Huyết thư

Xem 1-20 trên 2657 kết quả Huyết thư
  • Bình minh vừa ló dạng, mặt trời như gấc chín đổ xuống không gian một màu vàng nhạt, những sợi nắng lấp lánh chiếu lên những hạt sương mai còn đọng lại trên lá cây, óng ánh như kim cương, một trang sức quí hiếm. Giữa không gian huyền ảo đó, tại đỉnh Hạc Phong Vân, hai đấu thủ đã quần nhau hơn hai mươi chiêu song thắng bại vẫn chưa rõ phân. Thù Thiên Hận rút kiếm và hừ lên tức tối:.- Lâm Kiếm Hùng, ta không ngờ ngươi là một quân vô liêm sỉ.

    pdf229p daicamui 29-04-2013 28 7   Download

  • Bấm huyệt chữa bệnh là phương pháp chữa bệnh cổ truyền, được tổng kết rút ra từ dân gian trong quá trình thực tiễn chữa trị qua nhiều thế hệ. Đây là một phương pháp chữa bệnh đơn giản, dễ học, an toàn không gây tác dụng phụ mà kết quả lại rất tốt. Để hiểu rõ hơn về phương pháp chữa bệnh này mời các bạn tham khảo Ebook Bấm huyệt chữa bệnh sau đây.

    pdf185p 123859674 27-06-2012 542 238   Download

  • Ebook Điểm huyệt liệu pháp: Phần 1 do Lê Văn Sửu dịch cung cấp cho các bạn những nội dung kiến thức về nguyên lý của điểm huyệt liệu pháp, ảnh hưởng của điểm huyệt đối với tạng phủ, tác dụng của điểm huyệt đối với doanh, vệ, khí, huyết; thủ pháp của điểm huyệt liệu pháp, sự cố lâm sàng cần chú ý khi dùng điểm huyệt liệu pháp, tuần hành của 14 kinh mạch, bệnh tật của kinh mạch và du huyệt thường dùng, phương pháp cơ bản về phối huyệt của ...

    pdf128p cobetocxul10 05-06-2015 120 71   Download

  • Tên Huyệt: Cự = to; Liêu = chỗ lõm. Huyệt ở chỗ lõm bên dưới xương gò má (xương to), vì vậy gọi là Cự Liêu (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh.Đặc Tính: + Huyệt thứ 3 của kinh Vị. + Huyệt giao hội của Kinh Vị với Mạch Dương Kiều. Vị Trí: Tại nơi gặp nhau của đường giữa mắt kéo xuống và chân cánh mũi kéo ra, ngay dưới huyệt Tứ Bạch, dưới huyệt là cơ gò má nho?, cơ nâng cánh mũi. Giải Phẫu: Dưới da là cơ gò má nhỏ, cơ nâng cánh mũi...

    pdf2p abcdef_39 23-10-2011 95 30   Download

  • Tên Huyệt: Huyệt là nơi giao nhau (giao) của các mạch Âm là Nhâm, Xung và kinh túc Thiếu Âm Thận, vì vậy gọi là Âm Giao.Tên Khác: Hoành Hộ, Thiếu Quan. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 7 của mạch Nhâm. + Huyệt Mộ của Tam Tiêu. + Huyệt Hội của mạch Xung, Nhâm và kinh Túc Thiếu Âm (Thận). + Nơi tiếp nhận khí của Thận và mạch Xung qua các lạc mạch.

    pdf8p abcdef_39 23-10-2011 86 29   Download

  • Tên Huyệt: Khớp háng (bễ) khi chuyển động, tạo thành khe (quan). Huyệt ở tại thẳng trên khớp này, vì vậy gọi là Bễ Quan (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10). Đặc Tính: Huyệt thứ 31 của kinh Vị. Vị Trí: Trong vùng phễu đùi (scarpa), nơi gặp nhau của đường kẻ ngang qua xương mu và đường thẳng qua gai chậu trước trên, nơi bờ trong cơ may và cơ căng cân đùi, trên lằn gối chân 13 thốn, ngang huyệt Hội Âm (Nh.1).

    pdf4p abcdef_39 23-10-2011 99 29   Download

  • Tên Huyệt: Hàm = cằm, gật đàu; Yến = duỗi ra. Huyệt ở phía dưới huyệt Đầu Duy và ở trên cơ thái dương. Khi khớp hàm chuyển động, cơ được duỗi ra, vì vậy gọi là Hàm Yến (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 4 của kinh Đởm. + Huyệt hội với kinh Thủ Thiếu Dương và Túc Dương Minh. Vị Trí: Trong chân tóc vùng thái dương, nơi có di động khi há miệng nhai, huyệt Đầu Duy (Vi.

    pdf6p cafe188 14-01-2011 89 22   Download

  • Tên Huyệt: Khí xuất ra từ đơn điền. Huyệt ở bên cạnh huyệt Quan Nguyên (được coi là đơn điền), vì vậy, gọi là Khí Huyệt (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Bào Môn, Tử Hộ. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 13 của kinh Thận. + Huyệt giao hội với Xung Mạch. Vị Trí: Từ huyệt Hoành Cốt (Th.11) đo xuống 3 thốn, cách tuyến giữa bụng 0, 5 thốn, ngang huyệt Quan Nguyên (Nh.4) hoặc từ rốn xuống 3 thốn (huyệt Quan Nguyên), đo ra ngang 0, 5 thốn. ...

    pdf5p cafe188 14-01-2011 110 23   Download

  • Tên Huyệt: Đản = chất trắng đục, ở đây ví như màng bảo vệ tim. Trung = giữa. Huyệt ở giữa 2 vú, gần vùng tim, vì vậy, gọi là Đản Trung (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Chiên Trung, Đàn Trung, Hung Đường, Nguyên Kiến, Nguyên Nhi, Thượng Khí Hải. Xuất Xứ: Thiên ‘Căn Kết’ (LKhu.5) Đặc Tính: + Huyệt thứ 17 của mạch Nhâm. + Huyệt Hội của mạch Nhâm với các kinh Tiểu Trường, Tam Tiêu, Tỳ và Thận. + Huyệt Hội của Khí. + Huyệt Mộ của Tâm Bào. ...

    pdf6p abcdef_39 23-10-2011 268 23   Download

  • Tên Huyệt: Huyệt được coi là cửa (quan) của nguyên khí (nguyên) vì vậy gọi là Quan Nguyên (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Đại Trung Cực, Đan Điền, Đơn Điền, Hạ Kỷ, Tam Kết Giao, Thứ Môn.Xuất Xứ: Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ (LKhu.21). Đặc Tính: + Huyệt thứ 4 của mạch Nhâm. + Huyệt Hội của mạch Nhâm với 3 kinh âm ở chân. + Huyệt Mộ (chẩn đoán) của Tiểu trường. + Huyệt Hội của các kinh cân - cơ của Tỳ, Thận và Can.

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 219 20   Download

  • Tăng đường huyết là gì ? Tăng đường huyết (TÐH) là có quá nhiều glucose trong máu, phản ánh sự dư thừa glucose tại các mô của cơ thể. Nếu TÐH nặng và kéo dài sẽ gây tổn thương các mạch máu và mô cơ thể. 2. Ðường huyết bao nhiêu thì gọi là tăng đường huyết ? Theo Tổ chức Y tế Thế giới, nếu đường huyết lúc đói = 1,26g/l (7mmol/l) là có TÐH. Nếu đường huyết thử vào bất cứ lúc nào trong ngày = 2g/l (11 mmol/l) là TÐH sau bữa ăn. 3. Tại sao...

    pdf5p comfort_memmai 19-01-2011 116 17   Download

  • Tên Huyệt: Miệng thuộc hạ bộ = địa; Thức ăn = thương. Huyệt ở gần bên miệng, là nơi thức ăn đưa vào, vì vậy gọi là Địa Thương (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Hội Duy, Vị Duy. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 4 của kinh Vị. + Huyệt giao hội với Mạch Dương Kiều và Mạch Nhâm. Vị Trí: Cách khóe miệng 0, 4 thốn, hoặc trên đường ngang qua mép và rãnh mép mũi, nơi đan chéo của cơ vòng môi, cơ gò má lớn. Giải Phẫu:...

    pdf3p abcdef_39 23-10-2011 82 15   Download

  • Tên Huyệt: Huyệt phía dưới huyệt Trung Phủ (là nơi xuất phát của kinh Phế, Phế chủ khí), huyệt được coi là nơi cửa ra vào của khí, vì vậy gọi là Khí Hộ (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 13 của kinh Vị. + Huyệt quan trọng, nơi khí các kinh Vị, Đại Trường, Tiểu Trường, Tam Tiêu đưa mạch vào trong, và nơi các kinh Biệt đến từ trong ra ngoài để thông với các kinh Dương ở đầu.

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 77 18   Download

  • Tên Huyệt: Huyệt ở giữa (trung) rốn và xương mu, được coi như là 2 cực, vì vậy gọi là Trung Cực. Tên Khác: Khí Nguyên, Ngọc Tuyền, Trung Trụ. Xuất Xứ: Thiên ‘Cốt Không Luận’ (TVấn.60).Đặc Tính: + Huyệt thứ 3 của mạch Nhâm. + Huyệt Hội của mạch Nhâm với 3 kinh âm ở chân. + Huyệt Mộ (chẩn đoán) của Bàng quang. + Là nơi tiếp thu khí của 1 nhánh Bàng quang. + Huyệt hội của các kinh cân - cơ của Tỳ, Thận và Can. Vị Trí: Thẳng dưới rốn 4 thốn hoặc trên...

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 243 16   Download

  • Tên Huyệt: Đại = Chuyển động nhiều, chỉ động mạch; Nghênh: chỉ khí huyết hưng thịnh. Huyệt là nơi giao hội của 2 đường kinh Dương minh (nhiều huyết nhiều khí), lại nằm trên rãnh động mạch mặt, vì vậy gọi là Đại Nghênh (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ (LKhu.21). Tên Khác: Đại Nghinh, Tu?y Khổng. Đặc Tính: + Huyệt thứ 5 của kinh Vị.

    pdf7p abcdef_39 23-10-2011 56 19   Download

  • "Kinh lạc học (Kỳ huyệt)" thu nhập 159 "Kỳ huyệt" được vận dụng trong châm cứu trị liệu, phần 1 cuốn sách giới thiệu tới người đọc các kiến thức về kỳ huyệt khái luận, kỳ huyệt chú giải các huyệt như: Túc thái âm, huyệt lằn ngang ngón chân cái, túc thái dương,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

     

    pdf62p tsmttc_004 16-06-2015 53 32   Download

  • Tên Huyệt: Vị là kho chứa ( thương ); Huyệt ở vị trí ngang với huyệt Vị Du, vì vậy gọi là Vị Thương (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 50 của kinh Bàng Quang. Vị Trí: Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 3 thốn, cách Vị Du 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ lưng to, cơ răng cưa bé sau-dưới, cơ chậu sườn-thắt lưng, cơ vuông thắt lưng, Thận. Thần kinh vận động cơ là nhánh đám rối cánh tay, nhánh dây sống lưng 12.

    pdf5p cafe188 16-01-2011 84 14   Download

  • Tên Huyệt: Huyệt ở vùng bụng, chỗ cao (Cự) và to (Đại) nhất vì vậy gọi là Đại Cự (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 27 của kinh Vị. Vị Trí: Rốn đo xuống 2 thốn (huyệt Thạch Môn (Nh.5), đo ngang ra 2 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là ruột non, tử cung khi có thai 5-6 tháng, bàng quang khi bị bí tiểu tiện vừa....

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 35 14   Download

  • Tên Huyệt: Hoa = vật trang trí. Cái = cái lọng (dù) che. Phế được coi là lọng che của ngũ tạng. Ngày xưa, hoa cái là cái lọng dùng để che trên xe của vua khi vua đi du hành. Tâm được ví như vua (quân) trong số các tạng phủ, được Phế che chở như cái lọng. Huyệt cũng có tác dụng giúp Phế khí được giáng xuống, làm giảm bớt khó thở (hen suyễn), vì vậy gọi là Hoa Cái (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: huyệt thứ 20 của Mạch Nhâm....

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 97 12   Download

  • Tên Huyệt: Khí: hơi thở, hô hấp, Xá: nơi chứa. Huyệt ở gần họng là nơi khí lưu thông ra vào, vì vậy gọi là Khí Xá (Trung Y Cương Mục).Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 11 của kinh Vị. Vị Trí: ở đáy cổ, ngay chỗ lõm sát bờ trên xương đòn, khe giữa bó ức và bó đòn cơ ức đòn - chũm. Hoặc giao điểm từ huyệt Nhân Nghênh (Vi.9) kéo thẳng xuống và huyệt Thiên Đột (Nh.22) ngang ra 01 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa bó ức và cơ bó...

    pdf6p abcdef_39 23-10-2011 60 12   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

Đồng bộ tài khoản