Xem 1-20 trên 1362 kết quả Du huyệt
  • Du huyệt cũng gọi là khổng huyệt, huyệt đạo, huyệt vị, kinh huyệt, khí huyệt. Chữ Du có nghĩa giống như luân, là chuyển luân (theo Tứ giác hiệu mà tân từ điển thì chữ Du có nghĩa là: đáp ứng các yêu cầu. Có thể định nghĩa này phù hợp với tính năng, tác dụng của huyệt vị hơn). Huyệt có nghĩa là một khoảng trống. Du huyệt là điểm trên bề mặt cơ thể thông với kinh lạc. Nó phân bố ở trên mặt đường kinh mạch và là nơi để châm cứu. ...

    pdf16p meoconanlau 17-04-2011 159 51   Download

  • Du huyệt cũng gọi là khổng huyệt, huyệt đạo, huyệt vị, kinh huyêth, khí huyệt. Chữ “Du” có nghĩa giống như luân, là chuyển luân (theo Tứ giác hiệu mã tân từ điển thì chữ Du có nghĩa là đáp ứng yêu cầu. Có thể định nghĩa này phù hợp với tính năng, tác dụng của huyệt vị hơn). Huyệt có nghĩa là một khoảng trống. Du huyệt là điểm trên bề mặt cơ thể thông với kinh lạc.

    pdf10p meoconanlau 17-04-2011 81 31   Download

  • HUYỆT VỊ TRÊN 14 ĐƯỜNG KINH CẨM NANG CHẨN TRỊ ĐÔNG Y HUYỆT VỊ TRÊN 14 ĐƯỜNG KINH THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH: 11 HUYỆT 1. Trung phủ Vị trí: cạnh ngoài phía trên của vách trước lồng ngực, trên vú 3 gian sườn, cách đường giữa ngực 6 thốn. (H35) Cách lấy huyệt: nằm ngửa để lấy huyệt, có hai cách: a.

    pdf167p meoconanlau 17-04-2011 349 154   Download

  • Vị trí: cạnh ngoài phía trên của vách trước lồng ngực, trên vú 3 gian sườn, cách đường giữa ngực 6 thốn (H. 20) Cách lấy huyệt: nằm ngửa để lấy huyệt, có hai cách a. Cho hai tay chéo ra phía sau lưng, sẽ thấy phía dưới xương đòn, đầu ngoài có một hố lõm tam giác (chính giữa hố lõm là huyệt Vâieọt nam môn), từ chính giữa hố lõm đó xuống (theo đường rãnh cơ đen ta và cơ ngực lớn) 1 thốn, nằm trên khe liên sườn 1 - 2 ...

    pdf129p meoconanlau 17-04-2011 226 65   Download

  • Để người thầy thuốc thực hành châm cứu một cách thuận lợi, xinh trích các nhóm phối huyệt và tác dụng của nó đã được ghi ở bài thứ 10 (huyệt) trên và các sách khác, đem phân loại theo tác dụng và giới thiệu trong bài này Do mục đích tiện dùng là chính, phần này lược đi những xuất xứ của các nhóm huyệt có ghi ở các sách gốc dùng để tuyển chọn, song vẫn dịch nguyên tên chứng bệnh theo các sách gốc đã ghi. ...

    pdf54p meoconanlau 17-04-2011 180 63   Download

  • Nhóm Ngũ Du Huyệt a.1- Huyệt TỈNH (Thiên ‘Bản Du ‘ ghi: ”Mùa đông nên thủ các huyệt Tỉnh” (LKhu 2, 121). (Thiên ‘Quan Châm’ ghi: “Bệnh ở tại mạch, khí bị thiểu cần phải được châm bổ, trường hợp này nên dùng kim Đề Châm, châm vào các huyệt Tỉnh, huyệt Huỳnh thuộc các đường kinh” (LKhu 7, 14). (Thiên ‘Tứ Thời Khí’ ghi: “Mùa đông thủ huyệt Tỉnh, Vinh, và tất phải châm sâu mà lưu kim lâu” (LKhu 19, 6).

    pdf29p thanhnien1209 11-01-2011 200 60   Download

  • Ebook Điểm huyệt liệu pháp: Phần 1 do Lê Văn Sửu dịch cung cấp cho các bạn những nội dung kiến thức về nguyên lý của điểm huyệt liệu pháp, ảnh hưởng của điểm huyệt đối với tạng phủ, tác dụng của điểm huyệt đối với doanh, vệ, khí, huyết; thủ pháp của điểm huyệt liệu pháp, sự cố lâm sàng cần chú ý khi dùng điểm huyệt liệu pháp, tuần hành của 14 kinh mạch, bệnh tật của kinh mạch và du huyệt thường dùng, phương pháp cơ bản về phối huyệt của ...

    pdf128p cobetocxul10 05-06-2015 83 51   Download

  • Đặc Tính: + Là con đường vận hành của kinh mạch. Thiên ‘Cửu Châm Thập Nhị Nguyên’ ghi: “Con đường vận hành của nhị thập thất khí đều ở Ngũ Du huyệt vậy” (LKhu 1, 86). + Theo thiên ‘Cửu Châm Thập Nhị Nguyên’ (LKhu 1, 77-79) thì tổng số ngũ du huyệt là 71 huyệt gồm: Ngũ Tạng ngũ ngũ là nhị thập ngũ (25) huyệt Du. Lục phủ lục lục là tam thập lục (36) huyệt Du. + Thường ở vị trí đầu các ngón tay, chân hoặc các khớp.

    pdf10p thanhnien1209 11-01-2011 147 28   Download

  • Trị số huyết áp thay đổi rất nhiều khi có yếu tố tác động như tâm lý(lo âu, sợ hãi, mừng vui...) vận động(đi lại , chạy nhảy) hoặc môi trường (nóng lạnh), chất kích thích(thuốc lá, càphê, rượu bia) và bệnh lý (nóng sốt, đau đớn).Trong những trường hợp trên, huyết áp thường tăng cao hơn bình thường.Ví dụ huyết áp của bạn lúc nghỉ thường 130/80mmHg khi bạn lên cầu thang lầu 3,nếu bạn đo huyết áp ngay thì trị số huyết áp của bạn có thể 150/80-180/90mmHg.

    pdf19p dibovaodoi06 24-10-2011 48 21   Download

  • Hiện tượng các huyệt khác nhau nhưng cùng tên và một huyệt có nhiều tên trong Du huyệt học là một tất yếu khách quan của quá trình phát triển lịch sử, do các nhân tố sau đây: - Sự sao chép nhầm lẫn từ huyệt này sang huyệt khác ở các huyệt gần nhau như:

    pdf12p meoconanlau 17-04-2011 77 20   Download

  • Cuốn sách “Châm cứu trị bệnh qua hình ảnh” là hệ thống kiến thức cơ bản và chính sách về vị trí các huyệt vị trên cơ thể cung như hiệu quả cụ thể khi dung những phương pháp khác nhau để tác động vào hệ thống các huyệt này.

    pdf65p tsmttc_004 16-06-2015 36 14   Download

  • Phương pháp sử dụng ngũ du huyệt: Vận dụng cách chọn huyệt ngũ du phải dựa trên cơ sở của ngũ hành với luật sinh khắc để tiến hành. - Chẩn đoán bệnh theo ngũ hành. - Điều trị theo nguyên tắc: hư bổ mẹ, thực tả con. - Có thể sử dụng 1 - 2 đường kinh. Những ví dụ về cách sử dụng ngũ du huyệt: Ví dụ 1: Bệnh lý của Tâm hỏa Ví dụ 2: Bệnh lý của Tỳ thổ Ví dụ 3: Bệnh lý của Phế kim Ví dụ 4: Bệnh lý của Can mộc Ví dụ 5: Bệnh lý...

    pdf5p decogel_decogel 25-11-2010 75 13   Download

  • Phương pháp sử dụng du - mộ huyệt: - Nhóm huyệt du mộ được chỉ định trong các bệnh lý của các cơ quan nội tạng (bệnh của tạng phủ) và thường dùng trong các bệnh được chẩn đoán hư theo YHCT. - Cách sử dụng khi có chỉ định là phối hợp cả du huyệt và mộ huyệt của kinh tương ứng với tạng phủ có bệnh. - Ví dụ: chọn huyệt Trung phủ (mộ của Phế) và Phế du (du huyệt của Phế) để điều trị bệnh lý Phế hư. ...

    pdf6p decogel_decogel 25-11-2010 53 12   Download

  • Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào huyệt Quan Nguyên, vì vậy gọi là Quan Nguyên Du. Tên Khác: Đại Trung Cực. Xuất Xứ: Thánh Huệ Phương. Đặc Tính: + Huyệt thứ 26 của kinh Bàng Quang. + Nhận được 1 mạch từ huyệt Quan Nguyên của Nhâm Mạch Vị Trí: Dưới đốt sống thắt lưng 5, đo ngang ra 1, 5 thốn.

    pdf4p cafe188 16-01-2011 93 9   Download

  • HUYẾT DỤ Folium Cordyline Tên khác: Huyết dụng, Huyết dụ lá đỏ, Phát dụ, Long huyết, Thiết dụ, Phất dụ, Chổng đeng (Tày), Co trường lậu (Thái), Quyền diên ái (Dao). Tên khoa học: Cordyline terminalis Kanth var. ferrea Bak. (Tên đồng nghĩa Cordyline fruticosa (L.) A. Cheval. và Cordyline ferrea C.Koch), họ Hành (Liliaceae).

    pdf6p quadau_haudau 16-04-2011 79 9   Download

  • Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Đại Trường vì vậy gọi là Đại Trường Du. Xuất Xứ: Mạch Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 25 của kinh Bàng Quang. + Huyệt Bối Du của kinh Thủ Dương Minh Đại Trường, để tán khí Dương của Đại Trường. Vị Trí: Dưới gai sống thắt lưng 4, đo ngang ra 1, 5 thốn, ngang huyệt Yêu Dương Quan (Đc.3). Giải Phẫu: Dưới da là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ rãnh cột sống.

    pdf5p cafe188 14-01-2011 95 7   Download

  • Tên Huyệt: Huyệt ở vị trí nhô cao (đại) ở cổ tay, có hình dáng giống gò mả (lăng), vì vậy gọi là Đại Lăng (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Quỷ Tâm, Tâm Chủ. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). Đặc Tính: + Huyệt thứ 7 của kinh Tâm Bào. + Huyệt Du, huyệt Nguyên, thuộc hành Thổ, huyệt Tả. Một trong ‘Thập Tam Quỷ Huyệt’ (Quỷ Tâm) dùng để trị bệnh tâm thần.

    pdf6p cafe188 14-01-2011 103 6   Download

  • Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng rót (du) kinh khí vào vùng giữa (trung) vai (kiên) vì vậy gọi là Kiên Trung Du. Tên Khác: Kiên Trung. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 15 của kinh Tiểu Trường. Vị Trí: Cách tuyến giữa lưng 2 thốn, ngang đốt sống cổ 7, trên đường nối huyệt Đại Chùy (Đc.14) và Kiên Tỉnh (Đ.21). Giải Phẫu: Dưới da là cơ thang, cơ góc, cơ răng bésau - trên, cơ chậu sườn đoạn lưng cổ, cơ ngang sườn, cơ gian mỏng ngang.

    pdf5p cafe188 14-01-2011 105 6   Download

  • Tham khảo tài liệu 'đại cương về du huyệt', y tế - sức khoẻ, y học thường thức phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf5p haquynh1 25-07-2011 28 6   Download

  • Tên Huyệt: Bạch = trắng; Hoàn = vòng tròn bằng ngọc; Du = nơi ra vào của khí, nghĩa là huyệt. Theo người xưa, xương cùng cụt gọi là Bạch hoàn cốt, là nơi mà các đạo gia (người tu) quý như ngọc. Huyệt ở gần chỗ đó, vì vậy gọi là Bạch Hoàn Du (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Ngọc Hoàn Du, Ngọc Phòng Du. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh.

    pdf6p cafe188 14-01-2011 87 5   Download

Đồng bộ tài khoản