Giải phẫu xương đùi động mạch

Xem 1-12 trên 12 kết quả Giải phẫu xương đùi động mạch
  • Thần kinh đùi (n. femoralis) Là nhánh lớn nhất của đám rối thần kinh thắt lưng, do các nhánh sau ngành trước của các thần kinh thắt lưng LII,II,IV tạo thành. Đi trong rãnh của cơ thắt lưng chậu rồi chui dưới điểm giữa dây chằng bẹn (trong bao cơ thắt lưng chậu) xuống tam giác đùi ở phía ngoài động mạch và chia thành 3 loại nhánh. - Các nhánh cơ: vận động cho cơ lược, cơ may, cơ tứ đầu đùi, một phần cơ khép dài. - Các nhánh bì: chọc qua cơ may cảm giác cho...

    pdf6p ytaxinhdep 19-10-2010 83 9   Download

  • Các điểm mốc giải phẫu oiScarpa của tam giác bao gồm những phần mềm của thư mục gốc của đùi. Khu vực này được bao bọc proximally dây chằng bẹn, chiều ngang bởi các sartorius

    pdf124p meomap7 17-12-2011 33 4   Download

  • Các động mạch đùi (hình 30,1), tiếp tục trực tiếp của động mạch chậu bên ngoài, vào đùi phía sau dây chằng bẹn (dây chằng Poupart của) nằm giữa cột sống chậu trước cấp trên và củ mu. Từ thời điểm này, động mạch sau một khóa học gần như thẳng, dần dần inclining từ trước đến khía cạnh

    pdf124p meomap7 17-12-2011 27 4   Download

  • Như tôi đã giả định biên tập trưởng với phiên bản của phẫu thuật mạch máu Haimovici này, tôi muốn nhân cơ hội này để nhận ra cha mẹ tôi, Samuel và Emilia, hướng dẫn và hỗ trợ của họ trong suốt cuộc đời của tôi. Enrico Ascher

    pdf124p meomap7 17-12-2011 34 3   Download

  • Gradient phân đoạn trình tự, phân đoạn turbo-FLASH, 3-D TOP, mua lại xoắn ốc, và echo phẳng hình ảnh (13,24-26). MRA trực quan của mạch vành gần tương quan tốt (95%) với các mạch máu thông thường (13,27). Hình ảnh của mạch vành gần hơn nhiều so với hình ảnh tàu xa và stenoses nghiêm trọng được xác định chính xác hơn (27)

    pdf124p meomap7 17-12-2011 17 3   Download

  • Các động mạch cung cấp máu cho chi dưới thuộc 2 hệ thống: - Từ động mạch chậu ngoài (a. iliaca externa) đi từ đùi xuống tận ngón chân. - Từ mạch chậu trong (a. iliaca interna) cung cấp máu: cho đùi trong (động mạch bịt); cho mông (động mạch mông), động mạch ngồi và thẹn trong. 3.1. Các nhánh ngoài chậu của động mạch chậu trong Động mạch bịt (a.

    pdf6p ytaxinhdep 19-10-2010 187 46   Download

  • Bao hoạt dịch Có 2 phần. - Phần chính: lót mặt trong bao khớp, ở xương chậu thì dính vào xung quanh sụn viền xuống đến các mấu chuyển thì quặt lên tới chỏm xương đùi thì dính vào xung quanh sụn bọc. - Phần phụ: bọc xung quanh dây chằng tròn (dây chằng tròn nằm ở ngoài bao hoạt dịch). 2.1.4. Liên quan - Phía trước với tam giác đùi, bó mạch thần kinh đùi (vùng bẹn đùi). Phía sau liên quan với cơ mạch thần kinh khu mông, đặc biệt là dây thần kinh ngồi. 2.1.5.

    pdf5p ytaxinhdep 19-10-2010 114 30   Download

  • Động mạch khoeo (a. poplitea) đi từ vòng cơ khép đến bờ dưới cơ khoeo. Lúc đầu động mạch đi chếch xuống dưới ra ngoài, khi đến giữa nếp gấp khoeo (điểm cách đều bờ sau của 2 lồi cầu xương đùi) thì chạy thẳng xuống theo trục của hố khoeo. Động mạch khoeo nằm rất sâu, giáp nền xương, trên 1 phản sợi và chỉ được đệm bởi cơ khoeo. Ở ngoài và nông, có tĩnh mạch khoeo và dây thần kinh chày.

    pdf5p ytaxinhdep 19-10-2010 84 30   Download

  • LỚP SÂU Gồm cơ, mạch và thần kinh 3.1. Cơ vùng cẳng chân sau Được chia 2 lớp bởi mạc cẳng chân sâu căng từ xương mác đến xương chày. - Lớp nông: + Cơ tam đầu cẳng chân (m. triceps surae): gồm hai đầu cơ bụng chân bám vào lồi cầu ngoài, lồi cầu trong xương đùi và cơ dép bám vào chỏm xương mác, 1/3 trên mặt sau xương chầy và cung gân cơ dép căng giữa hai xương. Cả ba cơ tụm lại thành gân gót xuống bám vào xương gót mặt sau.

    pdf5p ytaxinhdep 19-10-2010 74 14   Download

  • Chứa tổ chức mỡ trong đó có mạch và thần kinh. 2.1. Động mạch khoeo (a. poplitea) - Tiếp theo động mạch đùi từ vòng gân cơ khép đi chếch xuống dưới, ra ngoài, tới giữa khoeo chạy thẳng xuống theo trục trám khoeo tới bờ dưới cơ khoeo chia hai nhánh tận là động mạch chày trước và động mạch chày sau (đường kính trung bình ở người Việt Nam là 4,5-5,5mm).

    pdf6p ytaxinhdep 19-10-2010 79 8   Download

  • Từ điều tra mô học của 76 trường hợp khám nghiệm tử thi thu thập trong vòng 16 năm qua, Nasu (1977) phân loại tổn thương này histopathologically thành ba loại: loại viêm u hạt, loại viêm lan tỏa sản xuất, và loại xơ. Loại u hạt Viêm (28%) u hạt,

    pdf124p meomap7 17-12-2011 19 4   Download

  • Tên Huyệt: Khớp háng (bễ) khi chuyển động, tạo thành khe (quan). Huyệt ở tại thẳng trên khớp này, vì vậy gọi là Bễ Quan (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10). Đặc Tính: Huyệt thứ 31 của kinh Vị. Vị Trí: Trong vùng phễu đùi (scarpa), nơi gặp nhau của đường kẻ ngang qua xương mu và đường thẳng qua gai chậu trước trên, nơi bờ trong cơ may và cơ căng cân đùi, trên lằn gối chân 13 thốn, ngang huyệt Hội Âm (Nh.1).

    pdf4p abcdef_39 23-10-2011 91 28   Download

Đồng bộ tài khoản