Đông y trị huyết tinh

Xem 1-20 trên 827 kết quả Đông y trị huyết tinh
  • Theo y học cổ truyền, huyết tinh thường do nhiều nguyên nhân gây nên như: ngoại cảm thấp nhiệt, ẩm thực bất điều (ăn uống không hợp lý), phòng dục quá độ, chấn thương hoặc phẫu thuật bộ phận sinh dục...

    pdf2p bibocumi16 19-11-2012 18 0   Download

  • Đông y không có bệnh danh về huyết áp - bởi vì cách đây hàng ngàn năm chưa có máy đo huyết áp. Nhờ máy đo huyết áp thầy thuốc biết được chỉ số huyết áp. Huyết áp là áp lực của máu vào thành mạch máu. Qua tổng kết, các nhà khoa học y học qui định khi tim bóp là huyết áp tối đa (thì tâm thu) khi tim dãn (thì tâm trương) là huyết áp tối thiểu. Đông y khám bệnh qua 4 bước (gọi là tứ chuẩn). - Vọng là nhìn thần sắc và hình dáng người...

    pdf5p bacsiquaidi123 20-07-2010 71 16   Download

  • Đông y trị bệnh xơ gan cổ trướng Hạt cau cho vị thuốc binh lang Bệnh "cổ trướng" được chia ra: Khí cổ, thuỷ cổ, huyết cổ, cổ trướng, nhiệt trướng, tỳ hư cổ trướng, tỳ thận hư cổ trướng và hàn chướng.

    pdf7p anhsaoleloi 16-07-2010 131 22   Download

  • Đông y trị đau đầu khi hành kinh Rất nhiều chị em mỗi khi đến kỳ hành kinh hoặc trước hoặc sau kỳ kinh đều thấy đau đầu, đó gọi là chứng bệnh đau đầu khi hành kinh. Cơ lý phát bệnh của nó là khí huyết không đủ, tinh khí hư suy thiếu hụt, hoặc khí trệ đàm che, thanh khí mất dinh dưỡng. Chứng bệnh đau đầu khi hành kinh thường thấy trên lâm sàng có 4 nguyên nhân: do huyết hư mất dinh dưỡng, do can dương lên quá cao, do đàm thấp tích tụ, do huyết ứ...

    pdf3p kimtuyen 08-12-2009 188 26   Download

  • Trước hết cũng cần thống nhất về khái niệm của loại bệnh mang tính chất "dịch dã" nguy hiểm này, có như vậy mới có thể đưa ra được cách phòng và trị bệnh một cách có hiệu quả hơn. Đông y nói chung và YHCT Việt Nam nói riêng không có khái niệm về bệnh "sốt xuất huyết" mà được xếp chung vào nhóm bệnh "ôn bệnh" và " ôn dịch".

    pdf5p bacsiquaidi123 20-07-2010 87 11   Download

  • Đơn thuốc nghiệm phương và phương pháp điều trị hỗ trợ: 4.1. Thuốc nghiệm phương. -“Ngưu hoàng hạ áp hoàn”: linh dương giác, chân trâu, ngưu hoàng, thủy phiến, hoàng kỳ, uất kim. Mỗi lần 1 hoàn, ngày 2 lần. --“Tễ áp tán”: đởm hãn chế ngô thù du 500g, long đờm thảo chế 60g, lưu hoàng 50g, chế bạch phàn 100g, chu sa 50g . Tất cả tán bột mịn, mỗi lần dùng thuốc bột khoảng 200mg (0,2g); thuốc có độc tính nên phải thận trọng.

    pdf5p decogel_decogel 18-11-2010 131 18   Download

  • Đông y trị bệnh sốt xuất huyết Theo Đông y, bệnh sốt xuất huyết có các chứng trạng giống với Ôn dịch của Đông y. Ôn dịch là bệnh truyền nhiễm cấp tính do cảm nhiễm dịch lệ gây ra, có đặc điểm truyền nhiễm mạnh, lâm sàng biểu hiện sốt khát nước sau một giai đoạn xuất huyết dưới da (hồng ban) hoặc nội tạng...

    pdf3p duyeudau 08-11-2010 47 11   Download

  • Đông y trị bệnh chàm Theo y học cổ truyền, bệnh chàm chia làm 2 thể bệnh cấp tính và mạn tính. Nguyên nhân là do phong nhiệt và thấp nhiệt gây ra, nhưng do phong nhiệt là chủ yếu. Ở thể mạn tính do phong nhiệt gây ra làm huyết táo rồi kết hợp nhau mà gây bệnh. Đông y có các bài thuốc theo từng thể như sau Thể cấp tính: Có 2 loại thấp nhiệt và phong nhiệt Loại thấp nhiệt: do phong phối hợp với nhiệt và thấp; lúc đầu thấy da hơi đỏ, ngứa rồi sau...

    pdf4p duyeudau 03-11-2010 84 10   Download

  • Đông y trị viêm tắc tĩnh mạch Viêm tắc mạch Đông y gọi là "thoát thư", bệnh thường thấy ở tay, chân; hay gặp nhiều nhất là ở chân, bệnh có liên quan đến thần kinh và vận mạch. Nguyên nhân chủ yếu là do mạch lạc bị nghẽn tắc khí huyết không được lưu thông, tổ chức bì phu cơ nhục không được nuôi dưỡng gây ra hoại tử.

    pdf3p duyeudau 08-11-2010 48 6   Download

  • Đông y trị chứng đau mình sau khi sinh Sản phụ trong thời gian vừa mới sinh con, xuất hiện đau các khớp xương chân tay, người tê liệt đau đớn, nặng nề khó chịu, co duỗi khó khăn gọi là đau mình sau khi sinh hay dân gian gọi là "phong sản hậu". Theo y học cổ truyền, đau mình sau khi sinh phần nhiều do khi sinh hao tổn khí huyết, khác với đau mình ở người thường, với các đặc điểm sau: - Có tính thời gian: Phần nhiều thấy bị trong thời gian mới sinh xong, nếu...

    pdf3p nhochongnhieu 25-11-2010 43 5   Download

  • Đông y trị bệnh đau mắt đỏ Đông y gọi đau mắt đỏ là "Xích nhãn" hay "Hoả nhãn". Khi mắc phải, người bệnh thường có triệu chứng: mắt đỏ, xung huyết, chảy nước mắt, nhiều dử, mắt cộm, khó mở, sợ ánh sáng, có thể bị một mắt rồi lây sang mắt thứ hai hoặc đồng thời cả hai mắt đều bị, một số trường hợp thị lực suy giảm làm mắt mờ, khả năng nhìn kém.

    pdf3p duyeudau 05-11-2010 60 4   Download

  • Đông y trị đau đầu Đầu là nơi hội tụ của mọi phần dương, là nơi của não bộ, khí huyết của ngũ tạng lục phủ đều hội tụ ở đó nên ngoại cảm thời tà, nội thương tạng phủ đều có thể gây đau đầu. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, nhưng không ngoài ngoại nhân (lục dâm): phong, hàn, thấp, nhiệt... và nội nhân (do thất tình) gây ra. Nguyên nhân Do ngoại nhân (lục dâm): Chủ yếu do phong nhưng phong đều kết hợp với nguyên nhân khác (hàn-thấp-nhiệt).

    pdf3p duyeudau 08-11-2010 49 4   Download

  • Đông y trị chảy máu mũi Chảy máu mũi ở người lớn Đông y gọi là nục huyết. Nục huyết là tình trạng máu mũi tự nhiên chảy ra với số lượng nhiều khó cầm, do huyết nhiệt vong hành, nằm trong chứng thất huyết, thường gặp 2 loại: Nội nục huyết và Ngoại nục huyết. Nguyên nhân do ăn uống các thức ăn quá cay nóng, rượu...

    pdf2p naunhoxinh 30-12-2010 49 4   Download

  • Tứ khí, ngũ vị, thăng, giáng, phù trầm, qui kinh, độc tính của thuốc. A-Tứ khí (tứ tính) Định nghĩa Hàn (lạnh); Nhiệt (nóng); Ôn (ấm); Lương (mát). Mức độ làm nóng, lạnh khác nhau của thuốc Tổng kết thực tế lâm sàng qua nhiều thế hệ. Tác dụng Thuốc ôn nhiệt: Thông kinh mạch, hồi dương, bổ hỏa, tán hàn chỉ thống, lợi niệu thăng phù; dương dược. Thuốc hàn lương: Thanh nhiệt, tả hỏa, lương huyết, giải độc, nhuận tràng; trầm giáng; âm dược ....

    pdf19p bigbaby87 06-09-2010 86 36   Download

  • Du huyệt cũng gọi là khổng huyệt, huyệt đạo, huyệt vị, kinh huyêth, khí huyệt. Chữ “Du” có nghĩa giống như luân, là chuyển luân (theo Tứ giác hiệu mã tân từ điển thì chữ Du có nghĩa là đáp ứng yêu cầu. Có thể định nghĩa này phù hợp với tính năng, tác dụng của huyệt vị hơn). Huyệt có nghĩa là một khoảng trống. Du huyệt là điểm trên bề mặt cơ thể thông với kinh lạc.

    pdf10p meoconanlau 17-04-2011 81 31   Download

  • Tên Huyệt: Khí xuất ra từ đơn điền. Huyệt ở bên cạnh huyệt Quan Nguyên (được coi là đơn điền), vì vậy, gọi là Khí Huyệt (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Bào Môn, Tử Hộ. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 13 của kinh Thận. + Huyệt giao hội với Xung Mạch. Vị Trí: Từ huyệt Hoành Cốt (Th.11) đo xuống 3 thốn, cách tuyến giữa bụng 0, 5 thốn, ngang huyệt Quan Nguyên (Nh.4) hoặc từ rốn xuống 3 thốn (huyệt Quan Nguyên), đo ra ngang 0, 5 thốn. ...

    pdf5p cafe188 14-01-2011 98 21   Download

  • Vị trí huyệt: - Tụy du: Cách đốt sống lưng thứ 8 sang 2 bên 1,5 tấc. -Phế du: Bắt chéo bàn tay vòng qua cổ sang phía lưng đối diện, huyệt nằm ở đầu ngón tay giữa, cách đường trục giữa cột sống lưng 1,5 tấc. - Tỳ du: Cách đốt xương sống thứ 11, sang hai bên 1,5 tấc. - Thận du: Dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 2 sang hai bên 1, 5 tấc. - Đan điền: Còn gọi là huyệt quan nguyên, dưới rốn 3 tấc. - Túc tam lý: Huyệt nằm ở mắt đầu...

    pdf4p nobitachamchap 29-07-2010 47 9   Download

  • Tên Huyệt: Quan = cửa ải; Xung = xung yếu. Ý chỉ rằng kinh mạch làm cho khí huyết mạnh lên . Huyệt là cửa ải của 2 huyệt Thiếu Xung (Tm.1) và Trung Xung (Tb.9), vì vậy gọi là Quan Xung (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). Đặc Tính: + Huyệt thứ 1 của kinh Tam Tiêu. + Huyệt Tỉnh, thuộc hành Kim. Vị Trí: Ở bờ trong ngón tay áp út, cách chân móng 0, 1 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là xương, ở giữa chỗ bám gân ngón đeo nhẫn của cơ gấp chung ngón tay...

    pdf5p cafe188 16-01-2011 95 8   Download

  • Bài thuốc cổ phương trị giãn tĩnh mạch chân .Suy giãn tĩnh mạch chân còn gọi là suy giãn tĩnh mạch chi dưới hay suy van tĩnh mạch chi dưới. Đây là hiện tượng suy giảm chức năng đưa máu trở về tim của hệ thống tĩnh mạch nằm ở vùng chân dẫn đến hiện tượng máu ứ đọng lại, gây ra những biến đổi về huyết động và biến dạng tổ chức mô xung quanh.

    pdf5p goichoai 29-08-2013 71 7   Download

  • Tai ù làm giảm thính giác, ảnh hưởng tới sinh hoạt hằng ngày, chữa trị không đơn giản. Đông y gọi chứng tai ù là "nhĩ minh" . Những chứng trạng điển hình Theo lương y Huyên Thảo (Hà Nội), chứng tai ù có thể do bệnh cục bộ ở tai nhưng chủ yếu thường do các bệnh toàn thân gây nên. Nhĩ minh có liên quan trực tiếp tới sự thịnh suy của âm dương khí huyết và có những chứng trạng điển hình dễ nhận biết.

    pdf5p nobitachamchap 29-07-2010 43 5   Download

Đồng bộ tài khoản