Hẹp hai lá

Xem 1-20 trên 431 kết quả Hẹp hai lá
  • Điều trị nội khoa cho hẹp hai lá (HHL) chỉ mang tính chất tạm thời hoặc chỉ là để đối phó khi các biến chứng xảy ra. Việc điều trị triệt để HHL là phải làm rộng lỗ van hai lá bị hẹp ra. Mổ tách van hai lá là một phương thức điều trị hiệu quả cho bệnh nhân hẹp hai lá.

    pdf65p dellvietnam 23-08-2012 53 12   Download

  • Trong các bệnh van tim do thấp, hẹp hai lá là bệnh hay gặp nhất chiếm khoảng 40,3% số người mắc bệnh van tim[14]. Trong đó 25% hẹp hai lá đơn thuần, 40% hẹp hai lá có phối hợp với hở hai lá[24]. Đây là một bệnh nặng, có nhiều biến chứng nguy hiểm luôn đe doạ tính mạng người bệnh. Điều trị nội khoa bệnh hẹp hai lá chỉ là một giải pháp tạm thời trong khi chờ đợi giải quyết triệt để bằng những can thiệp ngoại khoa: Mổ tách van tim, sửa van hoặc thay van...

    pdf57p dellvietnam 24-08-2012 40 11   Download

  • Hẹp van hai lá là bệnh hay gặp nhất trong các bệnh tim mắc phải,chiếm khoảng 40% các bệnh van tim. Bệnh chủ yếu gặp ở Nữ (70-90%).Nguyên nhân chủ yếu do thấp (60%),khoảng 20% không rõ nguyên nhân và một số ít do bẩm sinh. Phần lớn bệnh nhân Hẹp van hai lá khi có biểu hiện triệu chứng cơ năng thì đều có chỉ định mổ,không thể điều trị khỏi bằng nội khoa. II.Sơ lược giải phẫu van hai lá: 1.

    pdf5p dongytribenh 06-10-2010 78 24   Download

  • Hẹp van hai lá (HHL) vẫn còn là bệnh rất phổ biến ở nớc ta cho dù tỷ lệ mắc bệnh này đã giảm nhiều ở các nớc đã phát triển khác. I. Triệu chứng lâm sàng A. Triệu chứng cơ năng 1. Đa số bệnh nhân không hề có triệu chứng trong một thời gian dài. Khi xuất hiện, thờng gặp nhất là khó thở: mới đầu đặc trng là khó thở khi gắng sức, sau đó là khó thở kịch phát về đêm và khó thở khi nằm (do tăng áp lực mạch máu phổi). Cơn hen tim và...

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 86 23   Download

  • IV. Các xét nghiệm chẩn đoán A. Siêu âm Doppler tim: là biện pháp thăm dò cực kỳ quan trọng để chẩn đoán xác định và chẩn đoán mức độ hẹp van hai lá, chẩn đoán hình thái van, tổ chức dới van hai lá và các thơng tổn kèm theo (thờng có trong HHL) giúp chỉ định điều trị. 1. Kiểu TM: lá van dày, giảm di động, biên độ mở van hai lá kém, hai lá van di động song song, dốc tâm trơng EF giảm (EF

    pdf6p hibarbie 18-09-2010 94 22   Download

  • Sinh lý bệnh: 1.Ap lực nhĩ trái cao: Mức độ cao của áp lực trong nhĩ trái phụ thuộc vào mức độ hẹp của van hai lá,cung lượng tim và nhịp tim.Cao áp nhĩ trái dẫn tới cao áp tĩnh mạch và mao mạch phổi,ứ máu phổi và giảm khả năng đàn hồi của phổi,kết quả dẫn tới giảm khả năng trao đổi khí trong phổi. Khi lỗ van hai lá hẹp lại chỉ còn dưới 1/2 diện tích bình thường thì tuy người bệnh có thể chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt nhưng máu chỉ có thể chảy...

    pdf4p dongytribenh 06-10-2010 59 15   Download

  • 4. Chẩn đoán phân biệt. Khi các triệu chứng lâm sàng không rõ và chưa có siêu âm tim có thể phải chẩn đoán phân biệt với một số bệnh tim sau: - U nhầy nhĩ trái. - Hở van động mạch chủ mức độ nặng. - Hẹp lỗ van 3 lá. - Bệnh cơ tim phì đại. - Hở van 2 lá mức độ nặng. Để chẩn đoán phân biệt bệnh hẹp lỗ van hai lá với các bệnh tim trên phải dựa vào siêu âm tim. 5. Biến chứng của hẹp lỗ van 2 lá: Các biến chứng của bệnh hẹp lỗ van 2...

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 73 15   Download

  • B. Thông tim: là phơng pháp rất chính xác để đo các thông số nh: áp lực cuối tâm trơng thất trái, áp lực nhĩ trái (trực tiếp hoặc gián tiếp qua áp lực mao mạch phổi bít), áp lực động mạch phổi, cung lợng tim (phơng pháp Fick hoặc pha loãng nhiệt), nhịp tim và thời gian đổ đầy tâm trơng (giây/nhịp tim). Trên cơ sở hai đờng áp lực đồng thời ở thất trái và nhĩ trái, có thể tính đợc chênh áp qua van hai lá (bằng phần diện tích giữa hai đờng áp lực ´...

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 67 15   Download

  • 1. Đại cương. 1.1. Định nghĩa: - Van hai lá nối liền nhĩ trái và thất trái, giúp máu đi theo hướng từ nhĩ trái xuống thất trái. - Van gồm hai lá: lá van lớn (lá van trước), lá van nhỏ (lá van sau). Dưới van là tổ chức trụ cơ và dây chằng. - Bình thường diện tích mở van trung bình vào thì tâm trương là 4-6 cm2, khi diện tích mở van

    pdf6p hibarbie 18-09-2010 73 14   Download

  • 2. Lâm sàng. - Các triệu chứng lâm sàng có thể diễn ra âm thầm hay rầm rộ phụ thuộc vào mức độ hẹp và sự tái phát của thấp tim. - Có nhiều bệnh nhân bị hẹp lỗ van hai lá nhưng triệu chứng kín đáo, phát hiện được bệnh là do khám sức khỏe kiểm tra mà thôi. 2.1. Triệu chứng cơ năng: - Bệnh nhân mệt mỏi, thể trạng nhỏ bé, gầy. - Khó thở khi gắng sức và nặng dần đến có cơn khó thở về đêm, khó thở phải ngồi dậy để thở và có thể xảy...

    pdf7p hibarbie 18-09-2010 66 12   Download

  • B. Nong van bằng bóng qua da 1. Nong van bằng bóng qua da là kỹ thuật đa ống thông đầu có bóng vào nhĩ trái qua chỗ chọc vách liên nhĩ rồi lái xuống thất trái và đi ngang qua van hai lá, sau đó bóng sẽ đợc bơm lên-xuống dần theo từng cỡ tăng dần để làm nở phần eo của bóng gây tách hai mép van cho đến khi kết quả nong van đạt nh ý muốn. Nong van hai lá qua da (NVHL) đã trở thành phơng pháp đợc lựa chọn hàng đầu cho các...

    pdf7p hibarbie 18-09-2010 62 12   Download

  • Lỗ van hai lá: Trong thì mở ra tối đa,diện tích lỗ van vẫn nhỏ hơn nhiều so với vòng van và tỉ lệ giữa chúng là khoảng 1/1,5 (tối đa là 1/2,2). Vì có bộ phận dây chằng treo van nên chúng cản trở một phần luồng máu đi qua lỗ van.Chính vì vậy,Brock đã chia lỗ van hai lá ra 2 khu vực: - Khu vực giữa: là khu ở giữa vùng lỗ van,có hình bầu dục và không bị các dây chằng cản trở nên dòng máu đi qua một cách tự do. - Khu vực ở 2 phía...

    pdf6p dongytribenh 06-10-2010 56 11   Download

  • 5. Biến chứng sau nong van hai lá: a. Tử vong (

    pdf9p hibarbie 18-09-2010 73 10   Download

  • Mời các bạn tham khảo bài giảng Siêu âm tim hẹp van hai lá sau đây để nắm bắt những kiến thức về nguyên nhân, giải phẫu học vủa tim hẹp van hai lá; diện tích hở van hai lá; triệu chứng hẹp van hai lá; các bước siêu âm tim hẹp van hai lá; đánh giá diện tích mở van 2 lá.

    ppt47p thuytrang_7 27-08-2015 56 15   Download

  • Bài giảng Hẹp van hai lá do PGS.TS. Phạm Nguyễn Vinh trình bày cung cấp cho các bạn sinh viên các kiến thức: Nguyên nhân gây bệnh hẹp van hai lá, sinh lý bệnh, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng bệnh hẹp van hai lá, điều trị bệnh hẹp van hai lá. Đây là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên Y khoa dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.

    pdf24p nhansinhaoanh_03 22-10-2015 24 7   Download

  • Tập thể giảng viên Bộ môn Nội Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên đã biên soạn tập “Bệnh học nội khoa”. Tài liệu này là những vấn đề cơ bản về nội khoa, được chia làm 2 tập. Bao gồm 54 bệnh lý nội khoa và hồi sức cấp cứu. Đây là những bài giảng về các bệnh lý thường gặp tại bệnh viện tuyến cơ sở và tuyến tỉnh.

    pdf116p lalala8 23-12-2015 25 2   Download

  • Bài giảng Hẹp van hai lá - ThS.BS Lương Quốc Việt với mục tiêu nêu được bệnh nguyên của bệnh hẹp van hai lá; hiểu rõ cơ chế bệnh sinh; nắm vững triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng; chẩn đoán phân biệt bệnh hẹp van hai lá. Hy vọng tài liệu là nguồn thông tin hữu ích cho quá trình học tập và nghiên cứu của các bạn. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

    pdf15p ngaybinhthuong1234 01-10-2015 8 4   Download

  • Bài giảng chuyên đề "Bệnh học: Hẹp lỗ văn hai lá (Mitralvalve stenosis)" cung cấp cho người học các kiến thức về nguyên nhân gây hẹp lỗ văn hai lá, sinh lý bệnh, các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh, chuẩn đoán phân biệt, biến chứng của bệnh hẹp lỗ văn hai lá, điều trị hẹp lỗ văn hai lá. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

    pdf12p nhansinhaomong_02 04-10-2015 17 3   Download

  • Triệu chứng chẩn đoán: 1.Triệu chứng lâm sàng: + Triệu chứng cơ năng: - Cảm giác hồi hộp,tim đập nhanh: là dấu hiệu sớm và hay gặp của bệnh,thường xảy ra về đêm. - Khó thở khi gắng sức: thường là triệu chứng làm cho bệnh nhân phải đi khám bệnh.Nguyên nhân là do giảm lưu lượng thất trái.Triệu chứng này ngày càng nặng và là một trong các yếu tố để đánh giá độ suy tim. - Ho: thường là do nhĩ trái giãn và chèn ép vào khí quản.

    pdf5p dongytribenh 06-10-2010 45 13   Download

  • Điện tim: Trục điện tim chuyển phải (dày thất phải).Sóng P cao,rộng hoặc có hai đỉnh(dày hai nhĩ).Có thể có rung nhĩ và loạn nhịp. + Thông tim: - Thông tim phải: nhằm đo áp lực động mạch phổi.Có thể thấy: áp lực tâm thu,tâm trương và trung bình của động mạch phổi đều cao,ngay cả khi nghỉ ngơi.Ap lực tâm thu của động mạch phổi thường vượt quá giới hạn 60 mmHg trong những thể hẹp nặng và vưà (bình thường nó chỉ khoảng 30 mmHg).

    pdf6p dongytribenh 06-10-2010 51 10   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

Đồng bộ tài khoản