Huyệt đạo

Xem 1-20 trên 962 kết quả Huyệt đạo
  • Tham khảo tài liệu 'lý thuyết kinh mạch và huyệt đạo: thần đạo', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 206 58   Download

  • Tham khảo tài liệu 'lý thuyết kinh mạch và huyệt đạo: hệ thống kinh chính', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf6p abcdef_39 23-10-2011 182 50   Download

  • Tham khảo tài liệu 'lý thuyết kinh mạch và huyệt đạo: cân súc', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf6p abcdef_39 23-10-2011 69 24   Download

  • Tham khảo tài liệu 'lý thuyết kinh mạch và huyệt đạo: á môn', khoa học xã hội, tâm lý học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 55 23   Download

  • Tham khảo tài liệu 'lý thuyết kinh mạch và huyệt đạo: liêm tuyền', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 159 20   Download

  • Tham khảo tài liệu 'lý thuyết kinh mạch và huyệt đạo: đại chùy', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf7p abcdef_39 23-10-2011 70 13   Download

  • Tham khảo tài liệu 'lý thuyết kinh mạch và huyệt đạo: nhũ trung', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf4p abcdef_39 23-10-2011 45 9   Download

  • Tham khảo tài liệu 'lý thuyết kinh mạch và huyệt đạo: phong phủ', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 50 7   Download

  • Tham khảo tài liệu 'lý thuyết kinh mạch và huyệt đạo: trường cường', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf5p abcdef_40 23-10-2011 75 7   Download

  • Tham khảo tài liệu 'lý thuyết kinh mạch và huyệt đạo: xung dương', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf4p abcdef_40 23-10-2011 49 7   Download

  • Tham khảo tài liệu 'lý thuyết kinh mạch và huyệt đạo: ốc ế', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf4p abcdef_39 23-10-2011 48 6   Download

  • Cách dạy ấn huyệt, châm cứu là môn y lý bao la chúng ta chỉ cần biết những điều quan trong nhất bởi vì so với ngành học đó thì chúng ta không đủ thời gian trãi hết qua trong học hành tổng thể.

    doc7p sunrise09 09-04-2011 373 103   Download

  • A. Đại cương Kinh là đường dẫn khí huyết đi đến mọi chỗ trong cơ thể. Lạc là những nhánh phân ra từ kinh, nối kết các kinh mạch với nhau. Kinh Lạc là những đường ngang dọc làm thành 1 mạng lưới nối tiếp chằng chịt, phân bố khắp toàn thân. Kinh Lạc nối kết các tổ chức cơ quan tạng phủ lại với nhau như 1 chỉnh thể thống nhất. Chữ Kinh theo người xưa có 1 ý nghĩa hết sức quan trọng. Chữ Kinh thuộc bộ Mịch ( ) có nghĩa là sợi tơ, như vậy,...

    pdf6p abcdef_39 23-10-2011 183 47   Download

  • Tên Huyệt: Tên hyệt này có thể hiểu qua 2 cách sau: . Một truyền thuyết cho rằng: châm hoặc bấm huyệt Túc Tam Lý giúp cho binh lính đi bộ được hơn 3 (tam) dặm (lý) (trên 5 km) mà không bị mo?i. . Một số nhà chú Giải lại cho rằng Túc Tam Lý là nơi hội của 3 phu?: Đại Trường (ở trên), Vị (ở giữa) và Tiểu Trường (ở dưới) vì vậy mới gọi là Tam Lý -Huyệt ở dưới lõm khớp gối 3 thốn, lại chữa 3 vùng trên, giữa và dưới của dạ dầy...

    pdf10p abcdef_40 23-10-2011 163 30   Download

  • Tên Huyệt: Cự = to; Liêu = chỗ lõm. Huyệt ở chỗ lõm bên dưới xương gò má (xương to), vì vậy gọi là Cự Liêu (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh.Đặc Tính: + Huyệt thứ 3 của kinh Vị. + Huyệt giao hội của Kinh Vị với Mạch Dương Kiều. Vị Trí: Tại nơi gặp nhau của đường giữa mắt kéo xuống và chân cánh mũi kéo ra, ngay dưới huyệt Tứ Bạch, dưới huyệt là cơ gò má nho?, cơ nâng cánh mũi. Giải Phẫu: Dưới da là cơ gò má nhỏ, cơ nâng cánh mũi...

    pdf2p abcdef_39 23-10-2011 93 29   Download

  • Tên Huyệt: Huyệt là nơi giao nhau (giao) của các mạch Âm là Nhâm, Xung và kinh túc Thiếu Âm Thận, vì vậy gọi là Âm Giao.Tên Khác: Hoành Hộ, Thiếu Quan. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 7 của mạch Nhâm. + Huyệt Mộ của Tam Tiêu. + Huyệt Hội của mạch Xung, Nhâm và kinh Túc Thiếu Âm (Thận). + Nơi tiếp nhận khí của Thận và mạch Xung qua các lạc mạch.

    pdf8p abcdef_39 23-10-2011 84 28   Download

  • Tên Huyệt: Khớp háng (bễ) khi chuyển động, tạo thành khe (quan). Huyệt ở tại thẳng trên khớp này, vì vậy gọi là Bễ Quan (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10). Đặc Tính: Huyệt thứ 31 của kinh Vị. Vị Trí: Trong vùng phễu đùi (scarpa), nơi gặp nhau của đường kẻ ngang qua xương mu và đường thẳng qua gai chậu trước trên, nơi bờ trong cơ may và cơ căng cân đùi, trên lằn gối chân 13 thốn, ngang huyệt Hội Âm (Nh.1).

    pdf4p abcdef_39 23-10-2011 95 28   Download

  • Tên Huyệt: Đản = chất trắng đục, ở đây ví như màng bảo vệ tim. Trung = giữa. Huyệt ở giữa 2 vú, gần vùng tim, vì vậy, gọi là Đản Trung (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Chiên Trung, Đàn Trung, Hung Đường, Nguyên Kiến, Nguyên Nhi, Thượng Khí Hải. Xuất Xứ: Thiên ‘Căn Kết’ (LKhu.5) Đặc Tính: + Huyệt thứ 17 của mạch Nhâm. + Huyệt Hội của mạch Nhâm với các kinh Tiểu Trường, Tam Tiêu, Tỳ và Thận. + Huyệt Hội của Khí. + Huyệt Mộ của Tâm Bào. ...

    pdf6p abcdef_39 23-10-2011 262 21   Download

  • (Châm huyệt Trường Cường (Đc.1). Thiên ‘Kinh Mạch’ ghi: “ Biệt của Đốc Mạch tên gọi là Trường Cường... Nếu dọc theo cột sống có tà khí ở khách, nên thủ huyệt Lạc (Trường Cường’ để châm” (LKhu 10, 180). (Châm Thiên Đột (Nh.22), Thập Chùy (Chí Dương - Đc.10), Thượng Kỷ (Trung Quản - Nh.12), Hạ Kỷ (Quan Nguyên - Nh.4) (TVấn.58, 2). (Thiên ‘Cốt Không Luận’ ghi “ Đốc Mạch gây bệnh, nên trị từ Đốc Mạch. Nếu nhẹ, nên thích ở Cốt Thượng (Khúc Cốt - Nh.

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 59 20   Download

  • 1/ KINH CHÍNH Khởi đầu từ cạnh cánh mũi (huyệt Nghênh Hương - Đtr) đi lên, giao ở hõm góc trong mắt - gốc mũi (huyệt Tinh Minh - Bq), vòng trở xuống dưới theo đường ngoài mũi vào hàm trên, rồi quanh ra môi miệng, * giao chéo nhau tại môi trên với Đốc Mạch (huyệt Nhân Trung), * vòng môi dưới giao với Nhâm Mạch (huyệt Thừa Tương), * đoạn dọc theo hàm dưới ra sau huyệt Đại Nghênh đến góc hàm dưới, vòng lên trước tai qua h. Thượng Quan (Đởm), theo bờ trước tóc mai...

    pdf3p abcdef_39 23-10-2011 100 19   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

Đồng bộ tài khoản