Xem 1-20 trên 23 kết quả Chuyển hóa histamin
  • Khi bị ngộ độc cá biển, người ta thường nghĩ đến ngộ độc do cá nhiễm phải hoá chất độc hại hoặc nhiễm vi sinh vật mà không biết rằng còn có cả nguyên nhân do histamine - một hợp chất được hình thành trong quá trình ôi, ươn của thịt cá. Histamine là gì? Histamine là một amin sinh học có công thức hóa học là C5H9N3, được tạo thành trong quá trình chuyển hóa axit amin histidine dưới sự xúc tác của enzyme L - histidine decarboxylase.

    pdf3p bibocumi13 05-11-2012 53 11   Download

  • Histamin là chất trung gian hóa học quan trọng có vai trò trong phản ứng viêm và dị ứng, trong sự bài tiết dịch vị và cũng có chức năng như chất dẫn truyền thần kinh và điều biến thần kinh, được tạo ra do sự khử carboxyl của histidin

    pdf7p youngbee91 25-05-2011 80 20   Download

  • Đại cương I. Đặc điểm thành phần hóa học II. Đặc điểm chuyển hóa của TCTK 2.1. Hô hấp 2.2. Chuyển hóa glucid 2.3. Chuyển hóa protid 2.4. Chuyển hóa lipid III. Các chất trung gian hóa học của TCTK 3.1. Acetylcholin (Ach) 3.2. Catecholamin (Adrenalin, Noadrenalin) 3.3. GABA (-Amino Butyric Acid) 3.4. Serotonin 3.5. Histamin

    pdf5p artemis04 07-09-2011 42 11   Download

  • Khái niệm chung : + Histamin : là một amin hoạt mạch, sản phẩm chuyển hóa của histidin ( dưới sự xúc tác của histidin decarboxylase ). Histamin do các dưỡng bào ( mastocyte - tế bào mast ) ( ở da, ruột, gan, khí - phế quản, khối u ), bạch cầu ưa base ( trong máu ) và một vài loại tế bào khác ( tế bào thành ở dạ dày, ruột, tế bào não ) sản xuất ra. Histamin trong cơ thể ở dạng kết hợp ( được dự trữ trong các hạt của tế bào...

    pdf14p thiuyen10 06-09-2011 84 7   Download

  • Đại cương I. Đặc điểm thành phần hóa học II. Đặc điểm chuyển hóa của TCTK 2.1. Hô hấp 2.2. Chuyển hóa glucid 2.3. Chuyển hóa protid 2.4. Chuyển hóa lipid III. Các chất trung gian hóa học của TCTK 3.1. Acetylcholin (Ach) 3.2. Catecholamin (Adrenalin, Noadrenalin) 3.3. GABA (-Amino Butyric Acid) 3.4. Serotonin 3.5. Histamin II. Đặc điểm chuyển hoá của TCTK 2.1. Hô hấp + ở não hoạt động hô hấp mạnh mẽ: mẽ: - Não: 2% mcơ thể, sử dụng 20-25%  O2 cơ thể (50% ở trẻ em). Não: 20-25% 50% em). ...

    pdf5p artemis04 07-09-2011 38 6   Download

  • Trong cơ thể cua có nhiều thành phần hóa học mang tên histidine, cua sau khi bị chết, các loại vi khuẩn liền phồn thực rất mạnh trong cơ thể cua, khiến histidine nhanh chóng chuyển hóa thành histamine gây độc với cơ thể

    doc1p hanguyen287 15-03-2010 126 29   Download

  • KN mẫn cảm + kháng thể IgE trên bề mặt tế bào mastocyt. Kích tích Phospholipase C - Tổng hợp Phosphatatidyl inositol inositol triphosphat, và diacylglycerol - Tăng ion calci nội bào - Tổng hợp glysophosphatidic acid gây - Phóng thích các hạt chứa Histamin và những hoá chất trung gian (mediator) khác. Đồng thời kích thích men PhospholipaseA2 chuyển Acid Arachidonic thành Leucotrien và Prostaglandin .

    ppt24p dell_12 27-06-2013 55 29   Download

  • Thuốc đối kháng thụ thể H2 Tác dụng: Cạnh tranh với histamin trên thụ thể H2 làm  tiết HCl. Bảng 15.1. Danh mục thuốc kháng thụi thể H2 Tên thuốc/ Thế hệ Đường dùng LD trị loét dạ dày Cimetidine (Th. I) U, tiêm IV 0,3-0,6 g/lần  2 lần/24 h Famotidine (Th. II) U, tiêm IV 20-40 mg/lần/24 h Nizatidine U, truyền 0,3 g/lần/24 h Ranitidine Uống 0,3 g/lần/24 h Bảng 7-d day. t hóa/dh Tác dụng KMM: Cimetidin (chất đầu): Ức chế mạnh enzym chuyển hóa ở gan.

    pdf12p truongthiuyen15 16-07-2011 51 8   Download

  • Sinh tổng hợp và phân bố histamin Histamin là chất trung gian hóa học quan trọng có vai trò trong phản ứng viêm và dị ứng, trong sự bài tiết dịch vị và cũng có chức năng như chất dẫn truyền thần kinh và điều biến thần kinh, được tạo ra d o sự khử carboxyl của histidin dưới sự xúc tác của decarboxylase.

    pdf13p truongthiuyen7 21-06-2011 36 7   Download

  • Dược động học Glucocorticoid hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, t 1/2 huyết tương khoảng từ 90 - 300 phút. Trong huyết tương, cortisol gắn với transcortin (90%) và với albumin (6%). Cortisol bị chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng khử đường nối 4 - 5 và khử ceton ở vị trí 3. Thải trừ qua thận dưới dạng sulfo- và glycuro- hợp. Tác dụng sinh học (t 1/2 sinh học) lớn hơn rất nhiều so với t1/2 huyết tương. Bảng 35.1: Liệt kê một số corticoid thường dùng ...

    pdf5p super_doctor 25-10-2010 43 6   Download

  • Chế phẩm và liều lượng Các estrogen chỉ khác nhau về cường độ tác dụng và đường dùng do b ị chuyển hóa nhiều ở gan. Estradiol là estrogen thiên nhiên mạnh nhất sau đó là estron và estriol. Khi uống, bị chuyển hoá qua gan lần thứ nhất nên mất tác dụng nhanh. Mặt khác, một chất chuyển hóa quan trọng của nó là 2 - hydroxyestron (catechol estrogen) có tác dụng như một chất dẫn truyền thần kinh ở não.

    pdf5p super_doctor 25-10-2010 33 3   Download

  • chịu trách nhiệm về phản ứng dị ứng (Maslinski và Fogel, 1991). Nó đã được chỉ ra rằng hoạt động của enzyme NAT2 là quan trọng trong điều tiết việc phát hành histamine (Scheuch et al., 1996). So sánh trường hợp (dị ứng) / kiểm soát (nonallergic)

    pdf15p taoxanh3 29-12-2011 20 3   Download

  • Histamin là chất trung gian hóa học quan trọng có vai trò trong phản ứng viêm và dị ứng, trong sự bài tiết dịch vị và cũng có chức năng như chất dẫn truyền thần kinh và điều biến thần kinh, được tạo ra do sự khử carboxyl của histidin dưới sự xúc tác của decarboxylase. - Do histamin tích điện dương nên dễ dàng liên kết với chất tích điện âm như protease, chondroitin sulfat, proteoglycan hoặc heparin tạo thành phức hợp không có tác dụng sinh học.

    pdf4p truongthiuyen5 18-06-2011 35 2   Download

  • Đau là một cơ chế bảo vệ cơ thể. Đau là do các ngọn dây thần kinh cảm giác bị kích thích quá độ bởi tác nhân vật lý hay hóa học (nhiệt, cơ, điện, các acid hay base...). Dưới ảnh hưởng của các kích thích đau, cơ thể giải phóng ra một hoặc nhiều chất gây đau như histamin, chất P, các chất chuyển hóa acid, các kinin huyết tương (brady kinin, kallidin...). Thuốc giảm đau được chia làm 3 loại: - Thuốc giảm đau loại morphin.

    pdf5p super_doctor 25-10-2010 120 38   Download

  • Nôn: Xảy ra trong các trường hợp: Phẫu thuật, chiếu xạ trị liệu, mang thai, bệnh đường tiêu hóa, tổn thương ở não, ngộ độc thức ăn, chuyển động (đi tàu, xe) v.v... Thuốc chống nôn (Antiemetics; Antinauseants) gồm các nhóm: - Dẫn chất buterophenon: Droperidol - Kháng histamin: Cyclizin, buclizin, dimenhydrinat, meclizin... - Antimuscarinic (hủy giao cảm): Atropin sulfat...

    pdf9p truongthiuyen15 16-07-2011 180 16   Download

  • Thành phần của dịch rỉ viêm có thể chia thành 2 loại:  + Các thành phần bình thường từ máu thoát ra như bì nước, albumin, globulin, fibrinogen, bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu. Các thành phần này tạo thành vành đai có tác dụng ngăn cản viêm lan tràn.

    pdf4p poseidon05 26-07-2011 43 11   Download

  • III-CÁC XÉT NGHIỆM CẦN THỰC HIỆN KHI NGỨA TOÀN THÂN A-Xét nghiệm thường quy • Công thức máu • BUN, creatinine • Aspartate transaminase, alanine aminotransferase, alkaline phosphatase, bilirubin toàn phần • Anti HCV • TSH • Xquang phổi B-Sau khi khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng, và đã có các kết quả xét nghiệm thường quy. 1. Bộ xét nghiệm về dị ứng (allergy panel) 2. Histamine 3. Các chất chuyển hóa của tế bào mastocyte (Mast cell metabolites) 4. Serotonin 5. IgE toàn phần 6.

    pdf6p 2barbie 14-09-2010 93 8   Download

  • HOECHST-MARION-ROUSSEL [AVENTIS PHARMA] Viên nang 60 mg : vỉ 10 viên, hộp 5 vỉ - Bảng B. THÀNH PHẦN Fexofenadine chlorhydrate 60 mg Tá dược : croscarmellose sodium, gelatin, lactose, cellulose vi tinh thể, tinh bột đã gelatin hóa DƯỢC LỰC Cơ chế tác dụng Fexofenadine, chất chuyển hóa của terfenadine, là một chất kháng histamine có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên.

    pdf5p tubreakdance 12-11-2010 47 7   Download

  • Tác dụng và cơ chế Insulin điều hòa đường huyết tại các mô đích chủ yếu là gan, cơ và mỡ. Insulin là hormon chủ yếu kiểm tra sự thu hồi, sử dụng và dự trữ các chất dinh dưỡng cho tế bào. Insulin kích thích các quá trình đồng hóa của tế bào (sử dụng v à dự trữ glucose, acid amin, acid béo), đồng thời ức chế các quá trình dị hóa (phân huỷ glycogen, mỡ và protein). Tác dụng chung là kích thích vận chuyển các cơ chất và ion vào trong tế bào, hoạt hóa...

    pdf5p super_doctor 25-10-2010 34 6   Download

  • Những kích thích gây ho có thể là cơ học (ví dụ vật lạ, bụi), hóa học (capsaisin, acetic acid), hay những chất trung gian viêm (histamine, bradykinin, PGE2). Những tác nhân kích thích như vậy tương tác với các thụ thể ho (cough receptor) ở đường hô hấp trên và dưới, gây nên sự sản xuất các chất trung gian như tachykynin và neurokinin A.

    pdf16p thiuyen111 11-04-2011 14 3   Download

Đồng bộ tài khoản