Xem 1-20 trên 36 kết quả Count nouns
  • Grammar: Chapter 1 - Introduction to nouns. Singular count nouns: Nouns are words we use for people, places, or things. Use A, AN, THE before a singular count noun. Use A before a singular count noun that begins with a consonant sound. Use AN before a singular count noun that begins with a vowel sound (u e o a i). Proper nouns (danh từ riêng) are names of specific people, places, or things. Proper nouns begin with a capital letter (chữ cái Hoa). All other nouns are common nouns.

    doc6p nguyencongvan91 24-10-2010 224 82   Download

  • Danh từ đếm được và không đếm được ( count noun/ Non count noun) Danh từ đếm được là danh từ có thể dung được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số nhiều. Nó dùng được với a hay với the

    pdf5p nine4219 20-08-2012 196 50   Download

  • Noun phrase (ngữ danh từ) 2.1 Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non-count noun): · Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a hay với the. VD: one book, two books, ...

    pdf22p miumiu111 30-03-2011 107 35   Download

  • Ngữ pháp về Noun phrase - Ngữ danh từ trong tiếng Anh: danh từ đếm được và không đếm được, cách sử dụng quán từ không xác định, quán từ xác định THE, bản sử dụng THE và không THE... Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non-count noun): · Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a hay với the. VD: one book, two books, ... ...

    pdf20p lathucuoicung123 26-09-2013 47 12   Download

  • For a given category, choose a small set of exemplars (or 'seed words') 2. Count co-occurrence of words and seed words within a corpus 3. Use a figure of merit based upon these counts to select new seed words 4. Return to step 2 and iterate n times 5. Use a figure of merit to rank words for category membership and o u t p u t a ranked list Our algorithm uses roughly this same generic structure, but achieves notably superior results, by changing the specifics of: what counts as co-occurrence; which figures of merit to use for...

    pdf7p bunrieu_1 18-04-2013 17 2   Download

  • This paper investigates the use of machine learning algorithms to label modifier-noun compounds with a semantic relation. The attributes used as input to the learning algorithms are the web frequencies for phrases containing the modifier, noun, and a prepositional joining term. We compare and evaluate different algorithms and different joining phrases on Nastase and Szpakowicz’s (2003) dataset of 600 modifier-noun compounds.

    pdf6p hongvang_1 16-04-2013 16 1   Download

  • SUBJECT có thể là một động từ nguyên thể, một VERB_ING, một đại từ, song nhiều nhất vẫn là một danh từ. Chúng bao giờ cũng đứng ở đầu câu, làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ. Vì là danh từ nên chúng liên quan đến những vấn đề sau: Ex: Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non - count noun)

    pdf116p coolman101082 12-04-2010 528 411   Download

  • Đứng đầu câu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ.Chủ ngữ có thể là một cụm từ, 1 động từ nguyên thể( có to), v+ing, song nhiều nhất vẫn là một danh từ vì danh từ có liên quan đến những vấn đề sau .Danh từ đếm được và danh từ không đếm được.Danh từ đếm được có thể đượ dùng với số đếm do đó có hình thái số ít, số nhiều với a ( an) và the. Danh từ không đếm đựợc không dùng đựợc với các số đếm do đó có hình thái số...

    pdf146p kesitinh04 12-08-2012 221 143   Download

  • SUBJECT có thể là một động từ nguyên thể, một VERB_ING, một đại từ, song nhiều nhất vẫn là một danh từ. Chúng bao giờ cũng đứng ở đầu câu, làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ. Vì là động từ nên chúng liên quan đến những vấn đề sau:Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non - count noun) Danh từ đếm được: Dùng được với số đếm, do đó nó có hình thái số ít, số nhiều. Nó có thể dùng được với "a" và "the"....

    doc140p kathy201 01-07-2010 195 134   Download

  • SUBJECT có thể là một động từ nguyên thể, một VERB_ING, một đại từ, song nhiều nhất vẫn là một danh từ. Chúng bao giờ cũng đứng ở đầu câu, làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ. Vì là danh từ nên chúng liên quan đến những vấn đề sau: Ex: Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non - count noun)

    doc115p duchung06101987 01-08-2013 214 134   Download

  • ∙ Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a hay với the. VD: one book, two books ∙ Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt.

    doc2p thienthannho 16-04-2009 357 117   Download

  • SUBJECT có thể là một động từ nguyên thể, một VERB_ING, một đại từ, song nhiều nhất vẫn là một danh từ. Chúng bao giờ cũng đứng ở đầu câu, làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ. Vì là danh từ nên chúng liên quan đến những vấn đề sau: 1. Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non - count noun) Danh từ đếm được: Dùng được với số đếm, do đó nó có hình thái số ít, số nhiều. Nó có thể dùng được với "a" và "the".

    pdf110p nine4219 20-08-2012 185 93   Download

  • Grammar: Chapter 11 - Indefinite and definite articles. INDEFINITE ARTICLE  S: A, AN, SOME - introducing a Noun. Use A/AN to introduce a singular count noun for the first time. THERE IS/THERE ARE often begins a sentence or clause that introduces a noun with an indefinite article.

    doc4p nguyencongvan91 24-10-2010 132 70   Download

  • Grammar: Chapter 15 - Comparative. Equal comparation: S1 + Verb + AS + (short or long) Adj/adv + AS + S2 + (the auxiliary) S1 + Verb + AS MANY + plural count nouns + AS + S2 + (the auxiliary) S1 + Verb + AS MUCH + noncount nouns + AS + S2 + (the auxiliary) Unequal comparation: S1 + Verb + not + AS + (short or long) Adj/adv + AS + S2 + (the auxiliary) S1 + Verb + not + AS MANY + plural count nouns + AS + S2 + (the auxiliary) S1 + Verb + not + AS MUCH + noncount nouns + AS + S2 + (the auxiliary)

    doc4p nguyencongvan91 24-10-2010 112 40   Download

  • SUBJECT có thể là một động từ nguyên thể, một VERB_ING, một đại từ, song nhiều nhất vẫn là một danh từ. Chúng bao giờ cũng đứng ở đầu câu, làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ. Vì là danh từ nên chúng liên quan đến những vấn đề sau: 1. Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non - count noun)

    doc141p anhtrinh90 28-05-2010 95 38   Download

  • Tài liệu tham khảo về count and uncount noun...

    doc2p huy18690 07-10-2011 85 26   Download

  • Grammar: Chapter 12 - Nouns and quantity expressions. Count nouns can be counted. They have both singular and plural forms. A, AN, THE, A NUMBER (one, two…) can come before count nouns. The plural of a count noun is usually formed by adding –S or –ES or have irregular plural forms. Noncount Nouns cannot be counted. They do not have plural forms. THE or NO ARTICLES can come before noncount nouns, not A, AN, A NUMBER (one, two…).

    doc10p nguyencongvan91 24-10-2010 83 20   Download

  • We can also use number words with dogs: one dog, two dogs, three dogsy and so on. Most nouns that refer to concrete objects are count nouns.However, nouns that refer to abstractions and nouns that are used to label things that occur in undifferentiated masses (as opposed to individual persons, places, or things) are often non-count nouns.

    pdf7p kathy210 10-09-2010 35 5   Download

  • However, nouns that refer to abstractions and nouns that are used to label things that occur in undifferentiated masses (as opposed to individual persons, places, or things) are often non-count nouns. The term noncount means that we cannot count these nouns with number words or make them plural.

    pdf7p kathy210 10-09-2010 36 3   Download

  • Most count nouns in English form their plural by adding a sibilant sound written as -s or -es. Plurals formed this way are called regular plurals. Some nouns form their plural in other ways. They are called irregular plurals.

    pdf7p kathy210 10-09-2010 32 2   Download

Đồng bộ tài khoản