Chuyển pyruvat

Xem 1-11 trên 11 kết quả Chuyển pyruvat
  • Một phân tử glucose thoái hóa thành 2 phân tử có ba carbon là pyruvat và năng lượng tạo thành dưới dạng ATP và NADH. Đây là con đường chuyển hóa đầu tiên được biết đến và được hiểu rõ nhất Xảy ra ở bào tương, qua 2 giai đoạn gồm 10 phản ứng. Giai đoạn hoạt hóa: 5 phản ứng. Giai đoạn oxy hóa sinh năng lượng: 5 phản ứng.

    ppt73p ruavanguom 20-09-2012 124 60   Download

  • Ở các sinh vật ái khí, pyruvat (tạo thành từ đường phân) bị oxy hóa thành CO2 and acetyl-CoA với sự tham gia của coenzyme A. Sự oxy hóa acetyl –CoA tiếp theo bằng một loạt các phản ứng thuộc chu trình acid citric.

    ppt20p m310dy1ndark 21-12-2012 168 42   Download

  • Một phân tử glucose thoái hóa thành 2 phân tử có ba carbon là pyruvat và năng lượng tạo thành dưới dạng ATP và NADH. Đây là con đường chuyển hóa đầu tiên được biết đến và được hiểu rõ nhất Xảy ra ở bào tương, qua 2 giai đoạn gồm 10 phản ứng. Giai đoạn hoạt hóa: 5 phản ứng. Giai đoạn oxy hóa sinh năng lượng: 5 phản ứng.

    ppt73p truongthiuyen8 22-06-2011 151 35   Download

  • 2.2. SINH TỔNG HỢP AMINO ACID (TKGK). TKGK). 2.2.1.Tổng hợp amino acid ko cần thiết. Từ các chất trung gian của vòng Krebs: Glu, Gln + Glutamic acid (Glu): *Alanin, Aspartic acid, asparagin + Ala, Asp: Sự tạo thành Ala, Asp (TĐAM): Asp: GPT: Glu + pyruvat Ala +  cetoglutarat GOT:Glu + oxaloacetat Asp +  cetoglutarat + Asparagin từ Asp tương tự Gln * Serin và glysin: + Serin: từ 3-PG - hydroxypyruvat: Serin: 3Hydroxypyruvat + Alanin Serin + Pyruvat + Glysin: từ f.

    pdf5p artemis04 07-09-2011 41 9   Download

  • ĐƯỜNG MÁU VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ ĐƯỜNG MÁU KN: ĐM – Là đường khử có trong máu, mà chủ yếu là Glucose máu 1- Nguồn gốc. + Ngoại sinh: Từ glucid thức ăn hoặc tiêm truyền. + Nội sinh: - Từ phân cắt glycogen ở gan/ cơ. - Từ quá trình tân tạo đường: từ pyruvat, từ lac tat, từ SPTG vòng Krebs. 2- Nồng độ đường máu: (giới hạn bình thường, lúc đói) máu: đói) - Nồng độ Glc máu bt: 4.4 - 6.1 mmol/l (0.8 - 1.1 g/l) - Sau khi ăn: 1.2 - 1.3 g/l; ...

    pdf5p artemis04 07-09-2011 37 7   Download

  • +K.N: là những hợp chất chứa  1 l.k cao năng (~); L.k CN - L.k khi thuỷ phân tạo  5 Kcal.mol; L.k thường chỉ cho 1-3 Kcal/mol). + 5 HCCN: 1. Guanidinphosphat. Ví dụ Creatinphosphat 2. Enolphosphat. VD- Phospho enol pyruvat (P.E.P) 3. Acylphosphat. VD- 1,3 Diphosphoglycerat (1,3-DPG) 4. Pyrophosphat (anhydritphosphat). VD- ATP, GTP, CTP, UTP ...

    ppt17p badaohatgao 28-05-2013 34 4   Download

  • Trình bày được con đường đường phân trong điều kiện ái khí và yếm khí. Trình bày được quá trình tân tạo glucose Trình bày được chu trình pentose Trình bày được quá trình thoái hóa và tổng hợp glycogen. Sự thoái hóa glucose 1.1.Con đường đường phân 1.2.Sự thoái hóa tiếp theo của pyruvat 1.3.Con đường pentose phosphat 1.4. Chuyển hóa của các monosaccarid khác 2. Tân tạo glucose 3. Chuyển hóa glycogen 4. Điều hòa chuyển hóa glucid 5. Rối loạn chuyển hóa glucid...

    ppt78p m310dy1ndark 21-12-2012 563 150   Download

  • GOT, GPT là 2 enzym trao đổi amin (transaminase), có nhiều ở các tổ chức của cơ thể. Trong các enzym trao đổi amin, GOT và GPT có hoạt độ cao hơn cả và có ứng dụng nhiều trong lâm sàng. GOT có nhiều ở tế bào cơ tim, GPT có nhiều ở tế bào nhu mô gan. GOT (glutamat Oxaloacetat Transaminase, hoặc AST (Aspartat transaminase), GPT (Glutamat pyruvat transaminase), hoặc ALT (Alanin transaminase).

    pdf25p truongthiuyen6 20-06-2011 39 7   Download

  • AST, ALT SGOT (serum glutamat Oxaloacetat AST (Aspartat transaminase)hoặc Transaminase ALT (Alanin transaminase)hoặc GPT (serum Glutamat pyruvat transaminase) Chúng xúc tác các phản ứng trao đổi amin sau: GOT Aspartat + alpha-cetoglutarat -------- Glutamat + Oxaloacetat GPT Alanin + alpha-cetoglutarat --------- Glutamat + Pyruvat Xác định hoạt độ GOT, GPT cho phép đánh giá mức độ tổn thương (hủy hoại) tế bào nhu mô gan. ALT tăng --- vỡ màng tế bào gan. AST tăng --- Vỡ cả màng tế bào gan và ty thể.

    pdf4p truongthiuyen1 08-06-2011 41 2   Download

  • 1. Lên men bao gồm đường phân và các phản ứng tái sinh NAD+ nhờ chuyển electron từ NADH đến pyruvat hoặc các dẫn xuất của + pyruvat. Sau đó NAD có thể dùng lại để oxi hóa đường nhờ đường phân từ đó sinh 2 ATP theo con đường phophorin hóa mức cơ chất. Có nhiều kiểu lên men, chỉ khác nhau ở sản phẩm cuối cùng, hai...

    doc4p ducthang9494 28-01-2012 189 32   Download

  • Vitamin B8 còn có tên gọi khác là vitamin H, thuộc nhóm vitamin tan trong nước. Vitamin này có nhiều trong gan bò, sữa, cá, lòng đỏ trứng, chuối, khoai tây... Trong cơ thể, vitamin B8 được tổng hợp một phần nhờ vi khuẩn ruột. Hiện nay, vitamin B8 đã được tổng hợp bằng phương pháp hóa học. Vitamin B8 có vai trò rất quan trọng trong chuyển hóa cacbonhydrat và lipid, là đồng yếu tố cho các phản ứng cacboxyl hóa pyruvat, acetylcoenzym A..., tham gia và vận chuyển CO2.

    pdf3p nkt_bibo33 08-01-2012 30 4   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

Đồng bộ tài khoản