Đại cương bệnh lý tim mạch

Xem 1-20 trên 173 kết quả Đại cương bệnh lý tim mạch
  • I.ĐẠI CƯƠNG: - Một phim X quang ngực không phải chỉ để khảo sát các tổn thương phổi-màng phổi mà còn để khảo sát các thay đổi về huyết động học ảnh hưởng trên các buồng tim và tuần hoàn phổi. - Để đánh giá một cách hệ thống về bệnh lý tim-mạch, trước tiên ta phải xem bệnh nhân có tím hay không tím, tiếp đến cần phải khảo sát 5 cấu trúc trên phim: 1. Tuần hoàn phổi. 2. Sự giãn nở các buồng tim. 3. Situs. 4. Quai ĐMC qua (P) hay qua (T) 5. Những thay...

    pdf8p vantuong_x1 29-11-2009 459 188   Download

  • Bệnh cơ tim giãn không rõ nguyên nhân là bệnh cha rõ bệnh nguyên gây ra hậu quả làm mất dần chức năng co bóp của cơ tim. Chẩn đoán xác định khi có dấu hiệu suy giảm chức năng tâm thu và giãn buồng thất trái mà không tìm thấy các nguyên nhân thông thờng nh bệnh động mạch vành, bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim, tăng huyết áp hoặc bệnh màng ngoài tim. Trong một vài trờng hợp bệnh cơ tim giãn thấy có các yếu tố thuận lợi trên lâm sàng nh nghiện rợu, thai...

    pdf7p hibarbie 18-09-2010 139 38   Download

  • 1. Đại cương. 1.1. Định nghĩa: Hở van hai lá là tình trạng van đóng không kín trong thì tâm thu, làm cho một lượng máu phụt ngược trở lại từ thất trái lên nhĩ trái trong thì tâm thu. Tỷ lệ gặp từ 5-24% trong tổng số các bệnh lý tim-mạch. 1.2. Nguyên nhân: Khi có tổn thương bất kỳ một bộ phận nào của tim như: vòng van, lá van, dây chằng, cột cơ, cơ tim đều có thể gây hở van hai lá. - Thấp tim vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây hở lỗ van hai lá. - Một số...

    pdf7p hibarbie 18-09-2010 131 36   Download

  • Suy tim là một hội chứng bệnh lý thờng gặp trong nhiều bệnh về tim mạch nh các bệnh van tim, bệnh cơ tim, bệnh mạch vành, bệnh tim bẩm sinh và một số bệnh khác có ảnh hởng nhiều đến tim. Bình thờng khi chúng ta cần làm một hoạt động gắng sức nào đó (lao động, chạy nhảy...) thì lập tức tim sẽ tăng tần số và tăng sức co bóp để đa đợc nhiều máu (tức là đa đợc nhiều ôxy) đến cho các mô của cơ thể. Nhng khi tim bị suy, thì tim không còn...

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 109 32   Download

  • 1. Đại cương. - Hở van động mạch chủ là tình trạng van động mạch chủ đóng không kín gây ra tình trạng máu trào ngược từ động mạch chủ về buồng thất trái trong thời kỳ tâm trương. - Bệnh được Vieusens mô tả từ thế kỷ thứ XVII. Sau đó đến thế kỷ thứ XIX, nhiều tác giả mô tả hoàn chỉnh hơn bảng lâm sàng của bệnh. - Bao giờ hở van động mạch chủ cũng là tổn thương bệnh lý thực thể. 2. Nguyên nhân của hở van động mạch chủ. 2.1.

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 107 27   Download

  • 1. Đại cương. - Bệnh tim-phổi mạn tính là bệnh phì đại, giãn thất phải thứ phát do tăng áp lực động mạch phổi, gây nên bởi những bệnh của phổi, phế quản, mạch máu phổi, thần kinh và xương lồng ngực. Loại trừ những trường hợp tăng áp lực động mạch phổi do hẹp lỗ van 2 lá, bệnh tim bẩm sinh. - Bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi, có nghiện thuốc lá. Nam bị nhiều hơn nữ, với tỉ lệ 5:1.

    pdf6p hibarbie 18-09-2010 82 21   Download

  • Bệnh cơ tim phì đại là bệnh chưa rõ bệnh nguyên gây ra hậu quả làm phì đại cơ tim mà không có sự giãn các buồng tim. Chức năng tâm thu thất trái thường trong giới hạn bình thường nhưng các thành tim co bóp mạnh. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây đột tử ở các bệnh nhân trẻ dưới 35 tuổi. I. Nguyên nhân Thường mang tính chất gia đình, hiện tại người ta tìm thấy 6 gen có liên quan đến bệnh cơ tim phì đại. Trong số đó gen bêta myosin trên nhiễm sắc thể 14q1...

    pdf8p hibarbie 18-09-2010 98 18   Download

  • 3. CAN THIỆP TÁI PHÂN BỐ MẠCH 3.1- Nong MV: a- Đó là "Can thiệp" mà ít xâm lấn, vẫn còn thuộc lĩnh vực nội khoa, gọi là "Tim mạch học can thiệp"(CI) mà ở đây là "Can thiệp MV qua da"(PCI), cụ thể là "tái phân bố mạch qua da", bằng cách "Tạo hình MV theo lòng mạch qua da" (PTCA), ta nói gọn là Nong MV b- Chỉ định - Nếumặc dù điều trị nội đã tối ưu và tiến hành đúng cách mà không đáp ứng và làm lại các nghiệm pháp stress so sánh đánh giá hiệu...

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 91 33   Download

  • II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh A. Nguyên nhân gây ra HoC 1. Bệnh lý gốc động mạch chủ làm đóng van không kín gây hở: a. Hở van động mạch chủ cấp tính: - Phình tách thành động mạch chủ. - Tách thành động mạch chủ do chấn thơng ngực. b. Hở van động mạch chủ mạn tính: - Hội chứng Marfan. - Giãn phình động mạch chủ. - Giãn vòng van động mạch chủ. - Viêm thành động mạch chủ do bệnh giang mai. - Lupus ban đỏ hệ thống. - Loạn sản xơng.

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 147 31   Download

  • 1. Phần đại cương: 1.1. Khái niệm: Loạn nhịp tim là sự rối loạn hoạt động điện sinh học của tim về ba mặt: sự tạo thành xung động, dẫn truyền xung động, sự phối hợp giữa tạo thành và dẫn truyền xung động.

    pdf7p hibarbie 18-09-2010 91 30   Download

  • IV. Đánh giá mức độ suy tim Có nhiều cách để đánh giá mức độ suy tim, nhng trên y văn thế giới ngời ta thờng hay dùng cách phân loại mức độ suy tim theo Hội Tim mạch học New York (New York Heart Association) viết tắt là NYHA, dựa trên sự đánh giá mức độ hoạt động thể lực và các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân. A. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA Bảng 18-1. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA.

    pdf6p hibarbie 18-09-2010 120 28   Download

  • I. ĐẠI CƯƠNG A - MÔ TẢ. BỆNH CĂN Bệnh mạch vành (BMV) là bệnh của sự tổn thương các thành động mạch vành tim, mà nguyên nhân của tổn thương ấy trong 90% trường hợp là do các mảng xơ vữa-huyết khối tại các động mạch vành (thường chỉ ở các mạch vành lớn bề mặt).

    pdf7p hibarbie 18-09-2010 98 28   Download

  • 2. Một số thể bệnh rối loạn nhịp tim. 2.1. Rối loạn nhịp trên thất (supraventricular dysrhythmias): 2.1.1. Nhịp nhanh xoang (sinus tachycardia): + Khi nhịp xoang có tần số 100 ck/phút ở người lớn, hoặc 120 ck/phút ở trẻ em thì được gọi là nhịp nhanh xoang. + Nguyên nhân gây nhịp nhanh xoang: cường thần kinh giao cảm, cường chức năng tuyến giáp, sốt, xúc động, nhiễm khuẩn, bệnh màng ngoài tim, bệnh cơ tim, bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh...

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 81 27   Download

  • V. Diễn biến tự nhiên và tiên lượng 1. Diễn biến tự nhiên của bệnh sẽ dẫn đến suy tim tăng dần và có thể bị tử vong trong bệnh cảnh suy tim nặng hay rối loạn nhịp. 2. Tỷ lệ tử vong trong vòng 5 năm là 40 đến 80%. Trong đại đa số các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong trong vòng 1 năm là 25% và 2 năm là 35 đến 40%. Tuy nhiên các tác giả cũng chỉ ra rằng các bệnh nhân sống quá 2 hoặc 3 năm đầu có tiên lợng lâu...

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 70 19   Download

  • V. Diễn biến tự nhiên và tiên lượng 1. Đây là một trong những bệnh tim diễn biến hết sức phức tạp. Nó là một nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đột tử ở các bệnh nhân trẻ tuổi. Tuy nhiên nhiều trường hợp bệnh nhân vẫn có thể chung sống hòa bình với bệnh mà không cần đòi hỏi các phương pháp điều trị đặc biệt. 2. Đột tử: có thể gặp ở các bệnh nhân trẻ (từ 12 đến 35 tuổi).

    pdf6p hibarbie 18-09-2010 67 17   Download

  • 9. Tứ chứng Fallot (Tetralogy of Fallot). 9.1. Đại cương và phân loại: + Là loại bệnh tim bẩm sinh có tím, chiếm khoảng 10% tổng số bệnh nhân có bệnh tim bẩm sinh. + Tứ chứng Fallot bao gồm các bệnh: - Thông liên thất: hay gặp ở phần màng hoặc phần cơ tiếp xúc với phần màng của vách liên thất. - Hẹp dưới van động mạch phổi do phì đại phần phễu, ít khi hẹp động mạch phổi ở các vị trí khác.

    pdf7p hibarbie 18-09-2010 74 17   Download

  • 6. Chẩn đoán. 6.1. Chẩn đoán xác định: - Có bệnh phổi-phế quản hoặc bệnh của cơ xương lồng ngực mạn tính. - Suy tim phải: gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phù... - X quang: cung động mạch phổi nổi vồng. - Điện tim: sóng P phế, dày thất phải. - áp lực động mạch phổi tăng: trên siêu âm tim và thông tim phải. 6.2.

    pdf8p hibarbie 18-09-2010 84 17   Download

  • 2.1.7. Rung nhĩ (atrial fibrillation): + Rung nhĩ là tình trạng từng bó sợi cơ nhĩ co bóp không đồng thời, do những xung động kích thích bệnh lý khác nhau về hướng, thời gian và biên độ ... + Nguyên nhân: nhiễm khuẩn cấp tính, nhồi máu cơ tim cấp tính, nghẽn động mạch phổi, ngộ độc rượu, hẹp lỗ van 2 lá, Basedow, soi dạ dày, soi phế quản, thông tim, vô căn... + Biểu hiện lâm sàng: giống như cuồng động nhĩ, nhịp không đều, tần số nhịp tim cao hơn nhịp mạch. .

    pdf7p hibarbie 18-09-2010 60 16   Download

  • 2.1.4. Nhịp nhanh nút nhĩ-thất (AV nodal tachycardia): + Vị trí ổ phát nhịp luôn luôn ở nút nhĩ-thất, được duy trì nhờ cơ chế “vòng vào lại”. + Nguyên nhân: nhịp nhanh nút nhĩ-thất hay gặp ở các bệnh van tim, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, nhồi máu cơ tim cấp tính, viêm cơ tim cấp tính, viêm phổi, nhiễm độc digitalis...

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 52 15   Download

  • 2.3. Blốc tim (heart block): Blốc tim là những rối loạn tạo thành xung động hoặc dẫn truyền xung động từ nút xoang đến mạng lưới Purkinje. Nguyên nhân thường gặp gây blốc tim là: cường phó giao cảm, bệnh cơ tim, thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh van tim, thấp tim, viêm cơ tim... 2.3.1. Ngừng xoang (sinus arrest) (hoặc blốc xoang nhĩ). + Khi nút xoang ngừng phát nhịp trong khoảng thời gian ngắn thì được gọi là ngừng xoang hay blốc xoang nhĩ.

    pdf6p hibarbie 18-09-2010 43 15   Download

Đồng bộ tài khoản