lá mọc so le; phiến lá hình trái xoan rộng hay bầu dục, chia thuỳ sâu nhiều hay ít, thường có 5-9 thuỳ nhọn, dài 4-6cm, rộng 3-5cm; cuống có gai nhiều dài 10-15mm. Hoa màu xanh xanh hay tím, xếp 3-5 cái thành xim ngoài nách, có cuống. ...

    pdf10p cafe188 17-01-2011 85 23   Download

  • Chóc roi, Rau chóc, Bán hạ roi - Typhonium flagelliforne (Lodd) Blume, thuộc họ Ráy - Araceae. Mô tả: Cây nhỏ cao 15-20cm. Củ tròn tròn bằng đầu ngón tay trỏ, to 1-2cm. Lá hình mũi tên dài, gốc hình tim hay như có ba thuỳ. Mo có ống xanh, phiến trắng, dài 13-30cm, kể cả đuôi; buồng dài; hoa lép dưới hình dùi, hoa lép trên hình sợi, phấn không sinh sản dài như roi.

    pdf12p cafe188 17-01-2011 77 22   Download

  • HOÀNG ĐẰNG (黄藤) Radix et Caulis Fibraurea Tên khác: Hoàng liên đằng, Dây vàng giang, Nam hoàng liên. Tên khoa học: Vị thuốc là thân già và rễ phơi khô của cây Hoàng đằng (Fibraurea recisa Pierre hay F. tinctoria Lour.), họ Tiết dê (Menispermaceae). Mô tả: Cây: Dây leo to có rễ và thân già màu vàng. Lá mọc so le, dài 9-20cm, rộng 410cm, cứng, nhẵn; phiến lá bầu dục, đầu nhọn, gốc lá tròn hay cắt ngang, có ba gân chính rõ, cuống dài, hơi gần trong phiến, phình lên ở hai đầu.

    pdf5p meocondoibung 15-04-2011 212 22   Download

Đồng bộ tài khoản