Hẹp lỗ văn hai lá

Xem 1-20 trên 28 kết quả Hẹp lỗ văn hai lá
  • 4. Chẩn đoán phân biệt. Khi các triệu chứng lâm sàng không rõ và chưa có siêu âm tim có thể phải chẩn đoán phân biệt với một số bệnh tim sau: - U nhầy nhĩ trái. - Hở van động mạch chủ mức độ nặng. - Hẹp lỗ van 3 lá. - Bệnh cơ tim phì đại. - Hở van 2 lá mức độ nặng. Để chẩn đoán phân biệt bệnh hẹp lỗ van hai lá với các bệnh tim trên phải dựa vào siêu âm tim. 5. Biến chứng của hẹp lỗ van 2 lá: Các biến chứng của bệnh hẹp lỗ van 2...

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 68 15   Download

  • 2. Lâm sàng. - Các triệu chứng lâm sàng có thể diễn ra âm thầm hay rầm rộ phụ thuộc vào mức độ hẹp và sự tái phát của thấp tim. - Có nhiều bệnh nhân bị hẹp lỗ van hai lá nhưng triệu chứng kín đáo, phát hiện được bệnh là do khám sức khỏe kiểm tra mà thôi. 2.1. Triệu chứng cơ năng: - Bệnh nhân mệt mỏi, thể trạng nhỏ bé, gầy. - Khó thở khi gắng sức và nặng dần đến có cơn khó thở về đêm, khó thở phải ngồi dậy để thở và có thể xảy...

    pdf7p hibarbie 18-09-2010 60 12   Download

  • Bài giảng chuyên đề "Bệnh học: Hẹp lỗ văn hai lá (Mitralvalve stenosis)" cung cấp cho người học các kiến thức về nguyên nhân gây hẹp lỗ văn hai lá, sinh lý bệnh, các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh, chuẩn đoán phân biệt, biến chứng của bệnh hẹp lỗ văn hai lá, điều trị hẹp lỗ văn hai lá. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

    pdf12p nhansinhaomong_02 04-10-2015 9 1   Download

  • 1. Đại cương. 1.1. Định nghĩa: - Van hai lá nối liền nhĩ trái và thất trái, giúp máu đi theo hướng từ nhĩ trái xuống thất trái. - Van gồm hai lá: lá van lớn (lá van trước), lá van nhỏ (lá van sau). Dưới van là tổ chức trụ cơ và dây chằng. - Bình thường diện tích mở van trung bình vào thì tâm trương là 4-6 cm2, khi diện tích mở van

    pdf6p hibarbie 18-09-2010 67 14   Download

  • Sinh lý bệnh: 1.Ap lực nhĩ trái cao: Mức độ cao của áp lực trong nhĩ trái phụ thuộc vào mức độ hẹp của van hai lá,cung lượng tim và nhịp tim.Cao áp nhĩ trái dẫn tới cao áp tĩnh mạch và mao mạch phổi,ứ máu phổi và giảm khả năng đàn hồi của phổi,kết quả dẫn tới giảm khả năng trao đổi khí trong phổi. Khi lỗ van hai lá hẹp lại chỉ còn dưới 1/2 diện tích bình thường thì tuy người bệnh có thể chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt nhưng máu chỉ có thể chảy...

    pdf4p dongytribenh 06-10-2010 49 15   Download

  • Lỗ van hai lá: Trong thì mở ra tối đa,diện tích lỗ van vẫn nhỏ hơn nhiều so với vòng van và tỉ lệ giữa chúng là khoảng 1/1,5 (tối đa là 1/2,2). Vì có bộ phận dây chằng treo van nên chúng cản trở một phần luồng máu đi qua lỗ van.Chính vì vậy,Brock đã chia lỗ van hai lá ra 2 khu vực: - Khu vực giữa: là khu ở giữa vùng lỗ van,có hình bầu dục và không bị các dây chằng cản trở nên dòng máu đi qua một cách tự do. - Khu vực ở 2 phía...

    pdf6p dongytribenh 06-10-2010 49 11   Download

  • Van 2 lá nối liền nhĩ trái và thất trái, giúp máu di chuyển theo một hướng từ nhĩ xuống thất. Van 2 lá bao gồm 2 lá: lá van trước và lá van sau. Vào kỳ tâm trương, diện tích mở van (MVA: Mitral Valve Area) trung bình khoảng 4 – 6 cm2. Được coi là hẹp van 2 lá khi diện tích mở van (MVA)

    pdf8p transang1 24-09-2012 45 7   Download

  • Điều trị nội khoa cho hẹp hai lá (HHL) chỉ mang tính chất tạm thời hoặc chỉ là để đối phó khi các biến chứng xảy ra. Việc điều trị triệt để HHL là phải làm rộng lỗ van hai lá bị hẹp ra. Mổ tách van hai lá là một phương thức điều trị hiệu quả cho bệnh nhân hẹp hai lá.

    pdf65p dellvietnam 23-08-2012 43 12   Download

  • Van hai lá nối liền nhĩ trái và thất trái, giúp máu đi theo hướng từ nhĩ trái xuống thất trái. - Van gồm hai lá: lá van lớn (lá van trước), lá van nhỏ (lá van sau). Dưới van là tổ chức trụ cơ và dây chằng. - Bình thường diện tích mở van trung bình vào thì tâm trương là 4-6 cm2, khi diện tích mở van

    pdf15p truongthiuyen6 18-06-2011 18 2   Download

  • Van hai lá nối liền nhĩ trái và thất trái, giúp máu đi theo hướng từ nhĩ trái xuống thất trái. - Van gồm hai lá: lá van lớn (lá van trước), lá van nhỏ (lá van sau). Dưới van là tổ chức trụ cơ và dây chằng.

    pdf16p lananhanh234 30-08-2011 22 2   Download

  • Van hai lá nối liền nhĩ trái và thất trái, giúp máu đi theo hướng từ nhĩ trái xuống thất trái. - Van gồm hai lá: lá van lớn (lá van trước), lá van nhỏ (lá van sau). Dưới van là tổ chức trụ cơ và dây chằng. - Bình thường diện tích mở van trung bình vào thì tâm trương là 4-6 cm2, khi diện tích mở van

    pdf14p lananhanh234 30-08-2011 22 2   Download

  • Van hai lá nằm giữa nhĩ trái và thất trái, giúp máu đi theo một hướng từ nhĩ trái xuống thất trái. + Van gồm hai lá: lá van lớn (lá van trước), lá van nhỏ (lá van sau). Dưới van là tổ chức trụ cơ và dây chằng. + Bình thường diện tích mở van trung bình vào thì tâm trương là 4 - 6 cm2, khi diện tích mở van

    pdf15p lananhanh234 30-08-2011 29 2   Download

  • Siêu âm Doppler tim dùng để đánh giá diện tích lỗ van hai lá khá chính xác, từ đó xác định và đánh giá mức độ hẹp. Thường có hai cách đo trên lâm sàng: Đo trực tiếp lỗ van trên siêu âm 2D: Mặt cắt trục ngắn cạnh ức trái, cắt qua mép van, lấy lỗ van hai lá vào trung tâm, dừng hình trong thời kỳ tâm trương khi lỗ van mở rộng nhất. Sau đó dùng con trỏ để đo được trực tiếp diện tích van hai lá. ...

    pdf11p buddy6 27-06-2011 40 7   Download

  • Chọn lựa bệnh nhân NVHL bao gồm: HHL khít (diện tích lỗ van trên siêu âm 2/4) và chưa ảnh hưởng đến chức năng thất trái. Chống chỉ định NVHL: ở bệnh nhân hở van hai lá vừa-nhiều (³3/4) hoặc có huyết khối mới trong nhĩ trái hay tiểu nhĩ trái. Thang điểm Wilkins trên siêu âm: để lượng hoá tình trạng van và dây chằng giúp cho dự báo thành công của NVHL

    pdf10p buddy6 27-06-2011 29 5   Download

  • Dùng các chất làm se, thu nhỏ lỗ chân lông chỉ có tính chất tạm thời, đôi khi da lại tiết ra chất nhờn nhiều hơn. Lỗ chân lông to gây mất thẩm mỹ, hơn thế nữa, có thể làm cho da dễ bị viêm nhiễm do mụn gây ra... Theo BS Phạm Thị Kim Anh - Phó khoa Lâm sàng BV Da liễu TP.HCM, có hai nhân tố chính tác động đến kích cỡ của lỗ chân lông trên da mặt. Thứ nhất là do di truyền và thứ hai là do tác động từ môi trường như ô...

    pdf4p paparoti0908 30-10-2012 19 1   Download

  • Loạn nhịp tim hoàn toàn (rung nhĩ) : Nguyên nhân : Do hẹp lỗ van hai lá, cường tuyến giáp, không có sóng P, nhịp tâm thu nhĩ nhanh ở giữa cuồng động và rung nhĩ, sẽ dẫn đến suy tim, nghẽn mạch, bệnh tim do thiếu máu, do động mạch, do cao áp huyết, do quá mập, do nhiễm sắc tố sắt.

    pdf228p thanhuyendoj 18-05-2012 181 104   Download

  • Tính diện tích lỗ van hai lá bằng ph−ơng pháp thời gian giảm áp một nửa: 220 MVA = T 1/2 . Phát hiện các bệnh van tim phối hợp. . Đo áp lực động mạch phổi, đây là một chỉ số quan trọng cho bác sĩ lâm sàng trong điều trị. 4. Chẩn đoán phân biệt. Khi các triệu chứng lâm sàng không rõ và ch−a có siêu âm tim có thể phải chẩn đoán phân biệt với một số bệnh tim sau: - U nhầy nhĩ trái. - Hở van động mạch chủ mức độ nặng. - Hẹp...

    pdf60p myxaodon09 07-06-2011 31 8   Download

  • Bệnh van tim phong thấp tính là bệnh tổn hại van tim do viêm nhiễm dẫn đến phản ứng biến dạng loét sùi nội tâm mạc. Lâm sàng biểu hiện : van tim dày lên và bị biến dạng gồ ghề gây hẹp lỗ van hoặc là khi van đóng sẽ không kín làm cho chức năng của tim bị rối loạn và nhịp tim không đều. + YHCT cho rằng, bệnh thuộc phạm trù tâm quí, chính xung, thủy thũng, tâm tý và khái suyễn. Nguyên nhân thường là chính khí hư tổn, ngoại tà thừa hư mà...

    pdf5p vienthuocdo 19-11-2010 29 3   Download

  • Thấp tim tiến triển BệNH VAN TIM PHONG THấP TíNH (thấp tim tiến triển) 1. ĐạI CƯƠNG: + Bệnh van tim phong thấp tính là bệnh tổn hại van tim do viêm nhiễm dẫn đến phản ứng biến dạng loét sùi nội tâm mạc. Lâm sàng biểu hiện : van tim dày lên và bị biến dạng gồ ghề gây hẹp lỗ van hoặc là khi van đóng sẽ không kín làm cho chức năng của tim bị rối loạn và nhịp tim không đều. + YHCT cho rằng, bệnh thuộc phạm trù tâm quí, chính xung, thủy thũng, tâm tý...

    pdf9p skkntieuhoc 21-09-2011 19 1   Download

  • 7. Hẹp động mạch phổi (Congenital pulmonary stenosis). 7.1. Đại cương: Tỉ lệ hẹp động mạch phổi gặp 10-15% trong các thể bệnh tim bẩm sinh. Là hiện tượng hẹp đường ra của thất phải. Có 4 thể bệnh: - Hẹp lỗ van động mạch phổi: hay gặp nhất. - Hẹp dưới phần phễu động mạch phổi. - Hẹp phần phễu động mạch phổi. - Hẹp trên van. Bệnh độc lập hoặc kèm theo dị tật van và thông liên thất.

    pdf6p hibarbie 18-09-2010 57 13   Download

Đồng bộ tài khoản