Xem 1-20 trên 2249 kết quả Chứng sâu răng
  • Bệnh sâu răng là một bệnh của tổ chức cứng, biểu hiện bằng sự hủy khoáng các thành phần tổ chức và sự phá hủy tổ chức cứng của răng tạo nên lỗ hổng trên bề mặt răng. Bệnh thường xuất hiện sớm sau khi mọc răng và tăng dần theo lứa tuổi. Ngày nay việc vệ sinh răng miệng đã được thực hiện rộng rãi nhưng tỷ lệ bệnh sâu răng vẫn ngày càng tăng ở các nước phát triển.

    pdf7p cuctim_1 20-12-2012 23 2   Download

  • Nếu không được điều trị, bệnh có thể gây các biến chứng như viêm tủy răng, viêm quanh cuống răng với các cơn đau dữ dội. Sâu răng còn có thể gây viêm hạch, viêm tủy xương, thậm chí gây nhiễm trùng huyết. Sâu răng là một bệnh mạn tính phổ biến. Tuy y học đã phát triển nhiều, vệ sinh răng miệng đã được thực hiện rộng rãi nhưng tỷ lệ bệnh sâu răng vẫn ngày càng tăng ở các nước phát triển (90%, thậm chí 100% dân số).

    pdf2p phobo24 22-07-2010 98 36   Download

  • NGUYÊN NHÂN GÂY SÂU RĂNG VÀ CÁCH CHỮA Sâu răng là bệnh rất phổ biến, có thể I ở mọi lứa tuổi (từ những trẻ răng sữa cho đến người già). Ngoài việc gây đau nhức và những biến chứng viêm tuỷ, viêm quanh chân răng, sâu răng còn gây ra những cản trở về giao tiếp như hơi thở hôi, ngả màu men răng Vì thế cần có những hiểu biết để phòng ngừa và điều trị sớm nếu mắc bệnh.

    pdf5p heoxinhkute12 26-03-2011 133 34   Download

  • Theo số liệu công bố trong một tài liệu chuyên khoa năm 2003, 90% dân số Việt Nam có vấn đề về răng miệng. Trong đó, bệnh sâu răng và bệnh quanh răng là hai bệnh phổ biến nhất. Được xếp vào chứng bệnh của thời đại và văn minh, bệnh sâu răng cùng với bệnh vùng quanh răng là những bệnh phổ biến nhất của ngành Nha khoa (so với các bệnh khác như bệnh tủy răng, bệnh của răng khôn).

    pdf5p nguquaivietnam 02-08-2010 62 14   Download

  • Có nhiều bằng chứng nói lên mối quan hệ giữa bệnh sâu răng với các loại đường ngọt. Qúa trình hao mòn cáchất khoáng ở men răng phụ thuộc vào sự hình thành các axit sản sinh ra do vi khuẩn làm lên men các gluxit. Người ta thấy các loại đường đơn giản (sacaroza, glucoza và fructoza) có khả năng gây sâu răng nhiều hơn tinh bột.

    pdf5p doremonmap 09-08-2010 99 14   Download

  • Từ lâu bệnh sâu răng không còn là bệnh xa lạ với tất cả mọi người chúng ta, nó có thể được coi là một bệnh xã hội gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, không phân biệt chủng tộc hay địa vị, không giới hạn ở một quốc gia nào mà có tính chất toàn cầu. Những người trẻ tuổi bị sâu răng dễ dàng dẫn tới nguy cơ mất răng khi còn khá sớm, không thể mọc răng vĩnh viễn nữa nếu sâu răng ăn sâu vào tủy....

    pdf3p lvtlvn 29-08-2013 26 6   Download

  • Hội chứng sâu răng do bú bình Ngày nay, tỷ lệ trẻ bị hội chứng sâu răng do bú bình ngày càng giảm đi tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều ở các trẻ 2 - 4 tuổi (khoảng 11%). Hội chứng bú bình gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng tại chỗ cũng như toàn thân. Điều trị cho các trẻ nhỏ có hội chứng bú bình rất khó khăn và phức tạp. Do đó, chúng ta cần phải chú ý nhiều hơn đến vấn đề dự phòng, không để hội chứng bú bình xảy ra. Hội chứng...

    pdf3p naunhoxinh 30-12-2010 44 5   Download

  • Đau răng là một trong những căn bệnh gây nhiều phiền hà. Một cái răng đau có thể làm cho cả cơ thể bải hoải, khó chịu cả ngày. Đau răng có nhiều nguyên nhân, như bị viêm, nhiễm trùng nướu, sâu răng, hoặc thức ăn bị kẹt ở kẽ răng v.v… Nếu bạn đang rất phiền hà vì đau răng, hãy áp dụng các biện pháp sau để giảm thiểu cơn khó chịu tại nhà trước khi đến nha sĩ.

    pdf4p downy_quyenru 06-01-2011 77 5   Download

  • Răng sữa (RS) dễ bị bào mòn, nếu để bị sâu răng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe trẻ. Chúng tôi xin đưa ra một số biện pháp tránh sâu RS cho bé. Dùng bàn chải dành cho trẻ em, lông mềm và kem đánh răng không cay - Khi có thai, mẹ không được dùng kháng sinh có sắc tố vàng như: tetracylin, doxycillin.

    pdf5p cuctay_1 11-12-2012 28 1   Download

  • Nguyên nhân chính của chứng sâu răng là chất a-xít tấn công vào mặt ngoài của răng. Chất a-xít này do vitrùng tạo ra. Vi trùng bám vào mặt ngoài răng làm thành một lớp mỏng gọi là bợn răng. Các chất ngọt,chất dẻo dính, thức ăn ngọt giúp bợn răng tạo ra a-xít gây chứng sâu răng và chảy máu nướu (lợi răng).

    pdf4p bichhuyen 19-06-2009 227 71   Download

  • Hầu hết các vi sinh vật tạo nên màng sinh học là các vi khuẩn (chủ yếu là streptococcus và các vi khuẩn yếm khí), với thành phần thay đổi tùy theo các vị trí trong miệng.[1] Streptococcus mutan là các vi khuẩn quan trọng nhất có liên quan đến chứng sâu răng.

    pdf9p babankimcuong 29-03-2011 105 53   Download

  • Mục tiêu của Bài giảng "Bài 10: Bệnh học răng hàm mặt" nhằm giúp người học mô tả được triệu chứng và cách xử trí một số bệnh thường gặp về răng miệng: sâu răng, viêm lợi, viêm quanh răng.

    doc16p nguyendinhtrong 16-12-2014 93 40   Download

  • Sâu rǎng làm tiêu men rǎng, ngà rǎng, các tổ chức không có tế bào. Bệnh không tự khỏi. Nguyên nhân - Do bẩm sinh, do hình thể: rãnh, lõm trên mặt nhai dễ bị sâu. - Do thức ǎn: nhất là đường- nguồn thức ǎn của vi khuẩn. Triệu chứng: tê hoặc buốt khi uống nước nóng quá hoặc lạnh quá, sau đó là đau. Dự phòng: - Chải rǎng thường xuyên vào buổi sáng hoặc tối, chải rǎng đúng cách bằng bàn chải lông mềm, chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai, trên và dưới. Nên cầm...

    pdf2p phobo24 22-07-2010 64 8   Download

  • Sâu răng là bệnh rất phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi (từ những trẻ răng sữa đến người già). Ngoài việc gây đau nhức và những biến chứng viêm tủy, viêm quanh chân răng, sâu răng còn gây ra những trở ngại về giao tiếp như hơi thở hôi, ngả màu men răng... Vì thế cần có những hiểu biết để phòng ngừa và đi điều trị sớm nếu mắc bệnh.

    doc2p tuanvib 15-08-2012 40 7   Download

  • Sâu răng là chứng bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó nhiều nhất là trẻ em. Bệnh thực chất là sự tiêu huỷ cấu trúc vôi hoá chất vô cơ (tinh thể can-xi) của men răng và ngà răng, tạo nên lỗ hổng trên bề mặt răng do vi khuẩn gây ra. Hậu quả là sâu răng dẫn đến viêm tủy răng, tủy chết, viêm quanh cuống răng, áp xe quanh cuống răng, sâu răng có thể làm vỡ răng, sâu răng làm giảm thẩm mỹ, gây hôi miệng, ảnh hưởng đến giao tiếp....

    doc2p tuanvib 15-08-2012 42 6   Download

  • Nghiên cứu của các nhà khoa học tại Trung tâm Y của Đại học Puerto Rico cho thấy, lau răng và lợi bằng dung dịch iốt 10% mỗi tháng một lần giúp giảm đáng kể tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ nhỏ. Sâu răng trong những năm đầu đời ảnh hưởng rất xấu tới sự phát triển răng sữa ở trẻ em. Thủ phạm chính dẫn tới sâu răng là vi khuẩn Streptococcus mutans. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm trên 83 trẻ ở độ tuổi 12-19 tháng.

    pdf2p viemchinhlaem87 25-10-2010 25 4   Download

  • Hãy cùng chúng tôi khám phá bộ sưu tập những giáo án bài Chăm sóc và bảo vệ răng nhằm nâng cao chất lượng trong giảng dạy và hiệu quả cao trong học tập. Những giáo án này được chúng tôi tuyển tập nhằm giúp cho quý thầy cô và các bạn học sinh có những tiết học hiệu quả nhất, giúp học sinh hiểu cách giữ vệ sinh răng miệng đề phòng sâu răng và có hàm răng trắng đẹp, chăm sóc răng đúng cách, tự giác súc miệng hàng ngày.

    doc5p tranbinhminhkh 08-04-2014 52 4   Download

  • Răng khôn, hay còn gọi là răng cối thứ ba, là răng mọc cuối cùng. Ða số chúng ta có bốn răng khôn, mọc ở phía sau hai bên hàm trên và dưới. Răng khôn thường mọc ở tuổi thanh niên.Dưới đây là một số điều bạn cần lưu ý về các biến chứng của răng khôn với sức khỏe. Nhiều người cho rằng, răng khôn (răng số 8) cũng có vai trò quan trọng như nhiều răng khác, vì thế dù bị đau nhức, sưng mủ vẫn cố gắng… giữ lại. Thế nhưng, việc này rất dễ ảnh hưởng...

    pdf5p tethys75 24-02-2013 24 2   Download

  • Trong các loại cà đặc biệt là cà tím dài là thực phẩm có từ 2000 năm trước Công nguyên ở nhiều vùng nhiệt đới Á Phi, cà tím được ưa chuộng vì chứa nhiều vitamin và ít calo. Cà tím còn có tên cà dái dê, cà tím dài, cà dê. Không lẫn cà pháo cà dừa, cà bát vỏ tím. Tên Hán gọi cà với tên chung là Nuy qua. Tên khoa học: Solanum melongema, họ cà. Trong các loại cà đặc biệt là cà tím dài là thực phẩm có từ 2000 năm trước Công nguyên ở nhiều...

    pdf5p cuctim_1 20-12-2012 17 1   Download

  • 13 Chương 3 BỆNH SÂU RĂNG Mục tiêu học tập 1. Trình bày được nguyên nhân chủ yếu gây bệnh và yếu tố nguy cơ. 2. Giải thích được cơ chế gây bệnh. 3. Chẩn đoán được các thể bệnh và liệt kê các biến chứng của nó. 4. Nêu được nguyên tắc điều trị và các biện pháp dự phòng. I.

    pdf10p hivu69 06-08-2011 270 106   Download

Đồng bộ tài khoản